Đề cương chi tiết học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 mã học phần CT01

Đề cương chi tiết học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 mã CT01, phân bổ 30 tiết lên lớp, mục tiêu và nội dung bài học.

Thể loại

Đề cương chi tiết học phần
184
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1

Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 giữ vị trí nền tảng trong chương trình giáo dục đại học. Khóa học có mã số CT01, dành riêng cho sinh viên năm thứ nhất khối không chuyên. Thời lượng học phần gồm 30 tiết trên lớp và 60 tiết tự học cá nhân. Trong 30 tiết trực tiếp, giảng viên phân bổ 70% thời gian cho lý thuyết và 30% cho thảo luận. Cơ cấu này giúp sinh viên tiếp thu lý luận cơ bản một cách chủ động. Mục tiêu hàng đầu là xác lập cơ sở triết học vững vàng. Tri thức từ học phần tạo nền móng trực tiếp để nghiên cứu học phần 2 và tư tưởng Hồ Chí Minh. Ngoài ra, học phần cung cấp phương pháp luận chuẩn xác để giải thích các hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy. Sinh viên được rèn luyện thái độ chính trị nghiêm túc cùng ý thức bảo vệ nền tảng tư tưởng cách mạng. Từng bài học giúp người học xây dựng niềm tin khoa học, loại bỏ các luận điểm sai trái trong thực tiễn đời sống và học tập.

1.1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra

Học phần xác lập hệ thống mục tiêu giáo dục rõ ràng. Người học nắm vững kiến thức nhập môn và các quy luật biện chứng cốt lõi. Chuẩn đầu ra yêu cầu người học hình thành thế giới quan khoa học và nhân sinh quan cách mạng. Sinh viên biết vận dụng lý luận triết học vào việc giải thích các vấn đề kinh tế, chính trị đương đại. Khóa học rèn luyện tư duy phản biện độc lập trước những thông tin sai lệch. Người học phát triển kỹ năng phân tích logic và năng lực tự học suốt đời. Tinh thần trách nhiệm xã hội cũng được bồi đắp qua từng chuyên đề thảo luận nhóm. Đây là kim chỉ nam định hướng hành vi đạo đức và lối sống lành mạnh cho thế hệ trẻ.

1.2. Phân bổ thời gian và hình thức đào tạo

Học phần quy định cấu trúc đào tạo 2 tín chỉ theo chuẩn học chế tín chỉ. Toàn bộ chương trình diễn ra trong 30 giờ tiếp xúc trực tiếp tại giảng đường. Giờ học lý thuyết chiếm 21 tiết nhằm truyền đạt tri thức nền tảng một cách hệ thống. Giờ thảo luận chiếm 9 tiết giúp người học đào sâu vấn đề và trao đổi quan điểm học thuật. Thời lượng tự học cá nhân bắt buộc là 60 tiết. Trong khoảng thời gian tự học, sinh viên phải đọc giáo trình, chuẩn bị bài giảng và làm bài tập chuyên đề. Mô hình kết hợp giữa nghe giảng và thảo luận tạo điều kiện tương tác liên tục giữa giảng viên và người học. Sự phân bổ này nâng cao tính chủ động và rèn luyện kỷ luật nghiên cứu khoa học.

II. Phân tích môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1

Chương trình học phần 1 tập trung phân tích hệ thống triết học Mác-Lênin qua ba nội dung nền tảng. Sau chương mở đầu giới thiệu khái lược, nội dung đi sâu vào chủ nghĩa duy vật biện chứng, phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Tuy nhiên, sinh viên năm nhất thường gặp nhiều rào cản khi tiếp cận khối lượng kiến thức này. Khối lượng khái niệm trừu tượng lớn khiến việc ghi nhớ định nghĩa trở nên khô cứng. Sinh viên dễ rơi vào tình trạng học vẹt để đối phó thi cử thay vì hiểu bản chất. Sự thiếu hụt kinh nghiệm thực tiễn cũng làm giảm khả năng liên hệ các quy luật vào đời sống. Thêm vào đó, yêu cầu tham dự tối thiểu 80% số tiết đòi hỏi kỷ luật cá nhân cao. Nếu không chủ động đọc giáo trình trước giờ lên lớp, người học sẽ khó theo kịp tiến độ bài giảng. Việc thảo luận nhóm cũng đối mặt khó khăn khi người học thiếu tư liệu đối chứng. Nhận diện rõ các thách thức này giúp người học tìm ra cách thích ứng kịp thời.

2.1. Cấu trúc nội dung lý luận trọng tâm

Nội dung học phần cấu trúc thành ba chương học thuật mang tính logic chặt chẽ. Chương mở đầu phác họa quá trình hình thành cùng các giai đoạn phát triển của học thuyết. Chương I làm rõ vấn đề cơ bản của triết học và phạm trù vật chất, ý thức. Chương II trình bày hai nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật. Chương III mở rộng nghiên cứu sang đời sống xã hội với các quy luật vận động lịch sử khách quan. Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội đóng vai trò hạt nhân lý luận quan trọng. Các nguyên lý giải thích sự thay thế tất yếu giữa các phương thức sản xuất. Toàn bộ nội dung tạo thành bức tranh khoa học hoàn chỉnh về thế giới và xã hội loài người.

2.2. Khó khăn tiếp thu và rào cản học tập

Nhiều sinh viên gặp khó khăn khi làm quen với thuật ngữ triết học chuyên sâu. Khái niệm vật chất hay biện chứng có độ khái quát rất cao. Người học thường lúng túng khi phải phân biệt giữa hiện tượng và bản chất. Thói quen thụ động nghe giảng ở trường phổ thông cũng cản trở quá trình tự nghiên cứu. Sinh viên thường không dành đủ 60 giờ tự học theo đúng đề cương yêu cầu. Tài liệu tham khảo nhiều nhưng sinh viên chưa biết cách chọn lọc nguồn uy tín. Hoạt động thảo luận thường thiếu sôi nổi do tâm lý e ngại phát biểu. Ngoài ra, việc ghi nhớ máy móc các định nghĩa dài gây áp lực tâm lý trong các kỳ thi. Những trở ngại này làm giảm hứng thú và hiệu quả tiếp thu môn học.

III. Phương pháp học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1

Để đạt kết quả cao, người học cần xây dựng chiến lược học tập khoa học và chủ động. Việc nghiên cứu giáo trình chính thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo là bước đi then chốt. Người học nên đọc bài trước khi đến lớp và đánh dấu các luận điểm khó hiểu. Việc đặt câu hỏi phản biện trực tiếp với giảng viên giúp làm sáng tỏ bản chất khái niệm. Sinh viên nên tận dụng sơ đồ tư duy để hệ thống hóa hai nguyên lý và ba quy luật biện chứng. Kỹ thuật này chuyển hóa kiến thức trừu tượng thành hình ảnh trực quan dễ nhớ. Ngoài ra, việc thành lập nhóm học tập mang lại hiệu quả vượt trội trong chuẩn bị bài thảo luận. Các thành viên có thể phân chia chuyên đề, tìm kiếm ví dụ thực tế và tranh biện quan điểm. Sinh viên cũng cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định dự lớp trên 80% số tiết quy định. Tinh thần kỷ luật cùng phương pháp ghi chép từ khóa giúp giảm tải áp lực trước kỳ thi học phần.

3.1. Phương pháp ghi chép và tự học hiệu quả

Kỹ năng tự học quyết định phần lớn kết quả của học phần lý luận chính trị. Người học nên áp dụng phương pháp ghi chú Cornell để phân tách ý chính, từ khóa và bản tóm tắt. Cách làm này giúp bài giảng trở nên mạch lạc và dễ ôn tập. Bên cạnh đó, việc lập bảng so sánh các cặp phạm trù triết học giúp làm rõ sự khác biệt giữa nguyên nhân và kết quả hay nội dung và hình thức. Người học cần phân bổ 60 giờ tự nghiên cứu đều đặn qua các tuần học. Đọc trước tài liệu giáo trình năm 2013 của Nhà xuất bản Chính trị quốc gia là yêu cầu bắt buộc. Thói quen tóm tắt mỗi chương thành các luận điểm ngắn sẽ nâng cao khả năng ghi nhớ dài hạn.

3.2. Chiến lược chuẩn bị bài thi và thảo luận

Chuẩn bị kỹ lưỡng bài thi học phần đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức lý thuyết và ví dụ thực tế. Sinh viên cần rèn luyện kỹ năng phân tích đề thi và phác thảo dàn ý câu trả lời trước khi viết. Điểm thi kết thúc học phần chiếm trọng số lớn trong thang điểm học phần hệ tín chỉ. Do đó, người học phải tập trung giải quyết trọn vẹn các câu hỏi tình huống thực tế. Trong các buổi thảo luận lớp, việc tích cực phát biểu sẽ giúp củng cố điểm quá trình. Tinh thần hợp tác nhóm khi nghiên cứu chuyên đề giúp giải quyết các chủ đề phức tạp dễ dàng hơn. Sinh viên cũng cần tham khảo đề cương ôn tập do giảng viên hướng dẫn để xác định đúng trọng tâm ôn luyện.

IV. Ứng dụng môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin 1

Môn học Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 mang giá trị ứng dụng sâu rộng trong thực tiễn. Tri thức triết học không dừng lại ở sách vở lý thuyết đơn thuần. Thế giới quan duy vật biện chứng trang bị phương pháp xem xét sự vật trong mối quan hệ phổ biến và sự vận động liên tục. Người học có thể vận dụng quy luật lượng - chất để kiên trì tích lũy kiến thức chuyên môn trước khi tạo bước đột phá nghề nghiệp. Phương pháp luận khoa học hỗ trợ giải thích thấu đáo các biến động kinh tế, xã hội phức tạp trong nước và quốc tế. Người học xây dựng bản lĩnh tư duy vững vàng, tránh góc nhìn phiến diện hay giáo điều. Ngoài ra, việc thấu hiểu chủ nghĩa duy vật lịch sử giúp mỗi công dân nhận thức rõ vai trò của nhân dân trong sự phát triển đất nước. Tinh thần trách nhiệm công dân và đạo đức xã hội từ đó được củng cố bền vững. Học phần thực sự là hành trang tư duy quan trọng cho mọi sinh viên.

4.1. Ứng dụng phương pháp luận vào nghiên cứu chuyên ngành

Phương pháp biện chứng duy vật cung cấp công cụ nhận thức phổ quát cho mọi lĩnh vực nghiên cứu chuyên ngành. Dù học tập kinh tế, kỹ thuật hay khoa học xã hội, người học đều cần tư duy hệ thống và toàn diện. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến giúp sinh viên nhìn nhận vấn đề đa chiều. Các cặp phạm trù như bản chất - hiện tượng hay nguyên nhân - kết quả hỗ trợ phân tích dữ liệu nghiên cứu chuẩn xác. Sinh viên nhận ra quy luật vận động nội tại của từng chuyên ngành đào tạo. Khả năng phát hiện và giải quyết mâu thuẫn giúp nâng cao năng lực sáng tạo học thuật. Việc ứng dụng linh hoạt phương pháp luận triết học tạo tiền đề vững chắc cho việc hoàn thành các đồ án nghiên cứu khoa học.

4.2. Ý thức trách nhiệm và bảo vệ nền tảng tư tưởng

Học phần bồi dưỡng ý thức công dân và lập trường tư tưởng kiên định cho thế hệ trẻ. Tri thức khoa học giúp người học nhận rõ bản chất tiến bộ của chủ nghĩa xã hội. Sinh viên hình thành sức đề kháng trước các quan điểm sai trái trên không gian mạng. Khả năng lập luận logic bảo vệ lẽ phải và giá trị chân chính trong cuộc sống. Bên cạnh đó, người học xây dựng thái độ chuẩn mực đối với pháp luật và cộng đồng. Tinh thần trách nhiệm xã hội biểu hiện qua hành động đóng góp xây dựng quê hương đất nước. Sự kết hợp giữa tri thức triết học và phẩm chất đạo đức tạo nên người trí thức bản lĩnh. Đây chính là giá trị bền vững mà môn học mang lại cho sự nghiệp phát triển con người.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/10/2026
5 phân bố thời gian lên lớp 30 tiết nghe giảng 70 thảo luận 30 thực hành 0 tiết tự học 60 tiết 6 điều kiện tiên quyết học trước tiên của năm thứ nhất khối không chuyên ngành mác lênin tư tưởng hồ chí minh 7 mục tiêu của học p

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh I. CƠ SỞ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 1.Cơ sở khách quan a) Bối cảnh lịch sử hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh b) Các tiền đề tư tưởng, lý luận 2. Nhân tố chủ quan II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 1.

Thời kỳ trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước 2. Thời kỳ từ 1911-1920: Tìm thấy con đường cứu nước, giải phóng dân tộc 3. Thời kỳ từ 1921 - 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam 4. Thời kỳ từ 1930-1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường cách mạng 5.

Thời kỳ từ 1945-1969: Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển, hoàn thiện III. GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 1. Tư tưởng Hồ Chí Minh soi sáng con đường giải phóng và phát triển dân tộc a) Tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt Nam b) Nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của cách mạng Việt Nam 2.Tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự phát triển thế giới a) Phản ánh khát vọng thời đại b) Tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người Chương II: Tư tưởng Hồ Chí minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc 17 I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VẤN ĐỀ DÂN TỘC 1.

Vấn đề dân tộc thuộc địa a) Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa b) Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa 2. Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp a) Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau b) Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội c) Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp d) Giữ vững độc lập của dân tộc mình đồng thời tôn trọng độc lập của các dân tộc khác II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CÁCH MẠNG GIẢI PHÓNG DÂN TỘC 1. Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc a) Tính chất và nhiệm vụ của cách mạng ở thuộc địa b) Mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc 2.

Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản a) Rút bài học từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó b) Cách mạng tư sản là không triệt để c)Con đường giải phóng dân tộc 3. Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo a) Cách mạng trước hết phải có Đảng b) Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo duy nhất 4. Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc a) Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng bị áp bức b) Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc 5. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc a) Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo b) Quan hệ của cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc 6.

Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực a) Quan điểm về bạo lực cách mạng b) Tư tưởng bạo lực cách mạng gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo và hòa bình c) Hình thái bạo lực cách mạng KẾT LUẬN - Sáng tạo lý luận của Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc + Nhận diện chính xác thực chất vấn đề dân tộc thuộc địa + Tìm đúng con đường giải phóng các dân tộc thuộc địa 18 + Quan điểm về tính chủ động và khả năng giành thắng lợi trước của cách mạng giải phóng dân tộc - Ý nghĩa của việc học tập. + Thấy rõ vai trò to lớn, vĩ đại của Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc + Nhận thức đúng sức mạnh của dân tộc, củng cố niềm tự hào, tự tôn dân tộc, từ đó có những đóng góp thiết thực, hiệu quả trong xây dựng, phát triển dân tộc giàu mạnh, phồn vinh. Chương III: Tư tưởng Hồ Chí Minh về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam I. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 1.

Tính tất yếu của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam a) Chủ nghĩa xã hội là bước phát triển tất yếu sau khi giành được độc lập theo con đường cách mạng vô sản b) Xây dựng chủ nghĩa xã hội là nhằm giải phóng con người một cách triệt để 2. Đặc trưng của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam a) Chủ nghĩa xã hội như là một chế độ xã hội ưu việt b) Bản chất và đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội 3. Quan điểm của Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam a) Mục tiêu b) Động lực II. CON ĐƯỜNG, BIỆN PHÁP QUÁ ĐỘ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI Ở VIỆT NAM 1.

Con đường a) Quá độ lên chủ nghĩa xã hội không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa b) Con đường cách mạng không ngừng 2. Biện pháp a) Phương châm b) Biện pháp KẾT LUẬN - Sáng tạo lý luận của Hồ Chí Minh. + Gắn liền độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội + Quan điểm thực tiễn trong tiếp cận chủ nghĩa xã hội + Nhấn mạnh yếu tố đạo đức nhân văn trong bản chất của chủ nghĩa xã hội + Xây dựng chủ nghĩa xã hội là sự nghiệp của toàn dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản - Ý nghĩa của việc học tập. + Có cơ sở khoa học tin tưởng vào sự thắng lợi tất yếu, bản chất tốt đẹp và những ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa + Xác định thái độ và có những hành động thiết thực đóng góp vào công cuôc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.

19 Chương IV: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam I. QUAN NIỆM CỦA HỒ CHÍ MINH VỀ VAI TRÒ VÀ BẢN CHẤT CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1. Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam a) Cách mạng trước hết cần có Đảng b) Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một tất yếu lịch sử 2. Vai trò của Đảng Cộng sản Việt Nam a) Lựa chọn con đường, xây dựng đường lối chiến lược, sách lược cách mạng b) Tổ chức, đoàn kết, tập hợp lực lượng cách mạng c) Vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên 3.

Bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam a) Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân b) Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của nhân dân lao động, là Đảng của dân tộc 4. Quan niệm về Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền a) Đảng lãnh đạo toàn diện mọi mặt đời sống xã hội b) Đảng cầm quyền, dân là chủ c) Cán bộ, đảng viên vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân II. TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH 1. Xây dựng Đảng - quy luật tồn tại và phát triển của Đảng a) Đảng phải thường xuyên tự xây dựng b) Quan điểm chỉ đạo xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh 2.

Nội dung công tác xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam a) Xây dựng Đảng về tư tưởng, lý luận b) Xây dựng Đảng về chính trị c) Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy, công tác cán bộ d) Xây dựng Đảng về đạo đức KẾT LUẬN - Sáng tạo lý luận của Hồ Chí Minh. + Về sự hình thành Đảng Cộng sản Việt Nam + Về bản chất của Đảng Cộng sản Việt Nam + Lý luận về Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền + Quan niệm xây dựng Đảng về đạo đức - Ý nghĩa của việc học tập. + Thấy rõ vai trò lãnh đạo không thể thiếu được của Đảng trong cách mạng Việt Nam + Tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng + Tham gia thực hiện đường lối, chính sách của Đảng; tham gia xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh về mọi mặt 20 + Có phương hướng phấn đấu trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam. Chương V: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế I.

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC 1. Vị trí vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng a) Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, quyết định sự thành công của cách mạng - Đại đoàn kết dân tộc là một chiến lược cơ bản, nhất quán, lâu dài - Đại đoàn kết dân tộc nhằm tập hợp mọi lực lượng - Đại đoàn kết dân tộc luôn luôn được khẳng định là vấn đề sống còn b) Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng - Đại đoàn kết dân tộc phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực - Đại đoàn kết dân tộc phải được khẳng định là nhiệm vụ hàng đầu của mọi giai đoạn cách mạng - Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc 2. Nội dung của đại đoàn kết dân tộc a) Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân b) Đại đoàn kết toàn dân là tập hợp được mọi người dân vào cuộc đấu tranh chung. Hình thức tổ chức khối đại đoàn kết dân tộc a) Hình thức tổ chức của khối đại đoàn kết dân tộc là Mặt trận dân tộc thống nhất b) Nguyên tắc xây dựng và hoạt động của Mặt trận dân tộc thống nhất II.

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ 1. Sự cần thiết xây dựng đoàn kết quốc tế a) Cơ sở khách quan b) Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại 2. Nội dung và hình thức đoàn kết quốc tế a) Các lực lượng cần đoàn kết b) Hình thức 3. Nguyên tắc đoàn kết quốc tế a) Nguyên tắc chung b) Nguyên tắc cụ thể KẾT LUẬN - Sáng tạo lý luận của Hồ Chí Minh + Quan niệm rộng rãi, có nguyên tắc về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế + Quan niệm về đại đoàn kết có tổ chức, có lãnh đạo - Ý nghĩa của việc học tập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu <strong>Đề cương chi tiết học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 mã học phần CT01</strong> cung cấp lộ trình học tập toàn diện về thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng. Đề cương chuẩn hóa mục tiêu đào tạo, cấu trúc bài giảng cùng nội dung trọng tâm từng chương, giúp sinh viên chủ động nắm bắt kiến thức cốt lõi và tối ưu hóa kế hoạch ôn thi đạt điểm cao. Bên cạnh đó, việc nắm vững khung chương trình tạo tiền đề vững chắc cho việc tiếp thu các học phần lý luận chính trị tiếp theo. Để mở rộng tư duy học thuật, sinh viên nên tham khảo thêm tư liệu về <strong>lịch sử triết học Mác</strong> nhằm thấu hiểu sâu sắc cội nguồn và quá trình phát triển của học thuyết.