mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1: - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng trang bị điện, phòng máy điện. - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1: - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 điểm kiểm tra Kiểm tra định kỳ thực hành: không có NỘI DUNG BÀI 2: Trang 10 I.
Cách kiểm tra và khắc phục khi bị khô dầu: Khi ổ bạc bị khô dầu, động cơ khởi động nặng nề hoặc khi động cơ làm việc thấy có tiếng kêu không bình thường phát ra ở ổ đỡ *Cách kiểm tra và cách khắc phục Ngắt điện, dùng tay quay thử thấy trục động cơ quay không trơn, lấy vít dầu sạch tra vào ổ đỡ trước và sau thông qua lỗ tra dầu của ổ đỡ. Trong khi tra nên quay trục để dầu lan đều trong ổ đỡ, mỗi ổ đỡ chỉ nên tra từ 5 đến 10 giọt đủ thấm dầu cho toàn bộ ổ đỡ, tra dầu xong cần lau sạch phần dầu tràn ra ngoài nhằm tránh không cho dầu dính vào dây quấn. Nếu tình trạng ổ đỡ do quá lâu chưa lau chùi, bảo dưỡng dầu, mỡ bị khô cùng với bụi bẩn làm trục dộng cơ quay nặng nề cần phải tháo hai đầu bịt stato để lộ ổ đỡ ra ngoài. Khi tháo cần xem xét kỹ các chi tiết có liên quan và cẩn thận tháo từng chi tiết một.
Chi tiết nào có liên quan đến phần nối dây dẫn đưa điện vào cần tháo nhẹ nhàng và dùng dây cố định chi tiết đó để làm dây không bị đứt, gãy khi tiến hành các thao tác khác Khi ổ đỡ đã lộ ra, nhỏ ít dầu hoả để dầu, mỡ đã khô tan ra dùng giẻ sạch lau sạch dầu, mỡ bẩn trên ổ đỡ cũng trên trục. Sau khi làm sạch phần ổ đỡ và trục tiến hành tra dầu, mỡ mới cho chúng. Việc lắp ráp thực hiện theo trình tự ngược lại khi tháo: Chi tiết nào tháo trước thì lắp sau, chi tiết nào tháo đầu tiên thì lắp cuối cùng. Sau khi lắp lại hoàn chỉnh cần kiểm tra lại lần cuối xem các ốc vít đã được lắp chặt chưa, quay thử trục xem trục có trơn không, dây nối vào động cơ có bị gãy đứt hoặc xây sát phần cách điện không.
Quay thử trục quay xem có nhẹ nhàng không, nếu trục quay thấy nặng chứng tỏ việc lắp hai mặt bịt ổ đỡ chưa phù hợp nên có hiện tượng lệch tâm, nới các vít, điều chỉnh vị trí mặt bịt đầu và xiết lại. Việc kiểm tra hoàn tất mới đóng điện cho động cơ làm việc. Cách kiểm tra và khắc phục khi bị sát cốt Ta biết giữa Rôto và Stato có khe hở, khe hở này càng nhỏ càng tốt. Do vạy do ổ đỡ bị mòn hoặc trục đỡ cong vì một va chạm mạnh nào đó sẽ gây ra tình trạng: khi rôto quay có phần nào đó của rôto chạm vào stato phát ra tiếng kêu, nhìn vào trục động cơ thấy trục động cơ bị đảo - hiện tượng đó gọi là hiện tượng sát cốt.
Hiện tượng sát cốt nếu không được khắc phục ngay sẽ làm động cơ chóng bị hư hỏng nghiêm trọng. *Cách khắc phục Kiểm tra bạc đỡ hoặc vòng bi: dùng tay cầm ổ đỡ và lắc ngang, nếu là bạc đỡ sẽ thấy độ “dơ” ngang của bạc trục, nếu là vòng bi sẽ thấy vòng ngoài của bi “dơ” ngang với các viên bi bên trong. Nếu kiểm tra thấy chúng bị “dơ” nhiều chứng tỏ hiện tường sát cốt do chúng gây lên thay bạc đỡ hoặc vòng bi mới đúng chủng loại Nếu ổ đỡ không bị “dơ”, phải kiểm tra xem trục rôto có bị cong vênh không? Việc kiểm tra và nắn lại trục là việc khó khăn, phải nhờ dụng cụ chuyên dùng mới khắc phục. Thực hành tháo lắp động cơ *Tháo động cơ: Trang 11 Tháo động cơ phải thực hiện theo các bước: 1.
Chuẩn bị sẵn sàng các dụng cụ cần thiết và thùng để dựng các phần tháo. Đánh dấu ở trên nắp máy và trên Stator để tránh nhằm lẫn sau này. Tháo nắp bảo vệ quạt gió. Tháo các ốc bắt nắp động cơ.
Dùng 2 tuốc – nơ – vít lớn đồng thời bẩy nắp máy ra khỏi thân Stator. Nếu một bên nắp máy đã được tháo ra khỏi Stator, thì có thể đập nhẹ hoặc ấn vào trục (bằng búa nhựa) để lấy phần nắp máy còn lại ra khỏi Stator. Lấy phần quay (trục, rotor) cùng với nắp máy còn lại ra khỏi stator. Tất cả các phần được thu để vào thùng.
+ Thay bạc đạn cho động cơ - Rửa sạch mặt tiếp xúc của trục với vòng bi bằng dầu. - Lau sạch trục và kiểm tra sao cho trên bề mặt không còn một vết gợn, sau đó bôi một lớp dầu nhờn hoặc vaselin mỏng. - Luộc bạc đạn trong dầu khoáng chất tinh khiết ở nhiệt độ 70-80 độ C. Trang 12 - Lắp vòng bi vào trục khi vẫn ở trạng thái nóng 70-80 độ C.
Đưa dần bạc đạn vào trục bằng ống đồng có đáy kín lồi hoặc cảo. - Sau khi lắp xong động cơ điện phải quay nhẹ và êm tay. *Các loại bạc đạn thông dụng hiện nay 1. Bạc đạn cầu (1 hàng bi) Có bán kính vừa phải, trục nhẹ.
Tải hướng kính cho cả 2 phía. Chịu tốc độ cao, momen giảm VD: 6000, 6200, 6300, … và 2 hàng bi: VD: 4205, 4305, … Ứng dụng: sử dụng phổ biến, động cơ điện, hộp số, bơm, máy nén khí, tự động hóa, máy phát điện xoay chiều, bộ khởi động, quạt, động cơ ABS, … 2. Bạc đạn ốc bích (1 dãy) Tải hướng kính và dọc trục cho cả 2 phía. Tải dọc trúc lớn hơn bạc đạn cầu, tải hướng kính giảm.
Làm việc với khe hở hoặc độ vôi. Ghép đôi có 3 loại (BD, DT, DF) VD: 7000, 7200, 7300, 7412… Ứng dụng: Máy bơm, máy nén khí, thiết bị thổi, động cơ điện, Máy phát điện, máy phay, máy tiện, Trục quay, … 3. Bạc đạn ốc bích (2 dãy bi) Trang 13 Tương ứng với 2 loại bạc đạn lưng đối lưng. Tiêu chuẩn và năng suất thiết kế cực đại.
Loại trống và có nắp Tải hướng kính tương đương 1.7 lần bạc đạn 1 hàng bi. Điều hòa tải hướng kính và dọc trục cho cả 2 phía. Giảm chiều rộng cần thiết trên 2 bạc đạn tiếp xúc góc. VD: 5205, 5305, … Ứng dụng : Bơm ly tâm, Động cơ điện, Thiết bị thổi và Quạt,… 4.
Bạc đạn nhào tròn Tải hướng kính vừa phải, tải dọc trục thấp. Tốc độ cao, độ lệch tâm cho phép lớn. Sử dụng phổ biến VD: 1200, 2200, 2305, … 5. Bạc đạn chà (bi cầu) Được thiết kế dùng cho tải dọc trục cao Không phù hợp với tải hướng kính Có 2 loại chà 1 tầng và 2 tầng bi VD: 51105, 51205, 51304, … Ứng dụng: Những cầu trục, mặt xoay (sàn xoay) 6.
Bạc đạn đũa Khả năng chịu tốc độ cao (có thể so sánh với bạc đạn cầu) Trang 14 Có vòng ngoài và vòng trong Có 5 loại 1 hàng bi: NU, NJ, NF, N, NUP Có 2 loài hàng bi: NNU, NN Ứng dụng: động cơ điện lớn, hộp giảm tốc, máy ép, trục quay, … 7. Bạc đạn nhào cà na : Khả năng chịu tải cao Tải hướng kính cao, tải dọc trục vừa phải Tốc độ vừa phải, cho phép độ lệch tâm trong giới hạn khả năng qui định Thiết kế thích hợp tải hướng kính và dọc trục, lỗ thẳng hoặc cone Ứng dụng: Nhà máy thép, Giấy, Máy đúc liên tục, Thiết bị trộn bê tông, Quạt thổi, Quạt, hộp số, Máy ép, … 8. Bạc đạn cone ( 1 hàng bi và 2 hàng bi ) : Thiết kế cho tải trọng nặng hướng kính và dọc trục trong cùng 1 hướng (có thể tách vòng trong và vòng ngoài) ; có hệ inch và hệ mét Vòng ngoài hình chén (cup), vòng trong hình nón (cone) VD: 30207,32007, 32207, 32307, … Ứng dụng: Chuyền tải, Hộp giảm tốc, Máy nghiền, Máy vận chuyển không tải tự động và dây chuyền tải nặng, những trục bánh xe đường sắt 9. Bạc đạn chà (bi đũa, bi cà na) – Bi đũa, bi cà na thì tốc độ thấp hơn bi tròn – Ứng dụng: những máy bơm có độ sâu lớn, máy ép khuôn nhựa, bơm ly tâm lớn, những cái khích nâng hạ 10.
Gối đỡ : Trang 15 – Gồm vỏ (gối đỡ) và ruột (vòng bi) có thể tháo rời và lắp lẫn (tự lựa vòng ngoài). – Một số loại thường gặp: UCP, UCF, UCFL, UCT, UCFC, … – Sử dụng rất phổ biến trong tất cả các ngành công nghiệp. TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 1: 2.1 Cách kiểm tra và khắc phục khi bị khô dầu.2 Cách kiểm tra và khắc phục khi bị sát cốt. CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 1: Bài tập 1: Thực hành bảo dưỡng phần cơ động cơ điện 1 pha? Hướng dẫn: Bước 1: Xác định nguyên nhân hư hỏng phần cơ: - Không khởi động được động cơ hoặc động cơ quay chậm do hỏng tụ điện - Động cơ hoạt động có tiếng ồn lớn do bi đỡ trục mòn hoặc vỡ.
- Động cơ không hoạt động do hỏng stator, rotor.