Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế quốc dân, xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất đặc thù giữ vai trò kiến tạo cơ sở vật chất - kỹ thuật, trang bị tài sản cố định cho tất cả các ngành kinh tế và củng cố tiềm lực an ninh quốc phòng. Quá trình phát triển các công trình nhà ở, khu công nghiệp tập trung, hạ tầng kỹ thuật và dự án sản xuất đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn và chu kỳ thi công dài. Khi chuyển dịch sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp xây lắp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, buộc các nhà quản lý phải tối ưu hóa chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành, nâng cao chất lượng công trình và bảo toàn vốn đầu tư.
Trong hệ thống quản trị doanh nghiệp, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành được xác định là khâu trung tâm của công tác kế toán. Đặc thù của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài ngoài trời và địa bàn thi công phân tán. Do đó, việc tổ chức hạch toán chi phí chính xác, kịp thời là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh và kiểm soát định mức kỹ thuật.
Xuất phát từ quá trình khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả Bùi Thu Hiền (lớp KT3A) đã thực hiện đề tài tốt nghiệp: "Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây lắp và sản xuất Công nghiệp - Tổng Công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam" dưới sự hướng dẫn khoa học của giảng viên Vũ Minh Hải cùng sự hỗ trợ của Phòng Kế toán - Tài chính công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm ba nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Phân tích thực trạng tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị khảo sát.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp (trụ sở tại 275 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội) cùng các xí nghiệp, đội thi công trực thuộc.
- Phạm vi thời gian và số liệu: Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2003, trọng tâm là số liệu chi phí thực tế phát sinh tại công trình Trạm Biến áp Tam Điệp - Ninh Bình trong 9 tháng đầu năm 2003.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các nguyên tắc kế toán tài chính doanh nghiệp xây lắp, gắn liền với các quy định pháp lý và chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành:
| Căn cứ pháp lý / Khái niệm |
Nội dung quy định và vận dụng |
| Quyết định 1864/1998/QĐ/BTC |
Quy định về hệ thống sổ kế toán, mẫu biểu, chế độ mở sổ, ghi chép, quản lý và lưu trữ sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp xây lắp. |
| Nghị định số 388-HĐBT (20/11/1991) |
Căn cứ pháp lý thành lập doanh nghiệp Nhà nước tiền thân (Công ty Xây lắp II). |
| Phân loại chi phí sản xuất |
Phân loại theo khoản mục chi phí cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), Chi phí sản xuất chung (TK 627). |
| Hệ thống giá thành xây lắp |
Phân định rõ 5 chỉ tiêu giá thành: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế, giá đấu thầu và giá hợp đồng xây lắp. |
| Mối quan hệ chi phí - giá thành |
Công thức cân đối tổng quát: $\text{Tổng giá thành} = \text{Chi phí SX dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí SX phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí SX dở dang cuối kỳ}$. |
Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu kế toán: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn mua hàng, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, chứng từ ca máy), bảng kê chi tiết và sổ cái tài khoản.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích - so sánh: Đối chiếu giữa định mức dự toán kỹ thuật với chi phí phát sinh thực tế; so sánh biến động số liệu qua các niên độ kế toán (2000 - 2002) và các quý trong năm 2003.
- Nguồn dữ liệu: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch - Dự án và Ban Kỹ thuật - Chất lượng - An toàn của Công ty Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Chương I trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và giá thành trong ngành xây dựng cơ bản:
-
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật ngành xây lắp tác động đến kế toán:
- Sản phẩm xây lắp: Mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài, giá trị cao và cố định tại nơi sản xuất. Sản phẩm sau khi hoàn thành không qua kho lưu trữ mà bàn giao trực tiếp cho chủ đầu tư theo giá dự toán hoặc giá hợp đồng đã ký.
- Tổ chức sản xuất: Thi công diễn ra ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện tự nhiên và thời tiết; mặt bằng thi công phân tán và thay đổi theo từng công trình; tổ chức thi công thường áp dụng hình thức khoán gọn cho các xí nghiệp, đội xây lắp.
-
Bản chất và phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công tạo ra sản phẩm. Các khoản mục bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện (gạch, cát, đá, xi măng, sắt, thép...) phục vụ trực tiếp công trình; không bao gồm vật liệu cho máy thi công hoặc lán trại tạm thời.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp trả cho công nhân xây lắp trực tiếp (cả trong danh sách và thuê ngoài); không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) và lương công nhân lái máy.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Gồm chi phí vận hành máy thi công với 6 tiểu khoản: 6231 (nhân công lái máy), 6232 (vật liệu), 6233 (dụng cụ sản xuất), 6234 (khấu hao máy), 6237 (dịch vụ mua ngoài), 6238 (chi phí bằng tiền khác).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Chi phí phục vụ sản xuất tại đội/công trường (lương nhân viên quản lý đội, trích BHXH, BHYT, KPCĐ của toàn đội, khấu hao TSCĐ đội, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác), chi tiết qua 6 tiểu khoản (6271 đến 6278).
-
Bản chất và các loại giá thành:
- Giá thành dự toán: Xác định trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và khung giá Nhà nước quy định:
$$\text{Giá thành dự toán} = \text{Giá trị dự toán công trình} - \text{Lợi nhuận định mức}$$
- Giá thành kế hoạch: Xác định theo điều kiện thi công cụ thể của đơn vị:
$$\text{Giá thành kế hoạch} = \text{Giá thành dự toán} - \text{Mức hạ giá thành dự toán}$$
- Giá thành thực tế: Toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp bàn giao (bao gồm chi phí trong định mức và ngoài định mức).
- Giá đấu thầu và Giá hợp đồng: Các chỉ tiêu giá thỏa thuận giữa chủ đầu tư (Bên A) và nhà thầu (Bên B) đảm bảo tính cạnh tranh.
-
Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành:
- Đối tượng tập hợp chi phí: Công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng, khối lượng công tác xây lắp.
- Phương pháp tính giá thành: Phương pháp trực tiếp (giản đơn), phương pháp tổng cộng chi phí (áp dụng cho công trình nhiều hạng mục/nhiều đội), phương pháp đơn đặt hàng và phương pháp theo định mức.
- Đánh giá sản phẩm dở dang: Xác định theo phương thức thanh toán (thanh toán khi hoàn thành toàn bộ công trình hoặc thanh toán theo giai đoạn quy ước hoàn thành).
Chương II: Tình hình thực tế hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp
Chương II đi sâu khảo sát tổ chức thực tế công tác kế toán tại đơn vị với các nội dung cụ thể:
- Khái quát về Công ty Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp:
- Tiền thân: Công ty Xây lắp II (thành lập theo Nghị định 388-HĐBT ngày 20/11/1991), năm 1996 trực thuộc Tổng công ty Thép Việt Nam, từ năm 2001 trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam.
- Mạng lưới: 11 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp xây lắp 1, 2, 3, 4, 7; Xí nghiệp XL và khảo sát công trình; Xí nghiệp cơ giới và XL; Xí nghiệp XL và KD dịch vụ Hải Phòng; Xí nghiệp vật liệu và XLCN Thanh Hóa; Xí nghiệp XL và SX sản phẩm kim loại; 2 văn phòng đại diện tại Hải Phòng và Hà Tĩnh).
- Công trình tiêu biểu đã thực hiện: Chợ Hà Tĩnh (20 tỷ đồng), Dãy nhà 4 tầng Chùa Bộc (18 tỷ đồng), Đường dây cao thế và trạm Điện lực Sông Đà (12 tỷ đồng); các dự án liên doanh Nhà máy ống thép Vinapipe, Nhà máy LG Vina, Nhà máy lắp ráp ô tô Ford, Nhà máy Toyota.
- Số liệu tài chính qua các năm (Bảng số 1 trích xuất): Vốn lưu động năm 2002 đạt 11.288 triệu đồng (11.288 nghìn đồng theo đơn vị biểu mẫu).
Sơ đồ cơ cấu quản lý công ty:
Ban Giám đốc (Giám đốc, 3 Phó Giám đốc: Kỹ thuật sản xuất, Hành chính, Kinh doanh)
- Tổ chức bộ máy kế toán và vận dụng sổ sách:
- Mô hình tổ chức: Áp dụng mô hình kế toán tập trung trực tuyến. Kế toán trưởng điều hành trực tiếp các kế toán viên phần hành (kế toán tổng hợp, kế toán ngân hàng, kế toán TSCĐ, kế toán tiền lương - BHXH, kế toán chi phí - giá thành - tiêu thụ, thủ quỹ...). Các xí nghiệp thành viên thực hiện hạch toán ban đầu theo chế độ báo sổ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung theo Quyết định 1864/1998/QĐ/BTC kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán STANRD.
Trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung tại đơn vị:
- Thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí tại đơn vị:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Do đặc điểm vật tư xây lắp cồng kềnh và áp dụng cơ chế khoán gọn, công ty không duy trì kho chung mà áp dụng phương thức mua vật tư xuất thẳng đến chân công trình theo tiến độ thi công. Kế toán xí nghiệp lập Bảng kê chứng từ, Bảng kê chi tiết chi phí NVL gửi về Phòng Kế toán công ty vào cuối tháng để tổng hợp vào Sổ Nhật ký chung và kết chuyển sang TK 154 (1541).
- Minh chứng số liệu thực tế tại Công trình Trạm Biến áp Tam Điệp - Ninh Bình (thực hiện từ 01/01/2003 đến 30/09/2003):
| Ngày CT |
Số CT |
Diễn giải nghiệp vụ phát sinh |
Số tiền ghi sổ |
Định khoản |
| 22/01 |
037312 |
Thép cuộn - CT Tam Điệp Ninh Bình |
9.529.000 đ |
Nợ 621 / Có 3312 |
| 28/07 |
002130 |
Thiết bị - CT Tam Điệp Ninh Bình |
5.600.000 đ |
Nợ 621 / Có 3312 |
| 28/07 |
002130 |
Vật liệu nước - CT Tam Điệp Ninh Bình |
3.000.000 đ |
Nợ 621 / Có 3312 |
| 28/08 |
005376 |
Ống nước - CT Tam Điệp Ninh Bình (Hoan) |
108.000 đ |
Nợ 621 / Có 3312 |
| 28/08 |
005377 |
Thiết bị nước - CT Tam Điệp Ninh Bình |
[Số liệu hồ sơ] |
Nợ 621 / Có 3312 |
| - |
002037 |
Chỉnh mua đá, cát, cốt thép công trình |
[Số liệu hồ sơ] |
Nợ 621 / Có 3312 |
| Quý I |
Báo cáo |
Tổng chi phí NL, VL trực tiếp quý I/2003 |
6.303.000 đ |
Nợ 1541 / Có 621 |
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Phản ánh tiền lương trả cho công nhân xây lắp theo bảng lương hoặc phiếu nghiệm thu khoán gọn; trích trước lương nghỉ phép vào TK 335. Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ không hạch toán vào TK 622 mà đưa vào TK 627.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Hạch toán chi phí thuê ca máy ngoài hoặc chi phí vận hành đội máy riêng của công ty; cuối kỳ kết chuyển Nợ TK 1541 / Có TK 623.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp toàn bộ chi phí gián tiếp tại đội thi công qua các tiểu khoản từ 6271 đến 6278; cuối kỳ phân bổ cho từng công trình và kết chuyển sang TK 1541.
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Tổng hợp chi phí 4 khoản mục theo từng công trình/hạng mục hoàn thành, xác định dở dang cuối kỳ và kết chuyển giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao sang Nợ TK 632 / Có TK 154.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp
Từ phân tích thực trạng tổ chức hạch toán và đối chiếu với lý luận kế toán xây lắp, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Hoàn thiện công tác lập dự toán, xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu và quản lý chặt chẽ khâu thu mua, nghiệm thu vật tư tại chân công trình.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung nhằm phản ánh chính xác giá thành từng hạng mục công trình.
- Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị trực thuộc (xí nghiệp, đội xây dựng) với Phòng Kế toán - Tài chính công ty, rút ngắn thời gian gửi báo sổ và bảng kê.
- Nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm kế toán STANRD, mở rộng ứng dụng phân hệ kế toán chi phí giá thành để cung cấp thông tin quản trị kịp thời cho ban lãnh đạo.
Kết quả và đóng góp
-
Khái quát hóa mô hình tổ chức kế toán xây lắp thực tế:
Khóa luận mô tả chi tiết phương thức vận hành hệ thống kế toán tập trung trực tuyến kết hợp chế độ báo sổ của một doanh nghiệp xây dựng có 11 đơn vị phụ thuộc phân tán trên nhiều địa bàn tỉnh thành.
-
Hệ thống hóa quy trình hạch toán chi phí và phân bổ giá trị:
-
Cung cấp bằng chứng thực tiễn:
Khóa luận đưa ra hệ thống bảng kê chứng từ gốc, bảng kê chi tiết vật tư và báo cáo chi phí thực tế tại công trình Trạm biến áp Tam Điệp - Ninh Bình, làm rõ sự kết hợp giữa sổ sách truyền thống theo hình thức Nhật ký chung và việc xử lý dữ liệu qua phần mềm kế toán STANRD.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các số liệu minh họa chi tiết về chứng từ tập trung chủ yếu vào khoản mục Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) tại một công trình điển hình (Trạm BA Tam Điệp - Ninh Bình); các khoản mục chi phí nhân công, máy thi công và sản xuất chung chưa được trình bày đầy đủ hệ thống bảng biểu chi tiết tương ứng trong phần thực trạng.
- Hướng mở rộng: Nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí xây lắp, phương pháp xác định chi phí dở dang theo tỷ lệ phần trăm khối lượng hoàn thành thực tế và hoàn thiện kế toán dự phòng bảo hành công trình xây lắp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Quản lý kinh tế xây dựng; cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp dân dụng và công nghiệp.
- Nội dung giá trị:
- Hệ thống lý luận chuyên sâu về tài khoản và phương pháp tính giá thành xây dựng cơ bản (Chương I).
- Quy trình luân chuyển chứng từ mua vật tư xuất thẳng công trình và kỹ thuật mở sổ chi tiết theo hình thức Nhật ký chung (Chương II).
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp trong đề tài áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán nào?
Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung dựa trên mối quan hệ trực tuyến. Phòng Kế toán công ty thực hiện toàn bộ công tác tổng hợp, xử lý số liệu và lập báo cáo; các xí nghiệp trực thuộc thực hiện hạch toán ban đầu theo chế độ báo sổ.
2. Hình thức sổ kế toán và phần mềm kế toán được sử dụng tại đơn vị là gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung theo Quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC của Bộ Tài chính, kết hợp sử dụng phần mềm kế toán máy STANRD.
3. Tại sao công ty không tổ chức kho chung để bảo quản vật liệu xây lắp?
Do nguyên vật liệu xây lắp có khối lượng lớn, cồng kềnh, chủng loại đa dạng, thời gian lưu kho ngắn và công ty áp dụng cơ chế khoán gọn cho các xí nghiệp, nên vật tư thường được mua ngoài theo dự toán/tiến độ và xuất thẳng từ bên bán đến chân công trình.
4. Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623) tại đơn vị được chia thành những tiểu khoản nào?
Tài khoản 623 được mở chi tiết thành 6 tiểu khoản: TK 6231 (chi phí nhân công), TK 6232 (chi phí vật liệu), TK 6233 (chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6238 (chi phí bằng tiền khác).
5. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và kỳ tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào?
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp được nghiệm thu thanh toán; kỳ tính giá thành được thực hiện định kỳ theo từng quý.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản. Tác giả đã phân tích chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán 4 khoản mục chi phí tại Công ty Xây lắp và Sản xuất Công nghiệp, minh chứng bằng số liệu cụ thể tại công trình Trạm biến áp Tam Điệp - Ninh Bình. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý định mức, luân chuyển chứng từ và ứng dụng tin học hóa kế toán tại doanh nghiệp.