THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ HỌC THUẬT BÀI GIẢNG NGÔN NGỮ HỌC ĐỐI CHIẾU
- Tên tài liệu: Bài giảng Ngôn ngữ học đối chiếu (Tài liệu học tập dành cho sinh viên khoa Ngoại ngữ, bậc đại học hệ chính quy)
- Tác giả: PGS. Nguyễn Ngọc Chinh
- Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo – Đại học Đà Nẵng
- Năm biên soạn: 2018 (Lưu hành nội bộ)
- Thời lượng đào tạo: 30 tiết (2 tín chỉ)
Tổng quan về giáo trình
Bài giảng Ngôn ngữ học đối chiếu do PGS. Nguyễn Ngọc Chinh biên soạn năm 2018 tại Đại học Đà Nẵng là tài liệu học tập chuyên ngành dành cho sinh viên bậc đại học hệ chính quy thuộc khối ngành Ngoại ngữ, đặc biệt định hướng cho chuyên ngành biên, phiên dịch. Trong chương trình đào tạo cử nhân ngoại ngữ, học phần này có thời lượng 30 tiết giảng dạy (tương đương 2 tín chỉ), bao gồm các hoạt động lên lớp lý thuyết, thảo luận học thuật và thực hành phân tích ngữ liệu.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN BỔ THỜI LƯỢNG HỌC PHẦN (30 TIẾT) |
+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+
| DẪN NHẬP | CHƯƠNG 1, 2 & 3 | CHƯƠNG 4 | TÀI LIỆU KHÁC |
| (2 tiết) | (Mỗi chương 6t) | (10 tiết) | |
| Hệ thống hóa kiến | Vị trí - Nhiệm vụ | Thực hành phân | Bài tập củng cố & |
| thức nền tảng | - Mục đích NNHĐC | tích đối chiếu | Tài liệu tham khảo|
+-------------------+-------------------+-------------------+-------------------+
Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc hình thành cho người học hệ thống tri thức lý luận về ngôn ngữ học so sánh nói chung và phân ngành ngôn ngữ học đối chiếu nói riêng. Tài liệu trang bị năng lực nhận diện, phân loại các hiện tượng tương đồng, dị biệt, tương ứng và bất tương ứng giữa các hệ thống ngôn ngữ. Về mặt thực hành, tài liệu hướng đến việc giúp người học giải thích cơ chế chuyển di ngôn ngữ, nhận diện các dạng thức giao thoa ngôn ngữ và ứng dụng các kết quả đối chiếu vào công tác dịch thuật cũng như giảng dạy ngoại ngữ.
Cấu trúc tài liệu được tổ chức thành 5 phần chính: phần Dẫn nhập (2 tiết), Chương 1 (6 tiết), Chương 2 (6 tiết), Chương 3 (6 tiết) và Chương 4 (10 tiết), kết thúc bằng danh mục Tài liệu tham khảo tại trang 91. Cách tiếp cận của bài giảng đi từ việc củng cố các khái niệm ngôn ngữ học đại cương, định vị phân ngành trong hệ thống các bộ môn ngôn ngữ học, phân tích các quan điểm lý luận về nhiệm vụ và mục đích, đến việc triển khai các quy trình phân tích đối chiếu trên các bình diện ngữ âm, từ vựng - ngữ nghĩa. Điểm đặc sắc của bài giảng là việc tích hợp trực tiếp các kết quả nghiên cứu thực nghiệm từ các bài báo khoa học đã xuất bản của tác giả vào nội dung giảng dạy thực hành.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung bài giảng được triển khai theo tiến trình logic chặt chẽ qua 5 phần cụ thể:
- Dẫn nhập (trang 5–17, 2 tiết): Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng từ học phần Dẫn luận ngôn ngữ và Tiếng Việt học. Nội dung bao gồm bản chất của ngôn ngữ và lời nói; trục đồng đại và lịch đại theo quan điểm của Ferdinand de Saussure; các phân ngành ngữ âm học, từ vựng học, ngữ pháp học, phong cách học, ngữ dụng học; khái niệm âm vị, hình vị, từ; các phương thức ngữ pháp phổ biến; phân loại ngôn ngữ theo nguồn gốc (ngữ hệ Ấn-Âu, Hán-Tạng, Môn-Khơme, Mông Cổ, Mã Lai-Đa Đảo) và phân loại theo loại hình (hòa kết, chắp dính, đơn lập, đa tổng hợp).
- Chương 1: Vị trí của ngôn ngữ học đối chiếu trong các bộ môn ngôn ngữ học hiện đại (trang 18–22, 6 tiết): Xác lập cơ sở lý thuyết so sánh trong khoa học; phân biệt thao tác so sánh bên trong ngôn ngữ (cơ sở của ngôn ngữ học miêu tả) và so sánh bên ngoài ngôn ngữ; phân biệt so sánh không hệ thống (ngẫu nhiên) và so sánh hệ thống. Phân định rõ 4 phân ngành của ngôn ngữ học so sánh: so sánh - lịch sử, so sánh - loại hình, so sánh - khu vực (ngữ vực học) và so sánh - đối chiếu.
- Chương 2: Nhiệm vụ của ngôn ngữ học đối chiếu (trang 23–35, 6 tiết): Trình bày 4 quan điểm học thuật về nhiệm vụ nghiên cứu đối chiếu:
- Truy tìm nét khác biệt;
- Truy tìm nét khác biệt quan trọng;
- Hướng tới cả nét giống nhau và khác nhau (đại biểu: Akhmanova 1972, Lê Quang Thiêm 1983);
- Xem xét nét giống nhau, khác nhau, tương ứng, bất tương ứng và quan hệ nhân quả. Phần này phân tích nhiệm vụ theo 2 phạm vi: ứng dụng lý thuyết (đối với ngôn ngữ học đại cương/phổ niệm học, loại hình học, so sánh - lịch sử, ngữ vực học, đặc trưng học) và ứng dụng thực hành (dạy học ngoại ngữ và lý thuyết phiên dịch).
- Chương 3: Mục đích của ngôn ngữ học đối chiếu ngôn ngữ (trang 36–45, 6 tiết): Làm rõ mục đích nghiên cứu trong quan hệ với loại hình học, triết học ngôn ngữ và lý thuyết dịch thuật. Phân tích sâu mục đích ứng dụng thực hành: làm rõ bản chất hiện tượng giao thoa (interference) và chuyển di (transfert) dưới 3 góc độ (tâm lý học ngôn ngữ, ngôn ngữ học, sư phạm học - sinh ngữ). Phân loại giao thoa theo sơ đồ giao tiếp (kí mã vs giải mã), theo cơ chế hoạt động (hệ dọc vs hệ ngang), theo cấu trúc tín hiệu (mặt biểu hiện vs mặt được biểu hiện), giao thoa tôn ti và giao thoa văn hóa; nguyên lý phân tích và sửa lỗi.
- Chương 4: Thực hành phân tích đối chiếu ngôn ngữ (trang 46–90, 10 tiết): Hướng dẫn quy trình 3 bước và 3 tiêu chí cấu âm (phương thức, vị trí, tính thanh) để đối chiếu phụ âm; đối chiếu nguyên âm qua hình thang nguyên âm quốc tế và mối quan hệ giữa âm - chữ viết; đối chiếu các đơn vị siêu đoạn tính/ngôn điệu (thanh điệu, trọng âm, ngữ điệu); nghiên cứu đối chiếu từ vựng - ngữ nghĩa và tập hợp các bài báo khoa học thực nghiệm.
TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN NỘI DUNG BÀI GIẢNG
[DẪN NHẬP] Hệ thống hóa kiến thức nền (Đồng đại/Lịch đại, Loại hình, Âm vị, Hình vị)
[CHƯƠNG 1] Định vị NNHĐC trong Ngôn ngữ học so sánh (So sánh hệ thống/ngoài ngôn ngữ)
[CHƯƠNG 2] Xác định 4 quan điểm nhiệm vụ & 2 phạm vi ứng dụng (Lý thuyết / Thực hành)
[CHƯƠNG 3] Mục đích nghiên cứu & Bản chất hiện tượng Chuyển di / Giao thoa / Sửa lỗi
[CHƯƠNG 4] Thực hành quy trình đối chiếu Ngữ âm (Phụ âm, Nguyên âm, Ngôn điệu) & Từ vựng
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Bài giảng xây dựng hệ thống tri thức dựa trên các nguyên lý và khung lý thuyết:
- Hệ thống hóa các bình diện ngôn ngữ: Phân định rõ ràng ranh giới giữa ngôn ngữ (tiềm năng xã hội) và lời nói (hiện thực hóa cá nhân); trục đồng đại (cắt ngang trạng thái) và lịch đại (cắt dọc biến đổi) theo Saussure.
- Lý thuyết loại hình và phương thức ngữ pháp: Phân tích đặc trưng 4 loại hình ngôn ngữ thế giới (đơn lập như tiếng Việt, Hán; hòa kết như tiếng Anh, Nga, Pháp; chắp dính như tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, Phần Lan, Hàn; đa tổng hợp như tiếng Suakhili). Xác lập 5 phương thức ngữ pháp: phụ gia, biến hình bên trong từ căn, trọng âm, ngữ điệu và thay từ căn.
- Mô hình hóa giá trị đối chiếu: Thiết lập ma trận 4 trường hợp đối chiếu giữa tiếng mẹ đẻ (N1) và ngoại ngữ (N2) phục vụ giảng dạy: (1) Nét giống nhau cần yếu (phổ niệm); (2) Nét giống nhau không cần yếu; (3) Nét khác nhau cần yếu (nguyên nhân chính gây giao thoa); (4) Nét khác nhau không cần yếu.
+------------------------------------+------------------------------------+
| SỰ GIỐNG NHAU | SỰ KHÁC NHAU |
+------------------------------------+------------------------------------+
| (1) Cần yếu: | (3) Cần yếu: |
| Phổ niệm ngôn ngữ, tạo điều kiện | Trọng tâm lưu ý, nguyên nhân trực |
| chuyển di tích cực (facilitation) | tiếp gây chuyển di tiêu cực |
+------------------------------------+------------------------------------+
| (2) Không cần yếu: | (4) Không cần yếu: |
| Nét tương đồng không ảnh hưởng lớn | Nét khác biệt nhưng không dẫn đến |
| đến quá trình thụ đắc ngôn ngữ | hiện tượng giao thoa ngôn ngữ |
+------------------------------------+------------------------------------+
Kỹ năng phát triển
Tài liệu cung cấp các công cụ phân tích nhằm phát triển ba nhóm kỹ năng:
- Kỹ năng phân tích kỹ thuật (Technical skills): Nắm vững quy trình 3 bước đối chiếu ngữ âm; miêu tả phụ âm theo 3 tiêu chí cấu âm học; xác định vị trí nguyên âm trên hình thang quốc tế; phân tích biến thể kết hợp (bắt buộc) và biến thể tự do của âm vị.
- Kỹ năng phân tích cấu trúc (Analytical skills): Khả năng bóc tách các dạng giao thoa trên trục hình tuyến (hệ ngang - trật tự từ) và trục đối vị (hệ dọc - lựa chọn từ vựng); phân tích sự bất đối xứng giữa cái biểu hiện và cái được biểu hiện trong các hệ thống từ vựng đa nghĩa.
- Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Nhận diện nguồn gốc lỗi sai ngôn ngữ do ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ; xây dựng phương án khắc phục lỗi phát âm, lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp trong giảng dạy ngoại ngữ và dịch thuật.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Tài liệu thiết lập phương pháp tiếp cận sư phạm kết hợp giữa diễn giảng lý thuyết, phân tích tình huống thực tế và thực hành giải bài tập. Giáo trình phân bổ thời lượng 30 tiết thành các khối kiến thức có tính định lượng cụ thể: 2 tiết dẫn nhập củng cố kiến thức, 18 tiết xây dựng khung lý thuyết (Chương 1, 2, 3) và 10 tiết thực hành trực tiếp (Chương 4).
MÔ HÌNH DẠY HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ
(Dẫn nhập, Chương 1-3) (4 Quan điểm nhiệm vụ, (Quy trình 3 bước ngữ âm,
Cơ chế giao thoa) Trục dọc/ngang từ vựng)
(Kiểm tra phân tích (Hệ thống bài tập sau (Ngữ liệu Anh-Việt,
lỗi & Đối chiếu mẫu) mỗi chương) Pháp-Nga-Lào-Khơme)
Hệ thống bài tập và nghiên cứu trường hợp (case studies) được bố trí sau mỗi bài học nhằm củng cố kiến thức. Các trường hợp phân tích bao gồm:
- Đối chiếu trật tự tuyến tính của cụm danh từ giữa tiếng Việt, tiếng Khơme và tiếng Lào (Ví dụ: tiếng Việt: Ba con gà [1-2-3]; tiếng Khơme: Moan bây kôn [3-1-2]; tiếng Lào: Cày xảm tô [3-1-2]).
- Phân tích sự bất tương xứng nét nghĩa từ vựng (Ví dụ: cặp từ librairie / library giữa tiếng Pháp và tiếng Anh; trường từ vựng chỉ hoạt động phát ngôn speak, say, talk, tell trong tiếng Anh so với từ nói trong tiếng Việt).
- Đối chiếu hệ thống thanh điệu giữa các ngôn ngữ có thanh điệu (tiếng Việt có 6 thanh, tiếng Hán có 4 thanh, tiếng Mèo có 7 thanh) và các ngôn ngữ không có thanh điệu (tiếng Anh, Nga, Pháp).
Phương pháp đánh giá kết quả học tập căn cứ vào năng lực hoàn thành các bài tập ứng dụng, khả năng nhận diện các dạng giao thoa trong văn bản dịch và kỹ năng thực hiện quy trình phân tích đối chiếu một cặp hiện tượng ngôn ngữ cụ thể. Đối với hoạt động tự học, tài liệu yêu cầu sinh viên đọc trước các nội dung Dẫn luận ngôn ngữ, thực hiện các bài tập sau từng chương và đối chiếu ngữ liệu từ danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 91.
Điểm nổi bật và cập nhật
Tài liệu bài giảng của PGS. Nguyễn Ngọc Chinh có những điểm cập nhật và liên hệ thực tế:
- Tích hợp dữ liệu từ thực tiễn giảng dạy: Nội dung bài giảng được đúc kết, hiệu chỉnh trực tiếp qua quá trình giảng dạy sinh viên chuyên ngành biên, phiên dịch hệ chính quy tại Đại học Đà Nẵng và Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng.
- Đưa công trình nghiên cứu khoa học vào tài liệu: Tại mục 4.3 của Chương 4, tác giả tích hợp trực tiếp các bài báo khoa học về so sánh, đối chiếu ngôn ngữ đã được công bố tại các tạp chí chuyên ngành và kỷ yếu hội thảo khoa học, giúp sinh viên tiếp cận các mẫu hình nghiên cứu thực tế.
- Mở rộng phạm vi đối chiếu liên ngôn ngữ: Bên cạnh cặp ngôn ngữ phổ biến là tiếng Anh - tiếng Việt, bài giảng đưa vào các dẫn chứng đối chiếu thuộc nhiều ngữ hệ và loại hình khác nhau: tiếng Nga, tiếng Pháp, tiếng Đức, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng Séc, tiếng Ba Lan, tiếng Khơme, tiếng Lào, tiếng Hàn, tiếng Hán.
- Cập nhật các vấn đề ngữ vực học và tiếp xúc ngôn ngữ: Phân tích các hiện tượng đồng quy, giao thoa trong Liên minh ngôn ngữ Ban Căng (Balkan linguistic union) và dẫn xuất các nỗ lực chứng minh sự tồn tại của Liên minh ngôn ngữ Đông Nam Á.
- Gắn kết phân tích ngôn ngữ học với yếu tố văn hóa: Chỉ ra các lỗi giao thoa xuất phát từ sự khác biệt văn hóa trong giao tiếp, ví dụ như thói quen chào hỏi của người Anh (hỏi thăm sức khỏe) so với thói quen của người Việt và Đông Nam Á (hỏi về gia đình, ăn uống: Where are you going?, Have you got dinner yet?).
Đối tượng sử dụng giáo trình
Bài giảng được thiết kế chuyên biệt cho các nhóm đối tượng học thuật sau:
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG | MỤC ĐÍCH VÀ CÁCH THỨC SỬ DỤNG |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Sinh viên đại học | Học phần chuyên ngành (2 tín chỉ/30 tiết) thuộc khoa |
| Ngoại ngữ | Ngoại ngữ; đặc biệt là sinh viên ngành Biên - Phiên dịch.|
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Giảng viên | Khung đề cương bài giảng chuẩn, tài liệu hướng dẫn giảng |
| Đại học | dạy lý thuyết, điều phối thảo luận và chấm bài tập. |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
| Học viên tự học, | Tài liệu tham khảo về phương pháp luận so sánh ngôn ngữ, |
| nghiên cứu | tra cứu quy trình xử lý giao thoa và phân tích lỗi sai. |
+--------------------+----------------------------------------------------------+
- Sinh viên chuyên ngành: Sinh viên bậc đại học hệ chính quy thuộc khoa Ngoại ngữ, trọng tâm là sinh viên các chuyên ngành ngôn ngữ, biên dịch và phiên dịch.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học bắt buộc phải hoàn thành và nắm vững kiến thức các học phần tiên quyết bao gồm Dẫn luận ngôn ngữ học và Tiếng Việt học (bao gồm các kiến thức về hệ thống âm vị, cấu trúc hình vị, ngữ pháp học, phân loại ngữ hệ và loại hình học ngôn ngữ).
- Giảng viên chuyên ngữ: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn trên lớp, định hướng cấu trúc 30 tiết học và cung cấp hệ thống ngữ liệu đối chiếu mẫu cho các giờ thảo luận, thực hành.
- Người tự học và nghiên cứu viên: Phục vụ công tác tra cứu tài liệu tham khảo, hỗ trợ các nhà nghiên cứu ngôn ngữ nắm bắt phương pháp luận đối chiếu ứng dụng trong giảng dạy và dịch thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được biên soạn dành cho sinh viên bậc đại học hệ chính quy thuộc khoa Ngoại ngữ (đặc biệt là chuyên ngành biên, phiên dịch), giảng viên giảng dạy ngôn ngữ học đối chiếu và người nghiên cứu cần tài liệu tham khảo về ngôn ngữ học so sánh.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần nắm vững kiến thức của hai môn học tiên quyết: Dẫn luận ngôn ngữ và Tiếng Việt học, bao gồm các khái niệm về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, ngữ dụng, phong cách học, các phương thức ngữ pháp và phân loại loại hình ngôn ngữ.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khác là gì?
Tài liệu phân định rõ 4 quan điểm học thuật về nhiệm vụ của bộ môn, phân chia chi tiết các dạng giao thoa ngôn ngữ (kí mã/giải mã, hệ dọc/hệ ngang, mặt biểu hiện/mặt được biểu hiện, tôn ti, văn hóa) và tích hợp các bài báo khoa học thực nghiệm trực tiếp vào nội dung thực hành của Chương 4.
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| TIÊU CHÍ | ĐẶC ĐIỂM TRONG BÀI GIẢNG CỦA PGS. NGUYỄN NGỌC CHINH |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
| Khung nhiệm vụ | Hệ thống hóa 4 quan điểm lý luận rõ ràng |
| Cơ chế giao thoa | Phân loại toàn diện trên 5 bình diện cấu trúc/văn hóa |
| Ngữ liệu thực hành | Tích hợp bài báo nghiên cứu khoa học thực nghiệm |
+-----------------------+-------------------------------------------------------+
4. Làm sao để tự học hiệu quả với tài liệu này?
Người học cần ôn tập kỹ phần Dẫn nhập, nghiên cứu kỹ khung ma trận 4 giá trị đối chiếu ở Chương 2, phân tích cơ chế giao thoa ở Chương 3 và tuân thủ quy trình 3 bước phân tích ngữ âm cùng các bài tập ứng dụng ở Chương 4.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo bài giảng không?
Bài giảng đi kèm hệ thống bài tập củng cố sau mỗi chương, các bài báo nghiên cứu đối chiếu mẫu được tích hợp ở trang 52–90 và danh mục Tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 91.
Kết luận
Bài giảng Ngôn ngữ học đối chiếu của PGS. Nguyễn Ngọc Chinh (2018) cung cấp hệ thống lý luận và phương pháp luận về phân ngành ngôn ngữ học đối chiếu trong cấu trúc 30 tiết học chuẩn. Giá trị học thuật cốt lõi của tài liệu thể hiện ở việc làm rõ cơ chế chuyển di, phân loại các dạng thức giao thoa ngôn ngữ và cung cấp quy trình phân tích đối chiếu trên các bình diện ngữ âm, từ vựng.
Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc: đi từ việc củng cố cơ sở lý thuyết ngôn ngữ học đại cương (Dẫn nhập), xác lập vị trí chuyên ngành (Chương 1), phân định nhiệm vụ (Chương 2), làm rõ mục đích ứng dụng thực hành (Chương 3) đến thực thi phân tích đối chiếu trên ngữ liệu thực tế (Chương 4). Tài liệu kết hợp danh mục tham khảo tại trang 91 và các bài báo chuyên khảo, hình thành một tài liệu học tập hoàn chỉnh cho chương trình đào tạo ngoại ngữ bậc đại học.