Giáo trình Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia và biển đảo Việt Nam: Tổng quan học thuật và nội dung đào tạo

Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia và biển đảo Việt Nam là học liệu chuyên ngành thuộc hệ thống đào tạo giáo viên, giảng viên môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại các cơ sở giáo dục đại học. Tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo biên soạn, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành dưới dạng ấn bản tái bản lần thứ hai. Đội ngũ tác giả gồm ThS. Kiều Hữu Hải (Chủ biên), ThS. Hoàng Minh Long, ThS. Nguyễn Quang Lợi và ThS. Trương Đình Quý; chuyên gia hiệu đính là TS. Trần Công Trục.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung trang bị hệ thống tri thức lý luận khoa học và căn cứ pháp lý liên quan đến lãnh thổ, biên giới quốc gia và vùng biển, đảo của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Qua đó, tài liệu xác lập nhận thức chính trị, phương pháp luận nghiên cứu và trách nhiệm công dân cho người học trong sự nghiệp quản lý, giữ gìn toàn vẹn lãnh thổ và môi trường sinh thái khu vực biên giới.

Cấu trúc giáo trình bao gồm Lời nói đầu, 5 chương nội dung chuyên đề, hệ thống câu hỏi ôn tập sau mỗi chương và danh mục tài liệu tham khảo tại trang 155. Cách tiếp cận của công trình kết hợp giữa lý luận địa chính trị, luật học quốc tế, tư liệu lịch sử dân tộc và thực tiễn quản lý nhà nước đương đại.

Điểm đặc sắc của giáo trình nằm ở việc tích hợp đồng bộ các văn bản pháp luật quốc tế (Hiến chương Liên hợp quốc, UNCLOS 1982) với hệ thống pháp luật quốc gia (Hiến pháp năm 1992 sửa đổi năm 2013, Luật Biên giới quốc gia năm 2003, Luật Biển Việt Nam năm 2012). Giáo trình cung cấp các dữ liệu đàm phán, hoạch định và phân giới cắm mốc thực tế trên các tuyến biên giới.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung giáo trình được triển khai qua 5 chương chuyên đề:

  • Chương 1: Hiểu biết chung về lãnh thổ quốc gia và biên giới quốc gia: Trình bày khái niệm, vị trí, các thành phần cấu thành lãnh thổ (vùng đất, vùng nước, vùng trời, lãnh thổ đặc biệt); phân loại hình thức biên giới; 4 giai đoạn xác lập đường biên giới; hiện trạng lãnh thổ và biên giới nước CHXHCN Việt Nam (diện tích đất liền 330.972,4 km² theo Báo cáo số 1809/BC/BTNMT, chiều dài bờ biển 3.260 km, biên giới đất liền hơn 4.000 km).
  • Chương 2: Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia: Tổng kết kinh nghiệm lịch sử của tổ tiên; quan điểm, nội dung xây dựng và bảo vệ lãnh thổ gắn liền phát triển kinh tế - xã hội; quy định về nghĩa vụ công dân theo Hiến pháp năm 1992 và Luật Nghĩa vụ quân sự; các giải pháp bảo vệ biên giới.
  • Chương 3: Quy chế pháp lý về biên giới quốc gia nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Phân tích các nguyên tắc của luật quốc tế (toàn vẹn lãnh thổ, không sử dụng vũ lực theo Nghị quyết 1514, Tuyên bố 24/10/1970, Điều 33 Hiến chương Liên hợp quốc); quy chế pháp lý biên giới trên đất liền và trên biển; địa vị pháp lý của lực lượng chuyên trách Bộ đội Biên phòng.
  • Chương 4: Công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia: Phân tích đặc điểm biên giới, quan điểm chỉ đạo, nguyên tắc, nội dung, hình thức quản lý bảo vệ biên giới và công tác đấu tranh phòng chống phản động, tội phạm khu vực biên thùy.
  • Chương 5: Nội dung, giải pháp tăng cường bảo vệ biển, đảo trong thời kỳ mới: Khái quát địa lý Biển Đông, các vùng biển, đảo Việt Nam; nội dung và hệ thống giải pháp bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong bối cảnh tranh chấp khu vực.

Progression logic của giáo trình vận động chặt chẽ: đi từ phạm trù lý luận địa chính trị căn bản (Chương 1) đến định hướng đường lối chính trị (Chương 2), chuẩn hóa khung quy chế pháp lý (Chương 3), triển khai biện pháp tổ chức quản lý thực tiễn (Chương 4) và đúc kết thành giải pháp chiến lược chuyên sâu cho biển đảo (Chương 5).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình củng cố lý luận ba yếu tố hợp thành quốc gia (Lãnh thổ, Dân cư, Nhà nước); phân định sự khác biệt pháp lý giữa quyền lực chủ quyền tối cao của nhà nước với quyền chủ quyền và quyền tài phán.

Các nguyên tắc luật pháp quốc tế cốt lõi được hệ thống hóa gồm: nguyên tắc toàn vẹn lãnh thổ và bất khả xâm phạm biên giới; nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; nguyên tắc kế thừa biên giới lịch sử (Uti possidetis); cùng 4 nguyên tắc phân giới cắm mốc trên thực địa (song phương, thống nhất, khách quan khoa học, xây dựng mốc bền vững).

Giáo trình thiết lập khung pháp lý phân định các vùng biển theo UNCLOS 1982 và Luật Biển Việt Nam năm 2012: vùng nước nội thủy, lãnh hải 12 hải lý, vùng tiếp giáp lãnh hải 12 hải lý, vùng đặc quyền kinh tế 200 hải lý và thềm lục địa kéo dài tối đa 350 hải lý hoặc 100 hải lý tính từ đường đẳng sâu 2.500m.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn (Technical skills): Tra cứu, đối chiếu các hiệp ước, công ước và văn bản pháp luật quốc tế; kỹ năng giải đoán hải đồ, bản đồ địa hình phân định biên giới (tỷ lệ 1:100.000 của Sở Địa dư Đông Dương); nhận biết hệ thống tọa độ, quy cách mốc quốc giới trên thực địa.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích tiến trình lịch sử đàm phán biên giới đất liền (Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Lào, Việt Nam - Campuchia); luận giải chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lý chứng minh chủ quyền liên tục đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa từ thế kỷ XVII qua các triều đại phong kiến và thời kỳ bảo hộ của Pháp; đánh giá tính chất pháp lý các thỏa thuận vùng biển chồng lấn.
  • Năng lực thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Vận dụng kiến thức để thiết kế bài giảng môn Giáo dục quốc phòng và an ninh; tuyên truyền pháp luật biên giới; định hướng ý thức bảo vệ an ninh trật tự biên giới cho người học.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Giáo trình định hướng phương pháp sư phạm tích hợp liên ngành giữa khoa học quân sự, luật học quốc tế và lịch sử địa lý. Hoạt động giảng dạy kết hợp giữa thuyết trình lý thuyết với thảo luận chuyên đề và phân tích văn bản pháp lý. Giảng viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn người học khai thác hệ thống tư liệu lịch sử, hồ sơ bản đồ và các điều ước song phương, đa phương.

Phương pháp sử dụng bài tập và tình huống (case studies) được xây dựng dựa trên các sự kiện pháp lý và ngoại giao có thật trong giáo trình:

  • Phân tích quá trình đàm phán ký kết Hiệp ước Hoạch định biên giới đất liền Việt Nam - Trung Quốc năm 1999 dựa trên Công ước Pháp - Thanh năm 1887 và 1895.
  • Phân tích việc áp dụng nguyên tắc Uti possidetis dựa trên bản đồ Sở Địa dư Đông Dương năm 1945 trong Hiệp ước Hoạch định biên giới Việt Nam - Lào ký ngày 18/7/1977.
  • Nghiên cứu cơ chế "Vùng nước lịch sử chung" theo Hiệp định ngày 07/7/1982 giữa Việt Nam và Campuchia.
  • Luận giải giá trị pháp lý mang tính hành chính và cảnh sát của đường Brévié (theo Công văn số 867 ngày 31/01/1939) nhằm phân biệt với ranh giới chủ quyền lãnh thổ đảo trong Vịnh Thái Lan.
  • Đánh giá cơ sở pháp lý và phạm vi áp dụng của Hiệp định Phân định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định Hợp tác nghề cá ký ngày 25/12/2000 giữa Việt Nam và Trung Quốc.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập được triển khai qua hệ thống câu hỏi ôn tập cuối mỗi chương. Đề tài kiểm tra yêu cầu sinh viên làm rõ các khái niệm pháp lý (4 giai đoạn xác lập biên giới, ranh giới thềm lục địa), đồng thời phân tích trách nhiệm công dân quy định tại Điều 44 Hiến pháp năm 1992, Điều 1 Luật Nghĩa vụ quân sự và Điều 10 Luật Biên giới quốc gia năm 2003.

Đối với hoạt động tự học, sinh viên được hướng dẫn lập bảng so sánh tiến trình phân giới cắm mốc giữa các tuyến biên giới, vẽ sơ đồ mặt cắt các vùng biển từ đường cơ sở và đối chiếu trực tiếp các điều khoản của Luật Biển Việt Nam năm 2012 với UNCLOS 1982.


Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Trong lần tái bản thứ hai, giáo trình cập nhật số liệu địa chính chính thức từ Báo cáo số 1809/BC/BTNMT ngày 15/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, xác định diện tích bề mặt đất lục địa là 330.972,4 km². Nội dung pháp lý được bổ sung các quy định của Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi năm 2013) và Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 (thông qua ngày 21/6/2012 gồm 7 chương 55 điều), xác lập khung khổ pháp lý toàn diện cho việc quản lý các vùng biển và hải đảo.

Về thực tiễn phân giới cắm mốc, tài liệu phản ánh chính xác kết quả phân định biên giới đất liền:

  • Ghi nhận Tuyên bố chung ngày 31/12/2008 về việc hoàn thành công tác phân giới cắm mốc trên toàn tuyến 1.440,566 km biên giới Việt Nam - Trung Quốc.
  • Cập nhật tiến độ dự án tăng dày, tôn tạo mốc quốc giới Việt Nam - Lào (đã xác định 765 vị trí/807 mốc, xây dựng xong 699 vị trí/739 mốc, đạt 88,5% kế hoạch tính đến thời điểm biên soạn).
  • Phản ánh thực trạng công tác cắm mốc tuyến Việt Nam - Campuchia theo Hiệp ước năm 1985 và Hiệp ước bổ sung năm 2005 (đã xác định 239/314 vị trí, xây dựng 279/372 mốc).

Giáo trình liên kết chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn thực thi chủ quyền thông qua các dẫn chứng lịch sử: hoạt động của đội Hoàng Sa, Bắc Hải thời Chúa Nguyễn; các đợt khảo sát, dựng bia của vua Gia Long, Minh Mạng; các hoạt động quản lý hành chính thời Pháp thuộc (sáp nhập Hoàng Sa vào tỉnh Thừa Thiên Huế, Trường Sa vào tỉnh Bà Rịa). Đồng thời, giáo trình tích hợp các chủ trương kinh tế - quốc phòng hiện hành như Nghị quyết 22 của Bộ Chính trị, Quyết định 72 của Chính phủ và Quyết định số 16/HĐBT ngày 22/02/1989 về Ngày Biên phòng toàn dân.


Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

Giáo trình Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia và biển đảo Việt Nam phục vụ trực tiếp cho đối tượng sinh viên đại học thuộc chuyên ngành đào tạo giáo viên, giảng viên Giáo dục quốc phòng và an ninh tại các trường đại học sư phạm, trường sĩ quan và học viện được giao nhiệm vụ đào tạo. Khối lượng kiến thức của giáo trình phù hợp bố trí trong giai đoạn chuyên ngành ở năm học thứ 3 hoặc thứ 4.

Để tiếp thu kiến thức trong giáo trình, người học cần có kiến thức nền tảng (prerequisites) thuộc các học phần: Pháp luật đại cương, Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Lịch sử Việt Nam và Đường lối quân sự của Đảng.

Đối với giảng viên, tài liệu là căn cứ pháp lý và học thuật để xây dựng đề cương chi tiết học phần, soạn thảo giáo án giảng dạy, thiết kế bài tập nghiên cứu tình huống và biên soạn ngân hàng đề thi kiểm tra, đánh giá.

Bên cạnh giảng dạy đại học, giáo trình có giá trị tham khảo chuyên môn đối với sĩ quan, chỉ huy lực lượng Bộ đội Biên phòng, cán bộ làm công tác đối ngoại biên giới, chuyên viên phụ trách an ninh quốc phòng tại các địa phương và người học tham gia các chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh.


Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ sinh viên đào tạo giáo viên, giảng viên môn Giáo dục quốc phòng và an ninh tại các cơ sở giáo dục đại học, đồng thời dùng làm tài liệu tham khảo cho cán bộ lực lượng vũ trang và cán bộ quản lý biên giới.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng về pháp luật đại cương, lý luận nhà nước và pháp luật, lịch sử Việt Nam và các kiến thức cơ bản về chiến lược quốc phòng toàn dân.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình phân tích chuyên sâu cơ sở pháp lý và lịch sử hình thành biên giới quốc gia trên cả 4 môi trường (đất liền, biển, lòng đất, vùng trời); dẫn chứng cụ thể các điều ước quốc tế, văn bản nghị định thư và số liệu phân giới cắm mốc thực địa; được hiệu đính bởi TS. Trần Công Trục.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học cần kết hợp đọc nội dung bài giảng với việc tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật gốc (Luật Biển Việt Nam năm 2012, Luật Biên giới quốc gia năm 2003, UNCLOS 1982); nghiên cứu bản đồ biên giới và hoàn thành hệ thống câu hỏi ôn tập sau mỗi chương.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Cuối sách (trang 155) cung cấp danh mục tài liệu tham khảo gồm các hiệp định biên giới song phương, văn bản Hiến pháp, các nghị quyết của Đảng, quyết định của Chính phủ và các báo cáo chuyên ngành từ Bộ Tài nguyên và Môi trường.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia và biển đảo Việt Nam là học liệu cung cấp hệ thống lý luận khoa học, pháp lý và lịch sử chuẩn xác về chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên đất liền, vùng trời và biển đảo.

Lộ trình học tập được khuyến nghị triển khai theo trình tự: nắm chắc khái niệm lý luận và thành phần cấu thành lãnh thổ ở Chương 1; nghiên cứu đường lối, quan điểm của Đảng và kinh nghiệm lịch sử ở Chương 2; phân tích khung quy chế pháp lý ở Chương 3; tìm hiểu nghiệp vụ quản lý biên giới ở Chương 4; và nghiên cứu các giải pháp chiến lược bảo vệ biển, đảo ở Chương 5.

Để mở rộng kiến thức, người học nên khai thác danh mục tài liệu tham khảo tại trang 155, kết hợp đối chiếu các bản đồ phân giới tỷ lệ 1:100.000 và các điều ước quốc tế có liên quan.