Giáo trình Tiếng Việt thực hành của tác giả Bùi Minh Toán - Nhà xuất bản Giáo dục

Giáo trình Tiếng Việt thực hành của Bùi Minh Toán cung cấp lý thuyết giản yếu và bài tập rèn luyện kỹ năng đặt câu, dùng từ, tạo lập văn bản chuẩn xác.

Trường đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Tác giả

Bùi Minh Toán, Lê A, Đỗ Việt Hùng

Thể loại

Giáo trình

1996

280
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan giáo trình Tiếng Việt thực hành của Bùi Minh Toán

Giáo trình Tiếng Việt thực hành do Bùi Minh Toán chủ biên cùng nhóm tác giả Lê A và Đỗ Việt Hùng biên soạn. Cuốn sách do Nhà xuất bản Giáo dục ấn hành và tái bản nhiều lần. Đây là bộ tài liệu cốt lõi trong chương trình đào tạo đại cương ở bậc đại học. Mục tiêu trọng tâm của tài liệu là phát triển toàn diện kỹ năng nói và viết tiếng Việt. Sinh viên ngành khoa học xã hội và nhân văn nhận được nền tảng tư duy khoa học vững chắc. Giáo trình khắc phục triệt để tình trạng dạy lý thuyết suông. Tài liệu chuyển hóa tri thức ngôn ngữ thành chuỗi thao tác thực hành cụ thể. Cấu trúc mỗi chương kết hợp hài hòa giữa phần giản yếu lý thuyết và bài tập ứng dụng. Nội dung lý thuyết chỉ giữ vai trò định hướng hành động. Hệ thống bài tập chiếm dung lượng chủ đạo giúp rèn luyện phản xạ ngôn ngữ. Người học nhanh chóng nắm bắt quy tắc diễn đạt chính xác, mạch lạc và trong sáng. Cuốn sách đã trở thành công cụ hỗ trợ thiết thực cho công tác giảng dạy ngôn ngữ đại học.

1.1. Bối cảnh ra đời và mục tiêu môn học đại cương

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 3244 vào năm 1995. Quyết định quy định khung chương trình Giáo dục đại cương giai đoạn một. Môn học Tiếng Việt thực hành giữ vai trò then chốt trong định hướng này. Trước giai đoạn đó, nhà trường chủ yếu áp dụng phương pháp dạy chay và học chay. Giảng viên cùng sinh viên thiếu tài liệu giảng dạy chuẩn hóa đồng bộ. Tác giả Bùi Minh Toán cùng các cộng sự biên soạn tài liệu để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của ngành giáo dục. Mục tiêu cốt lõi tập trung hoàn thiện kỹ năng nghe, nói, đọc, viết văn bản. Chương trình không sa đà vào lý thuyết ngôn ngữ học hàn lâm. Môn học chú trọng rèn luyện tư duy logic cùng khả năng giải quyết vấn đề thực tế.

1.2. Cấu trúc sư phạm và nguyên tắc biên soạn

Cấu trúc giáo trình thể hiện tính sư phạm chặt chẽ qua từng bài giảng. Tác giả kết hợp đan xen hai phần gồm giản yếu lý thuyết và hệ thống thực hành. Dung lượng lý thuyết được cô đọng mức tối đa. Các quy tắc ngữ pháp chỉ đóng vai trò kim chỉ nam chỉ dẫn. Phần bài tập chiếm tỷ trọng lớn với đa dạng ngữ liệu chọn lọc từ văn bản khoa học và báo chí. Cách phân bổ này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tương tác nhóm trên lớp học. Mô hình đào tạo khuyến nghị quy mô lớp học tối đa 50 sinh viên. Quy định sĩ số nhằm bảo đảm giảng viên kiểm soát chi tiết từng bài làm. Sự sắp xếp khoa học giúp sinh viên dễ tiếp thu kiến thức và chuyển hóa ngay thành kỹ năng thực tế.

II. Những vấn đề học thuật trong giáo trình Tiếng Việt thực hành

Hoạt động giao tiếp bằng văn bản của sinh viên thường xuyên gặp nhiều trở ngại lớn. Nhiều người mắc lỗi cấu trúc ngữ pháp khi diễn đạt ý tưởng học thuật phức tạp. Hiện tượng viết câu què, câu cụt hoặc câu mơ hồ về mặt ngữ nghĩa diễn ra khá phổ biến. Dấu câu bị sử dụng tùy tiện làm gián đoạn dòng tư duy logic của văn bản. Khả năng liên kết ý giữa các câu và các đoạn văn còn rất rời rạc. Người viết thường thiếu công cụ chuyển tiếp phù hợp để định hướng nhận thức cho độc giả. Ngoài ra, việc xử lý và tổng hợp tài liệu khoa học bộc lộ nhiều điểm yếu nghiêm trọng. Đa số người học lúng túng khi phải trích dẫn tài liệu, tóm tắt ý chính hoặc lược thuật công trình nghiên cứu. Văn phong học thuật bị pha tạp bởi khẩu ngữ đời thường thiếu tính chuẩn mực. Giáo trình Tiếng Việt thực hành chỉ rõ các rào cản này qua từng dẫn chứng cụ thể. Việc nhận diện chính xác sai sót là bước đệm cần thiết để nâng cao năng lực viết chuyên nghiệp.

2.1. Các lỗi thường gặp về cấu tạo câu và dấu câu

Lỗi câu là rào cản lớn nhất đối với việc biểu đạt tư duy rành mạch. Giáo trình hệ thống hóa các lỗi phổ biến thành từng nhóm chuyên biệt. Nhóm thứ nhất gồm các câu thiếu thành phần nòng cốt như chủ ngữ hoặc vị ngữ. Câu cụt làm mất mát thông tin quan trọng. Nhóm thứ hai gồm các câu sai quan hệ ngữ nghĩa khiến thông điệp trở nên tối nghĩa. Câu mơ hồ gây hiểu lầm nghiêm trọng cho độc giả. Bên cạnh đó, việc sử dụng sai dấu câu diễn ra với mật độ cao. Dấu phẩy ngăn cách sai vị trí làm biến dạng logic của câu. Việc đặt dấu chấm lửng lơ khiến mệnh đề chưa trọn vẹn bị ngắt quãng. Giáo trình cung cấp bài tập giúp học viên tự phát hiện và sửa chữa trực tiếp các lỗi ngữ pháp này.

2.2. Hạn chế trong tạo lập và tiếp nhận văn bản

Tiếp nhận và tạo lập văn bản là hai hoạt động tương hỗ nhưng nhiều người chưa thành thạo. Khi đọc tài liệu nghiên cứu, sinh viên thường khó nhận diện ý chính của đoạn văn. Việc phân tích dàn ý lập luận của tác giả thường bị đứt đoạn. Sinh viên khó nắm bắt chuỗi luận cứ và luận điểm cốt lõi. Trong quá trình tạo lập văn bản, tình trạng thiếu liên kết câu và liên kết đoạn xảy ra thường xuyên. Các câu đứng cạnh nhau nhưng không có sự gắn kết về mạch nghĩa. Văn bản thiếu các phương thức liên kết chuẩn mực như lặp từ ngữ hoặc thay thế đại từ. Tình trạng này làm giảm sút chất lượng báo cáo và luận văn. Giáo trình xây dựng hệ thống bài tập thực hành nhằm giải quyết dứt điểm các thiếu sót này.

III. Phương pháp rèn luyện kỹ năng từ giáo trình Tiếng Việt thực hành

Giáo trình thiết lập hệ thống phương pháp rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ mang tính ứng dụng cao. Tài liệu dẫn dắt người học qua quy trình thực hành từ cấp độ câu đến cấp độ văn bản. Ở cấp độ câu, sinh viên được luyện tập kỹ thuật mở rộng và rút gọn câu. Việc biến đổi câu giúp linh hoạt hóa phong cách biểu đạt theo ngữ cảnh. Bài tập thay đổi trật tự thành tố hỗ trợ nhấn mạnh thông tin trọng tâm. Ở cấp độ văn bản, tài liệu chú trọng kỹ năng phân tích cấu trúc lập luận. Sinh viên thực hành tóm tắt tài liệu khoa học để nắm bắt tinh hoa thông tin. Kỹ thuật tổng thuật nhiều nguồn tài liệu rèn luyện tư duy so sánh và đánh giá khách quan. Giáo trình hướng dẫn chi tiết cách trình bày lịch sử vấn đề và lập dàn ý bài nghiên cứu. Mỗi phương pháp đều đi kèm bài tập mẫu và hướng dẫn chỉnh sửa chuẩn xác. Người học từng bước làm chủ các quy tắc tạo lập văn bản khoa học chặt chẽ. Hệ thống bài tập mang lại lộ trình thực hành bài bản cho sinh viên.

3.1. Phương pháp chữa lỗi và biến đổi cấu trúc câu

Rèn luyện kỹ năng đặt câu chiếm vị trí nền tảng với thời lượng 15 tiết. Tài liệu hướng dẫn phương pháp chữa lỗi theo quy trình ba bước khoa học. Bước thứ nhất là phân tích thành phần câu để phát hiện sai lệch. Bước thứ hai là xác định quan hệ ngữ pháp giữa các vế. Bước cuối cùng là khôi phục cấu trúc chuẩn mực cho câu. Ngoài việc chữa lỗi, giáo trình cung cấp kỹ thuật biến đổi câu linh hoạt. Người học thực hành mở rộng câu nhằm bổ sung thông tin chi tiết. Phương pháp rút gọn câu giúp cô đọng tư tưởng trọng tâm. Thao tác thay đổi trật tự thành tố tạo điểm nhấn tu từ mạnh mẽ. Hệ thống bài tập giúp người học diễn đạt chuẩn xác mọi ý tưởng học thuật.

3.2. Kỹ thuật liên kết văn bản và tóm tắt khoa học

Kỹ năng tạo lập văn bản được rèn luyện chuyên sâu qua thời lượng 30 tiết. Giáo trình trang bị các phương thức liên kết mạch lạc giữa các câu trong đoạn văn. Phương thức lặp sử dụng việc nhắc lại từ ngữ và mô hình câu nhằm bảo đảm tính đồng nhất. Phương thức thế tận dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa để tránh hiện tượng trùng lặp nhàm chán. Phương thức liên tưởng kết nối các trường nghĩa giúp đoạn văn tự nhiên và phong phú. Bên cạnh đó, tài liệu cung cấp quy trình tóm tắt và tổng thuật tài liệu khoa học. Sinh viên học cách trích lọc luận điểm chính và loại bỏ chi tiết thứ yếu. Người học biết cách trình bày lịch sử vấn đề khách quan. Kỹ thuật này hỗ trợ việc hoàn thiện các luận văn nghiên cứu.

IV. Giá trị ứng dụng của giáo trình Tiếng Việt thực hành hiện nay

Giáo trình Tiếng Việt thực hành khẳng định giá trị học thuật bền vững qua nhiều thập kỷ đào tạo. Tác phẩm do Nhà xuất bản Giáo dục tái bản hàng chục lần là minh chứng rõ nét cho chất lượng nội dung. Cuốn sách không chỉ là cẩm nang thiết yếu cho sinh viên đại học mà còn là tài liệu tham khảo quý giá cho người đi làm. Các nguyên tắc diễn đạt và kỹ thuật xử lý văn bản trong sách mang tính thực tiễn sâu sắc. Người làm công tác văn phòng, biên tập viên và nhà nghiên cứu đều có thể ứng dụng trực tiếp các kiến thức này vào công việc hàng ngày. Năng lực làm chủ ngôn ngữ mẹ đẻ giúp tối ưu hóa hiệu quả giao tiếp công vụ và học thuật. Văn bản hành chính và tài liệu chuyên môn trở nên chuẩn xác, rõ ràng và giàu tính thuyết phục. Bộ sách đặt nền tảng quan trọng cho việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong thời kỳ hội nhập. Đây thực sự là tài liệu học thuật mẫu mực cho mọi đối tượng độc giả.

4.1. Ứng dụng trong xây dựng văn bản học thuật và hành chính

Kiến thức từ giáo trình có khả năng chuyển hóa trực tiếp vào hoạt động soạn thảo văn bản chuyên nghiệp. Cán bộ văn phòng có thể áp dụng các kỹ thuật viết câu chuẩn xác để ban hành công văn rõ ràng. Báo cáo hành chính hạn chế tối đa các lỗi mơ hồ và đa nghĩa. Đối với sinh viên, các phương pháp lập dàn ý và liên kết đoạn giúp nâng cao chất lượng khóa luận tốt nghiệp. Tác phẩm rèn luyện thói quen tư duy mạch lạc và phong cách viết khách quan. Khả năng lựa chọn từ ngữ chuẩn xác giúp thông tin được truyền tải nhanh chóng và chính xác. Sự kết hợp giữa lý thuyết cô đọng và thực hành chuyên sâu mang lại năng lực giao tiếp văn bản toàn diện trong môi trường công sở hiện đại.

4.2. Vai trò giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Giáo trình đóng vai trò quan trọng trong phong trào giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Thời kỳ bùng nổ thông tin kỹ thuật số làm gia tăng xu hướng sử dụng ngôn ngữ tùy tiện. Lối hành văn cẩu thả và hiện tượng lạm dụng từ ngoại lai diễn ra phổ biến. Cuốn sách định hướng người đọc quay về với các chuẩn mực ngôn ngữ chính thống. Sinh viên được rèn luyện thói quen tôn trọng quy tắc ngữ pháp và ngữ nghĩa. Tác phẩm bồi dưỡng tình yêu và ý thức trách nhiệm đối với tiếng mẹ đẻ. Năng lực sử dụng tiếng Việt chuẩn xác góp phần bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc. Tài liệu của Bùi Minh Toán và Nhà xuất bản Giáo dục tiếp tục giữ vững vị thế một công trình sư phạm kiểu mẫu qua thời gian.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/10/2026
Tiếng việt thực hành

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÙI MINH TOÁN (Chủ biên) LÊ A - Đỗ VIỆT HÙNG T I Ế N G V I Ệ T T H Ự C H À N H (Tái bản lấn thứ mười hai) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC Bản quyến thuộc Nhà xuất bản Giáo dục tại TP. Moi tô chức. cá nhãn muốn sử dụng tác phẩm dưới mọi hình th dóng ý cùa chù sở hữu quyền tấc giả.'Ĩ72-2117/GD Mã số : 7X14 )h<) | l )AI LỜI NÓI ĐẦU Ngày 12 tháng 9 năm 1995, Bộ trường Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định số 3244 / GD - ĐT về việc ban hành Bộ chương trình Giáo dục đại cương (giai đoạn ì). Trong đó, chương trình môn Tiếng Việt thực hành (in ờ tr.

4, 5, 6) là một trong những chương trình có vai trò quan trọng trong đào tạo sinh viên đại cương. Song, trên thực tế, việc dạy - học môn Tiếng Việt thực hành còn mang nhiều tính thụ động, chù yếu theo phương thức dạy chay - học chay. Giáo viên và học sinh chưa có một cuốn giáo trình thống nhất. Điều đó gây không ít khó khăn cho cả thày và trò khi dạy - học và thực hành tiếng Việt.

Trước thực trạng đó, chúng tôi mạnh dạn biên soạn cuốn "Tiếng Việt thực hành" nhằm phần nào đáp ứng nhu cáu dạy - học môn này trong nhà trường "đại cương". Cuốn sách được biên soạn bám sát chương trình T iếng Việt thực hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Nội dung sách gồm hai phần chính được biên soạn đan xen vào nhau trong từng chương. ì - Giản yếu vê lí thuyết.

l i - Hệ thống bài tập thực hành Với cách biên soạn như vậy, hi vọng cuốn sách sẽ góp phần giảm bớt đi những khó khăn hiện có trong thực hành tiếng Việt. Đây là một biên soạn lần đầu theo một chương trình mới nên chắc chắn không tránh khỏi những sơ suất. Trong quá trình sử dụng, mong bạn đọc đóng góp ý kiến để những lần tái bản sau, sách được tốt hơn. Hà Nội, thúng lo năm 1996 CÁC TÁC GIẢ 3 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC 053(TV)101.

TIÊNG VIỆT THỰC HÀNH (A) (1) (4ĐVHT) VIETNAMESE IN USE (Ã) MỤC TIÊU 1. Phát triển các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (chủ yếu là viết và nói) cho sinh viên các nhóm ngành khoa học xã hội - nhân văn. Góp phần cùng các môn học khác rèn luyện tư duy khoa học cho sinh viên. Chương trình được thực hiện thông qua hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng, không sa vào trình bày lí thuyết ngôn ngữ học và Việt ngữ học.

Để đảm bảo hiệu quả thực hành lớp học không nên quá 50 sinh viên. Nội dung cụ thể : NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ì. Rèn luyện kĩ năng tạo lập và tiếp nhận vãn bản (30 tiết) 1. Phân tích một văn bản 1.

Tim ý chính của một đoạn văn 1. Tìm hiểu cách lập luận trong một đoạn văn 1. Tim dàn ý của một lập luận trong một vãn bản 1. Thuật lại nội dung tài liệu khoa học 1.

Tóm tắt một tài liệu khoa học 1. Tổng thuật các tài liệu khoa học (1) Ban hành theo Quyết định số 3244/ GD - ĐT ngày 12/09/1 trường Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trình bày lịch sử vấn đề 1. Tạo lập văn bản 1.

Liên kết các đoạn văn 1. Rèn luyện kĩ thuật trình bày luận văn khoa học l i. Rèn luyện kĩ năng đạt câu (15 tiết) li. Chữa các lỗi thông thường về câu l i .1, Các lỗi về cấu tạo câu l i.

Các lỗi về dấu câu li. Biến đổi câu II. Mở rộng và rút gọn câu II. Thay đổi trật tự thành tố trong câu II.

Thay đổi các lối nói (phủ định / khẳng định, tường thuật, nghi vấn / mệnh lệnh / cảm thán, lời nói trực tiếp / lòi nói gián tiếp). Rèn luyện kĩ nâng dùng từ và kĩ năng về chính tả (15 tiết) HI. Chữa các lỗi thông thường về dùng từ IU. Các lỗi về nghĩa của từ IU.

Các lỗi về phong cách IU. Chữa các lỗi thông thường về chính tả III. Các lỗi về thanh điệu III.2, Các lỗi về vần HI. Các lỗi về phụ âm đầu HI.

Tìm hiểu quy tắc viết hoa và quy tắc phiên âm tiếng nước ngoài in. Quy tắc viết hoa IU. Quy tắc phiên âm tiếng nước ngoài 5 053(TV)105. TIẾNG VIỆT THỤC HÀNH <B) (3ĐVHT) VIETNA.MESE IN USE (B) MỤC TIÊU ì.

Phát triển các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (chú yếu là viết và nói) cho sinh viên các nhóm ngành khoa học tự nhiên, kĩ thuật, kinh tế, khoa học xã hội. Góp phần cùng các môn học khác rèn luyện tư duy khoa học cho sinh viên. Chương trình được thực hiện thông qua hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng, không sa vào trình bày lí thuyết ngôn ngữ học và Việt ngữ học. Để đảm bảo hiệu quả thực hành, lớp học không nên quá 50 sinh viên.

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ì. Rèn luyện kĩ năng tạo lập và tiếp nhận văn bản (30 tiết) 1. Phân tích một vãn bản 1. Tim ý chính của một đoạn văn 1.

Tìm hiểu cách lập luận trong một đoạn văn 1. Tim dàn ý của một lập luận trong một văn bản 1. Thuật lại nội dung tài liệu khoa học 1. Tóm tắt một tài liệu khoa học 1.

Tổng thuật các tài liệu khoa học 1. Trình bày lịch sử vấn đề 1. Tạo lập vãn bản 1. Lập dề cương 6 1.

Liên kết các đoạn văn 1. Rèn luyện kĩ thuật trình bày luận văn khoa học l i. Rèn luyện kĩ năng dặt cáu, dùng từ và kĩ năng về chính tả (15 tiết) I I. Chữa các lỗi thông thường về câu l i.

Các lỗi về cấu tạo câu l i. Các lỗi về dấu câu II. Chữa các lỗi thông thường về dùng từ II. Các lỗi về nghĩa của từ II.

Các lỗi về phong cách 11. Viết hoa và phiên âm tiếng nước ngoài II. Viết hoa II. Phiên âm tên riêng tiếng nước ngoài 7 M ở đầu TIÊNG VIỆT VÀ B ộ MÔN "TIẾNG VIẾT THỰC HÀNH" ì - KHÁI QUÁT VỀ TIẾNG VIỆT 1.

Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt (dân tộc Kinh), đồng thời cũng là tiếng phổ thông của tất cả các dân tộc anh em sống trẽn đất nước Việt Nam. Trải qua hàng nghìn năm phát triển cùng với sự phát triển của dân tộc, tiếng Việt càng ngày càng lớn mạnh. Trong lịch sử, cũng đã từng có thời kì các thế lực xâm lược ngoại bang và tầng lớp thống trị trong nước đùng tiếng nói và chữ viết nưốc ngoài (tiếng Hán, tiếng Pháp) làm ngôn ngữ chính thống trong các lĩnh vực chính trị, ngoại giao, vãn hoa, giáo dục,. và tiếng Việt bị coi rẻ, bị chèn ép, nhưng tiếng Việt cũng như dân tộc Việt, không bị đổng hoa, không bị mai một, mà vẫn tồn tại và phát triển mạnh mẽ.

Với sự ra đời và phát triển của chữ Nôm, rồi chữ quốc ngữ, tiếng Việt càng ngày càng khẳng định địa vị của nó, trường tồn và phát triển cho đến ngày nay. Từ sau ngày dân tộc giành được độc lập, tiếng Việt đã trờ thành một ngôn ngữ quốc gia chính thức và đảm nhiệm nhiều chức năng lốn lao. Đến nay, tiếng Việt có địa vị ngang hàng với các ngôn ngữ phát triển trên thế giới, vì thế và vai trò của tiếng Việt trên trường quốc tế càng ngày càng được khẳng định và đề cao. Tiếng Việt đa và đang đảm nhiệm các chức năng xã hội trọng đại.

Trước hết, cũng như ngôn ngữ của loài người nói chung, tiếng Việt là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất trong xã hội Việt Nam hiện nay. Chức năng trọng đại đó chẳng những biểu lộ trong lĩnh vực giao tiếp hàng ngày của mọi người Việt Nam, của tất cả các dân tộc anh em sống trên đất nước Việt Nam, mà còn được biểu lộ trong các lĩnh vực hoạt động giao tiếp về chính trị, kinh tế, khoa học, văn hoa, giáo dục, quán sự, ngoại giao. Ngày nay, trong mọi lĩnh vực hoạt động cùa người Việt, kể cả trong lĩnh vực ngoại giao, quan hệ quốc tế, và lĩnh vực khoa học chuyên sâu, tiếng Việt đều được sử dụng là phương tiện giao tiếp chính thức. Riêng trong lĩnh vực giáo dục nhà trường, cũng từ năm 1945, tiếng Việt được dùng làm ngôn ngữ chinh thức trong giảng dạy, học tập và nghiên cứu từ bậc mầu giáo đến bậc đại học và cao học.

Nó là phương tiện để truyền dạt và tiếp nhận các trí thức khoa học thuộc tất cả các chuyên ngành, cũng là phương tiện để tiến hành các hoạt động giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, tình cảm, lối sống. Đặc biệt, càng ngày càng có nhiều người nước ngoài học tập và nghiên cứu về Việt Nam hoặc đến ờ Việt Nam. Họ học tiếng Việt và sử dụng tiếng Việt để giao tiếp, để học tập và nghiên cứu. Vai trò của tiếng Việt trong giao tiếp quốc tế ngày càng được nâng cao và khẳng định.

Tiếng Việt, đã từ lảu, còn là chất liệu của sáng tạo nghệ thuật - nghệ thuật ngôn từ: Từ xa xưa, cha ông ta đã dùng tiếng Việt (tuy có lúc cũng dùng chữ Hán, tiếng Hán) để tạo nên những sáng tác văn chương, văn chương dân gian, cũng như văn chương bác học. Với sự trưởng thành của dân tộc Việt và tiếng Việt, văn chương tiếng Việt đã phát triển và đạt tói những thành tựu rực rỡ với các thể loại đa dạng và hiện đại. Tiếng Việt đã tỏ rõ sức mạnh và sự tinh tế, uyển chuyển trong lĩnh vực hoạt động nghệ thuật. 9 Là phương tiện giao tiếp quan trọng nhát và là chất liệu -ang tạo nghệ thuật cùa người Việt, tiếng Việt luồn luôn là còng ".' nhận thức, tư duy của người Việt và gắn bó chặt chẽ VỚI hoạt động nhặn thức, tư duy của người Việt.

Nó là còng cụ đe tiên hành hoạt động nhận thức tư duy, cũng là công cụ đe biểu lộ két quà của nhận thức, tư duy và trao đổi ý kiến, truyền đạt kết quả nhận thức, tư duy giữa người này với người khác. Gắn bó chặt chẽ với hoạt động nhận thức và tư duy của người Việt, tiếng Việt mang rô dấu ấn của nếp cảm, nếp nghĩ, và nếp sống cùa người Việt. Cuộc sống bên trong (nội tám) và cuộc sống bên ngoài của người Việt đọng lại rất rõ trong tiếng Việt. Chính điều đó tạo nên bản sắc dân tộc của tiếng Việt, tạo nên đặc điểm dân tộc của tiếng Việt.

Những đặc điểm đó thuộc về các phương diện khác nhau của tiếng Việt: ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp,. Nó trở thành một phần máu thịt trong con người Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Bùi Minh Toán, Lê A, Đỗ Việt Hùng (1996), Tiếng Việt thực hành, Giáo trình, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội.
APA 7
Bùi, M. T., Lê, A., & Đỗ, V. H. (1996). Tiếng Việt thực hành [Giáo trình, Bộ Giáo dục và Đào tạo]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-tieng-viet-thuc-hanh-bui-minh-toan-nxb-giao-duc/9535463487
IEEE
M. T. Bùi, A. Lê, and V. H. Đỗ, "Tiếng Việt thực hành," Giáo trình, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội, 1996. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-tieng-viet-thuc-hanh-bui-minh-toan-nxb-giao-duc/9535463487

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác