Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lịch sử triết học: Sự hình thành và phát triển triết học Mác giai đoạn C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin do TS. Phạm Văn Chung biên soạn, được Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật xuất bản năm 2013 tại Hà Nội (Số phân loại Thư viện Quốc gia Việt Nam: 335.4 - dc14, 1T(075) * CTQG - 2013). Công trình được thông qua bởi Hội đồng thẩm định và nghiệm thu gồm các chuyên gia đầu ngành từ Khoa Triết học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (PGS. Đặng Hữu Toàn, TS. Nguyễn Vũ Hảo, PGS. Nguyễn Quang Hưng, PGS. Trần Văn Phòng).

Trong chương trình đào tạo đại học và sau đại học ngành Triết học cũng như các ngành Lý luận chính trị, môn học Lịch sử triết học Mác giữ vị trí chuyên ngành cốt lõi, tiếp nối học phần Lịch sử triết học phương Tây và Triết học đại cương. Mục tiêu học tập của giáo trình là cung cấp hệ thống tri thức hoàn chỉnh về quá trình phát sinh, hình thành và phát triển của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; giúp người học nắm vững cơ sở hiện thực, tiền đề khoa học tự nhiên và cội nguồn tư tưởng của học thuyết Mác; đồng thời rèn luyện phương pháp luận tiếp cận lịch sử tư tưởng một cách khách quan, khoa học.

Giáo trình tiếp cận đối tượng nghiên cứu theo nguyên tắc kết hợp hữu cơ giữa phương pháp lịch sử và phương pháp lôgích. Điểm đặc thù trong cấu trúc của tài liệu là việc tách biệt rõ ràng giữa việc trình bày một học thuyết dưới dạng “lôgích - lý luận thuần túy” với việc tái hiện “lịch sử bên trong” của học thuyết đó gắn liền với hoàn cảnh kinh tế - xã hội cụ thể. Để hỗ trợ người đọc theo dõi tiến trình tư tưởng phức tạp qua từng thời kỳ và nhóm văn kiện, tác giả sử dụng hình thức in nghiêng các mệnh đề, luận điểm và kết luận bản chất xuyên suốt văn bản.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc giáo trình được tổ chức theo tiến trình lịch sử - tư tưởng từ giai đoạn chuẩn bị tiền đề đến các bước chuyển biến lý luận cụ thể:

  • Chương mở đầu: Đối tượng, mục đích và phương pháp nghiên cứu lịch sử triết học Mác: Xác định đối tượng khoa học là sự phát sinh, phát triển của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử cùng các quan điểm triết học về tự nhiên, xã hội, đạo đức, khoa học, tôn giáo; hệ thống hóa mục đích nghiên cứu và xác lập 7 nguyên tắc, quan điểm phương pháp luận nền tảng.
  • Phần thứ nhất: Quá trình hình thành triết học Mác giai đoạn từ năm 1839 đến năm 1848:
    • Chương 1: Những tiền đề của sự hình thành triết học Mác: Khảo sát 4 nhóm tiền đề cơ bản:
      1. Tiền đề kinh tế - xã hội: Sự phát triển của nền đại công nghiệp tư bản chủ nghĩa tại Anh, Pháp; sự xác lập hình thái kinh tế - xã hội tư bản; sự hình thành thị trường thế giới và “lịch sử toàn thế giới”; phong trào đấu tranh chính trị của giai cấp vô sản (phong trào Hiến chương Anh, khởi nghĩa thợ dệt Liông 1831 tại Pháp, khởi nghĩa thợ dệt Xilêdi 1844 tại Đức).
      2. Tiền đề khoa học tự nhiên: Các phát minh cuối thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX làm sụp đổ phương pháp siêu hình, tiêu biểu là giả thuyết vũ trụ học của Cantơ - Laplaxơ, các nghiên cứu của M. Lômônôxốp, phát minh máy hơi nước, học thuyết tế bào (cuối thập niên 1830), và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (M. Pharađây, Gorôp, R. Maye, T. Giulơ, E. Lenxơ, L. Cốndinh).
      3. Tiền đề triết học và nhận thức lý luận: Phép biện chứng trong triết học cổ điển Đức (Cantơ, Hêghen), chủ nghĩa duy vật Phoiơbắc; chủ nghĩa duy vật Pháp thế kỷ XVIII (được phân tích qua tác phẩm Gia đình thần thánh); nhận thức triết học về lịch sử (Vicô, Rútxô, Hécđơ, các nhà sử học Pháp thời kỳ Phục hưng như Chierri, Minhê, Ghidô); kinh tế chính trị học cổ điển Anh (A. Mông Crêchiên, A. Xmít, Đ. Ricácđô); và chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp (S. Phuriê, Xanh Ximông, R. Ôoen).
      4. Nhân tố chủ thể sáng lập: Phẩm chất nhân văn, lập trường cách mạng và quá trình chuyển biến thế giới quan của C. Mác và Ph. Ăngghen.

Progression logic của giáo trình đi từ việc xác lập cơ sở phương pháp luận -> phân tích hệ thống tiền đề khách quan và chủ quan -> khảo sát chi tiết sự vận động tư tưởng qua từng tác phẩm kinh điển và văn kiện lịch sử cụ thể.

+-------------------------------------------------------------------+
|               CHƯƠNG MỞ ĐẦU: HỆ PHƯƠNG PHÁP LUẬN                  |
|  (Thống nhất Lý luận - Thực tiễn | Lôgích & Lịch sử | Lịch sử - Cụ thể)  |
+-------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------+
|       CHƯƠNG 1: CÁC TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH TRIẾT HỌC MÁC (1839-1848)   |
|                                                                   |
+-------------------------------------------------------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Quá trình nảy sinh và xác lập của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; lý luận hình thái kinh tế - xã hội; lý luận giai cấp và đấu tranh giai cấp; lý luận nhận thức duy vật biện chứng.
  • Nguyên lý cốt lõi (Core principles): Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội; nguyên lý tính thống nhất vật chất của thế giới bắt nguồn từ thực tiễn sản xuất đại công nghiệp; nguyên lý phủ định biện chứng trong sự kế thừa các thành tựu văn minh nhân loại.
  • Khung phân tích (Essential frameworks): Khung phân tích kết hợp giữa phương pháp lịch sử và phương pháp lôgích; hệ tiêu chuẩn phân kỳ lịch sử học thuyết dựa trên các bước chuyển biến thực tiễn và văn kiện kinh điển; khung tiếp cận văn hóa đặt triết học trong dòng chảy văn hóa tinh thần nhân loại.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật học thuật (Technical skills): Kỹ năng tra cứu, trích dẫn văn bản học thuật từ các bộ Toàn tập của C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin; kỹ năng thao tác trên các văn bản chuyên khảo và tài liệu biên mục chuyên ngành.
  • Kỹ năng phân tích lý luận (Analytical skills): Năng lực phân tích bối cảnh lịch sử - cụ thể quy định nội dung của từng luận điểm triết học; khả năng phân biệt hình thức lý luận thuần túy với tiến trình vận động lịch sử của tư tưởng; năng lực nhận diện mâu thuẫn nội tại trong các học thuyết tiền mácxít (như mâu thuẫn giữa lập trường giai cấp và tính khoa học trong kinh tế chính trị cổ điển Anh).
  • Năng lực thực tiễn (Practical competencies): Khả năng vận dụng thế giới quan duy vật và phương pháp biện chứng để giải thích các biến đổi xã hội đương đại; năng lực phản biện các quan điểm sai lệch, giáo điều trong nghiên cứu lý luận chính trị.

Phương pháp giảng dạy và học tập

  • Cách tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach): Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận văn bản học kết hợp phân tích bối cảnh lịch sử. Giảng viên không giảng dạy triết học Mác như một hệ thống chân lý trừu tượng có sẵn, mà tái hiện sinh động quá trình các nhà kinh điển trăn trở, tranh luận học thuật và giải quyết các mâu thuẫn thực tiễn của thời đại.
  • Nghiên cứu tác phẩm và tình huống lịch sử (Case studies): Sử dụng các tác phẩm cụ thể làm tình huống nghiên cứu chuyên sâu, tiêu biểu như phân tích tác phẩm Gia đình thần thánh (1845) để thấy rõ sự kế thừa chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVIII nhằm chống lại phái B. Bauơ; hoặc phân tích tác phẩm Hệ tư tưởng Đức để chỉ ra bước ngoặt hình thành quan niệm duy vật lịch sử.
  • Bài tập thực hành (Practical exercises):
    • Bài tập đối chiếu sự biến đổi khái niệm giữa các hệ thống triết học (ví dụ: phạm trù "biện chứng" từ Hêghen sang Mác; phạm trù "bản chất con người" từ Phoiơbắc sang Mác).
    • Lập biểu đồ phân kỳ lịch sử triết học Mác gắn với các biến cố chính trị - xã hội châu Âu thế kỷ XIX.
    • Phân tích các luận điểm in nghiêng trong giáo trình để viết tiểu luận tổng hợp.
  • Phương pháp đánh giá (Assessment methods): Đánh giá quá trình dựa trên bài tập phân tích tác phẩm kinh điển tại các buổi thảo luận (seminar); kiểm tra năng lực xâu chuỗi logic giữa tiền đề kinh tế - xã hội với luận điểm triết học; đánh giá kết thúc học phần qua bài thi tự luận yêu cầu vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể.
  • Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines): Người học cần đọc giáo trình theo cặp đối chiếu: đọc phần phân tích tiền đề cùng lúc với việc tra cứu các tác phẩm gốc trong bộ C. Mác và Ph. Ăngghen: Toàn tập; chú ý liên hệ với các tài liệu bổ trợ chuyên sâu của cùng tác giả để hiểu rõ các phần được tinh giản dung lượng.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Cải tiến so với các ấn phẩm truyền thống: Giáo trình kế thừa có chọn lọc thành tựu từ bộ sách 2 tập Triết học Mác - Sự phát sinh và phát triển của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử (Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô xuất bản từ đầu thập niên 1960), nhưng chủ động đổi mới kết cấu, phương pháp tiếp cận và nội dung để tránh lặp lại lối mòn sơ đồ hóa, trừu tượng.
  • Tích hợp các khuynh hướng nghiên cứu hiện đại:
    • Tiếp cận theo quan điểm văn hóa: Đặt lịch sử triết học Mác vào dòng chảy chung của văn minh nhân loại, xem học thuyết như một thành phần tất yếu của văn hóa tinh thần loài người thay vì tách rời biệt lập.
    • Tham chiếu nghiên cứu quốc tế: Đề cập đến hướng nghiên cứu mới từ bộ sách Lịch sử chủ nghĩa Mác xuất bản tại Trung Quốc nhằm tiếp cận chủ nghĩa Mác như một chỉnh thể lịch sử, kết hợp các xu hướng phân giải, hợp nhất và tích hợp của khoa học hiện đại.
    • Khách quan khoa học trước thực tiễn mới: Phân tích học thuyết trên tinh thần lịch sử - cụ thể sau sự kiện sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu; chỉ ra rằng khi hiện thực xã hội biến đổi thì lý luận cũng cần được bổ sung, phát triển và nhìn nhận rõ các giới hạn lịch sử của từng thời kỳ.
  • Liên hệ thực tiễn và tính học thuật chuẩn mực: Giáo trình gắn chặt các khái niệm lý luận với sự phát triển của khoa học tự nhiên đương đại (vật lý, hóa học, sinh học tế bào) và sự vận động của kinh tế thị trường toàn cầu.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Trình độ đào tạo và ngành học:
    • Sinh viên từ năm thứ 2 trở lên thuộc các ngành Triết học, Lịch sử Triết học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Lý luận Chính trị, Chính trị học.
    • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Triết học, Lịch sử tư tưởng, Xã hội học và các chuyên ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Triết học đại cương (hoặc Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin), nắm vững kiến thức Lịch sử triết học phương Tây (đặc biệt là triết học cổ điển Đức của Cantơ, Hêghen, Phoiơbắc) và kiến thức tổng quát về Lịch sử thế giới cận đại.
  • Hướng dẫn dành cho giảng viên: Giảng viên sử dụng giáo trình làm đề cương giảng dạy chính thức cho học phần Lịch sử triết học Mác; khai thác hệ thống nguyên tắc ở Chương mở đầu để định hướng phương pháp luận nghiên cứu cho sinh viên trong các buổi seminar và hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp.
  • Nghiên cứu và tra cứu độc lập: Giáo trình là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu lịch sử tư tưởng, giảng viên lý luận chính trị tại các trường đại học, học viện cần tra cứu nguồn gốc tác phẩm và bối cảnh hình thành các thuật ngữ mácxít.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được thiết kế chuẩn mực cho sinh viên chuyên ngành Triết học, học viên cao học, nghiên cứu sinh khối Khoa học Xã hội và Nhân văn, cũng như các giảng viên, nhà nghiên cứu cần tài liệu chuyên sâu về lịch sử hình thành học thuyết Mác.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần có tri thức nền tảng về triết học đại cương, tiến trình lịch sử triết học phương Tây từ cận đại đến cổ điển Đức, các khái niệm cơ bản của kinh tế chính trị học cổ điển Anh và bối cảnh lịch sử kinh tế - xã hội Tây Âu thế kỷ XVIII - XIX.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa giáo trình này và các giáo trình Triết học Mác - Lênin thông thường là gì?

Các giáo trình thông thường trình bày triết học Mác dưới dạng hệ thống nguyên lý, quy luật đã hoàn chỉnh (hình thức lý luận). Giáo trình này tập trung tái hiện lịch sử phát sinh, phát triển của chính các nguyên lý đó qua từng giai đoạn lịch sử, từng tác phẩm kinh điển cụ thể và chỉ ra cơ chế tác động của các tiền đề hiện thực.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên theo dõi sát các mệnh đề in nghiêng để nắm khung logic của tác giả, đồng thời đọc đối chiếu trực tiếp với các tác phẩm kinh điển được trích dẫn trong C. Mác và Ph. Ăngghen: Toàn tập (như Gia đình thần thánh, Hệ tư tưởng Đức).

5. Tác giả đề xuất những tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Người học được yêu cầu nghiên cứu kết hợp với chuyên khảo Triết học Mác về lịch sử (Phạm Văn Chung, Nxb. Chính trị quốc gia, 2007), công trình Học thuyết Mác về hình thái kinh tế - xã hội... (Phạm Văn Chung, Nxb. Chính trị quốc gia, 2006) và các văn bản kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin.


Kết luận

Giáo trình Lịch sử triết học: Sự hình thành và phát triển triết học Mác giai đoạn C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin của TS. Phạm Văn Chung cung cấp một hệ thống tri thức lịch sử - triết học nghiêm cẩn, phản ánh trung thực quá trình hình thành của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Giá trị cốt lõi của công trình nằm ở phương pháp luận kết hợp chặt chẽ giữa lịch sử và lôgích, phân tích sáng tỏ mối quan hệ giữa hiện thực kinh tế - xã hội với sự vận động của tư tưởng lý luận.

Lộ trình học tập khuyến nghị là nắm vững hệ phương pháp luận ở Chương mở đầu, nghiên cứu kỹ 4 nhóm tiền đề tại Chương 1 và đọc đối chiếu trực tiếp với các văn kiện kinh điển trong bộ Toàn tập. Người học có thể mở rộng nghiên cứu qua các tài liệu bổ trợ của Viện Hàn lâm Khoa học Liên Xô và các chuyên khảo chuyên sâu đã xuất bản của tác giả.