GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: LẬP TRÌNH VI ĐIỀU KHIỂN (MÃ MÔ ĐUN: MĐ 24)

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình mô đun Lập trình vi điều khiển (mã số MĐ 24) được biên soạn bởi tác giả Hồ Văn Tịnh (Chủ biên) và ban hành lưu hành nội bộ theo quyết định của Trường Cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Đây là tài liệu giảng dạy chuyên môn bắt buộc thuộc khối các môn học, mô đun chuyên môn nghề (mục II.2) trong chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp ở cấp trình độ Cao đẳng và Trung cấp (với tổng khối lượng toàn khóa gồm 114 tín chỉ, 2800 giờ).

Mô đun MĐ 24 có thời lượng 4 tín chỉ, tương đương 90 giờ đào tạo (bao gồm 32 giờ lý thuyết, 53 giờ thực hành/thí nghiệm và 5 giờ kiểm tra). Trong sơ đồ đào tạo nghề Điện công nghiệp, mô đun này được bố trí học sau các môn học cơ sở như Kỹ thuật điện tử (MĐ 12), Kỹ thuật xung – số, Kỹ thuật số (MĐ 19), và đóng vai trò kiến thức nền để học tiếp các mô đun chuyên sâu gồm Trang bị điện (MĐ 18), PLC (MĐ 21) cùng Kỹ thuật lập trình.

Mục tiêu đào tạo của giáo trình được xác định cụ thể theo các chuẩn đầu ra:

  • Về kiến thức: Trang bị kiến thức cơ bản về cấu trúc vi điều khiển họ 8051 (chuẩn A1) và giải thích nguyên lý hoạt động của các hệ thống điều khiển sử dụng vi điều khiển (chuẩn A2).
  • Về kỹ năng: Đọc hiểu, kiểm tra, viết chương trình ứng dụng cho vi điều khiển (chuẩn B1) và vận hành các thiết bị, dây chuyền sản xuất có tích hợp vi điều khiển (chuẩn B2).
  • Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện ý thức học tập, tính kỷ luật, giữ gìn vệ sinh công nghiệp và tuân thủ an toàn cho người lẫn thiết bị (chuẩn C1, C2).

Cấu trúc tài liệu được thiết kế theo hướng tích hợp lý thuyết và thực hành công nghiệp. Điểm đặc trưng của giáo trình là tiếp cận từ kiến trúc phần cứng cơ bản của vi điều khiển 8-bit họ MCS-51, phân tích chi tiết tổ chức bộ nhớ, tập lệnh hợp ngữ đến các khối chức năng ngoại vi như bộ định thời (Timer), cổng nối tiếp (UART) và hệ thống ngắt.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Chương trình giáo trình gồm 7 bài học được sắp xếp theo logic từ lý thuyết kiến trúc đến ứng dụng lập trình và phần mềm:

  1. Bài 1: Sơ lược về lịch sử và hướng phát triển của vi điều khiển (2 giờ lý thuyết): Khái quát tiến trình từ transistor (1948), máy tính ENIAC (1946), vi mạch đầu tiên của Jack Kilby (1958) đến chip vi xử lý Intel (1974). Trình bày nguyên lý cấu tạo, sơ đồ khối vi điều khiển, phân biệt kiến trúc Von Neumann (dùng chung bus và không gian bộ nhớ cho dữ liệu/chương trình) với kiến trúc Harvard (tách biệt không gian nhớ và bus cho dữ liệu/chương trình), các lĩnh vực ứng dụng (dân dụng, công nghiệp, máy CNC) cùng xu hướng phát triển cấu trúc vi điều khiển 4-bit, 8-bit, 16/32-bit.
  2. Bài 2: Cấu trúc vi điều khiển 8051 (13 giờ: 5 LT, 8 TH): Phân tích phần cứng chip 8051 với 4KB Flash ROM, 128 Byte RAM nội, 4 cổng I/O 8-bit (P0, P1, P2, P3), 2 bộ định thời 16-bit, giao tiếp nối tiếp và khả năng mở rộng không gian nhớ ngoài lên đến 64KB ROM / 64KB RAM. Phân tích chi tiết chức năng 40 chân IC: Port 0 (chân 32–39, đa hợp bus địa chỉ/dữ liệu A0–A7/D0–D7), Port 1 (chân 1–8), Port 2 (chân 21–28, byte cao địa chỉ A8–A15), Port 3 (chân 10–17, tích hợp các chân RXD, TXD, INT0, INT1, T0, T1, WR, RD). Giới thiệu các chân điều khiển PSEN (chân 29), ALE (chân 30), EA (chân 31), RST (chân 9), ngõ vào dao động XTAL1, XTAL2. Tổ chức RAM nội 128 byte (00H–7FH) gồm 4 bank thanh ghi R0–R7 (00H–1FH), vùng RAM định địa chỉ bit (20H–2FH gồm 128 bit), vùng RAM đa dụng (30H–7FH) và các thanh ghi chức năng đặc biệt SFR (PSW, SP, DPTR, TMOD, TCON, SBUF, SCON, IE, IP, PCON). Phân tích mạch reset tự động RC và cơ chế giao tiếp bộ nhớ ngoài qua vi mạch chốt 74373.
  3. Bài 3: Tập lệnh vi điều khiển 8051 (20 giờ: 7 LT, 12 TH, 1 KT): Giới thiệu 8 chế độ định địa chỉ: Định địa chỉ thanh ghi (Rn), Định địa chỉ trực tiếp (direct), Định địa chỉ gián tiếp qua con trỏ (@Ri), Định địa chỉ tức thời (#data), Định địa chỉ tương đối (offset 8-bit có dấu từ -128 đến +127 byte), Định địa chỉ tuyệt đối (lệnh 2 byte trong trang 2KB), Định địa chỉ dài (lệnh 3 byte trong không gian 64KB), Định địa chỉ chỉ số (@A+DPTR, @A+PC). Phân loại 5 nhóm lệnh hợp ngữ:
    • Nhóm lệnh số học: ADD, ADDC, SUBB, INC, DEC, MUL AB, DIV AB.
    • Nhóm lệnh logic: ANL, ORL, XRL, CLR, CPL, RR, RRC, RL, RLC.
    • Nhóm lệnh di chuyển dữ liệu: MOV, MOVX (truy xuất RAM ngoài), MOVC (truy xuất ROM ngoài), PUSH, POP, XCH, XCHD.
    • Nhóm lệnh xử lý bit: CLR, SETB, CPL, ANL, ORL, MOV tác động trực tiếp trên bit cờ Carry (C) và các bit từ 00H–7FH, 80H–FFH.
    • Nhóm lệnh rẽ nhánh chương trình: Lệnh nhảy không điều kiện (LJMP, AJMP, SJMP), lệnh nhảy có điều kiện (JZ, JNZ, CJNE, DJNZ), lệnh gọi chương trình con (LCALL, ACALL) và lệnh trở về (RET, RETI).
  4. Bài 4: Bộ định thời (TIMER) (20 giờ: 7 LT, 12 TH, 1 KT): Nguyên lý hoạt động của Timer 0 và Timer 1 (16-bit). Các thanh ghi điều khiển TMOD (89H), TCON (88H), thanh ghi chứa giá trị đếm TH0, TL0 (8CH, 8AH), TH1, TL1 (8DH, 8BH). Bốn chế độ hoạt động: Chế độ 0 (định thời 13-bit), Chế độ 1 (định thời 16-bit), Chế độ 2 (tự động nạp lại 8-bit), Chế độ 3 (chia sẻ/tách bộ định thời). Đề cập Timer 2 của vi điều khiển 8052.
  5. Bài 5: Cổng nối tiếp (10 giờ: 4 LT, 6 TH): Khối truyền thông nối tiếp dị bộ UART. Cấu tạo thanh ghi đệm SBUF (99H), thanh ghi điều khiển SCON (98H), bit nhân đôi tốc độ baud SMOD trong PCON (87H). Bốn chế độ hoạt động: Chế độ 0 (thanh ghi dịch 8-bit tốc độ cố định), Chế độ 1 (UART 8-bit tốc độ baud thay đổi qua Timer 1), Chế độ 2 (UART 9-bit tốc độ baud cố định), Chế độ 3 (UART 9-bit tốc độ baud thay đổi).
  6. Bài 6: Ngắt (10 giờ: 3 LT, 7 TH): Hệ thống 5 nguồn ngắt của 8051 gồm 2 ngắt ngoài (INT0, INT1), 2 ngắt timer (Timer 0, Timer 1) và 1 ngắt cổng nối tiếp (RI/TI). Cơ chế quản lý qua thanh ghi cho phép ngắt IE (A8H), thanh ghi xác định mức ưu tiên ngắt IP (B8H) với 2 mức ưu tiên.
  7. Bài 7: Phần mềm hợp ngữ (15 giờ: 4 LT, 8 TH, 3 KT): Kỹ thuật tổ chức chương trình, sử dụng các chỉ dẫn hợp ngữ (ORG, END, EQU, DB, DW), biên dịch và gỡ lỗi chương trình điều khiển hệ thống.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết cấu trúc máy tính & vi điều khiển: Nắm vững cấu trúc phần cứng hệ vi xử lý theo kiến trúc Harvard; phân biệt đường truyền dữ liệu và lệnh điều khiển; cơ chế chu kỳ máy (12 chu kỳ dao động thạch anh tương đương 1 chu kỳ máy = 1µs ở tần số 12MHz).
  • Nguyên lý tổ chức bộ nhớ & đa hợp bus: Hiểu rõ cơ chế dồn kênh địa chỉ/dữ liệu trên Port 0 kết hợp vi mạch chốt ngoài 74373 thông qua tín hiệu điều khiển chốt ALE; phân vùng không gian bộ nhớ nội (RAM 128 byte, SFR) và mở rộng không gian nhớ ngoài lên đến 64KB.
  • Mô hình thanh ghi và xử lý bit Boolean: Vận hành hệ thống thanh ghi đa năng R0–R7 thông qua 4 bank nhớ độc lập được điều khiển bởi bit RS1, RS0 trong thanh ghi từ trạng thái chương trình PSW (D0H); nguyên lý hoạt động của bộ tích lũy A, thanh ghi toán học B, con trỏ ngăn xếp SP, con trỏ dữ liệu 16-bit DPTR.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Nhận diện sơ đồ chân, kết nối phần cứng vi điều khiển họ MCS-51 với thạch anh dao động, mạch reset RC, bộ nhớ ngoài EPROM/RAM và các linh kiện ngoại vi; đo kiểm và phân tích tín hiệu trên các chân điều khiển PSEN, ALE, EA.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích thời gian thực thi của tập lệnh hợp ngữ (1 chu kỳ máy hoặc 2 chu kỳ máy); tính toán giá trị nạp cho các thanh ghi TH/TL để định thời chính xác hoặc tạo tốc độ baud chuẩn cho cổng nối tiếp; xác định thuật toán quét phím, hiển thị LED và điều khiển rẽ nhánh.
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Soạn thảo, biên dịch chương trình điều khiển bằng ngôn ngữ Assembly; nạp mã máy vào ROM; kiểm tra và sửa lỗi mạch vi điều khiển trên các mô hình dạy nghề và hệ thống thiết bị máy công nghiệp.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình quy định cụ thể phương pháp tổ chức dạy và học theo hướng tích hợp giữa lý thuyết và thực hành:

Phương pháp sư phạm đối với người dạy

  • Giảng dạy lý thuyết: Sử dụng phương pháp dạy học tích cực gồm trình chiếu projector, thuyết trình ngắn, giảng dạy nêu vấn đề, hướng dẫn học viên đọc tài liệu kỹ thuật và đưa ra các bài tập phân tích cụ thể.
  • Hướng dẫn thực hành: Giáo viên thực hiện phân chia nhóm nhỏ học viên; trực tiếp thao tác mẫu, hướng dẫn kỹ thuật và sửa sai tại chỗ cho người học trong quá trình lắp ráp mạch và viết code.
  • Sử dụng học cụ: Ứng dụng các mô hình thực hành nghề điện - điện tử, mô hình mô phỏng hệ truyền động điện và các thiết bị điều khiển công nghiệp để minh họa bài học.

Hướng dẫn đối với người học

  • Nhiệm vụ chuẩn bị: Người học phải nghiên cứu kỹ bài học và tài liệu tham khảo trước khi đến lớp; chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập nghề điện.
  • Tổ chức học nhóm: Thực hiện phương pháp tự học kết hợp thảo luận nhóm từ 2–3 người. Trưởng nhóm phân công nhiệm vụ nghiên cứu, các thành viên thảo luận, ghi chép và nộp báo cáo kết quả thực hành.
  • Quy định chuyên cần: Học viên phải tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng mô đun (tối thiểu 63/90 giờ). Học viên vắng quá 30% số giờ tích hợp buộc phải học lại mô đun.

Phương pháp kiểm tra và đánh giá

Quy trình đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH ngày 13/3/2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, cụ thể tại Trường Cao đẳng Cơ giới như sau:

  • Điểm đánh giá quá trình (Trọng số 40%):
    • Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1): Hình thức viết, trắc nghiệm, hỏi miệng hoặc báo cáo (đánh giá các chuẩn A1, C1, C2), thực hiện sau 10 giờ học đầu tiên.
    • Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2): Gồm 3 bài kiểm tra viết hoặc thực hành (đánh giá chuẩn A2, B1, C1, C2), tổ chức sau 35 giờ học.
  • Điểm thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%):
    • Tổ chức thi sau 90 giờ học; hình thức kết hợp vấn đáp và thực hành thao tác trực tiếp trên mô hình thiết bị (đánh giá toàn diện chuẩn A1, A2, B1, B2, C1, C2).
  • Thang điểm: Tất cả điểm thành phần và điểm tổng kết mô đun được chấm theo thang điểm 10, tính toán theo trọng số và làm tròn đến một chữ số thập phân.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các nguyên lý kỹ thuật cốt lõi của họ vi điều khiển MCS-51 kết hợp với thực tiễn sản xuất công nghiệp:

  • Cơ sở khoa học về công nghệ chế tạo bán dẫn: Phân tích sự tiến hóa từ công nghệ lưỡng cực (bipolar) sang công nghệ MOS mật độ tích hợp cao, và công nghệ CMOS với 2 transistor trường bổ túc giúp tối ưu hóa công suất tiêu thụ điện tĩnh.
  • Làm rõ chi tiết giải pháp đa hợp bus: Trình bày giải pháp ghép nối phần cứng sử dụng tín hiệu chốt ALE (tần số bằng 1/6 tần số dao động thạch anh) phối hợp IC chốt 74373 để tách bus địa chỉ byte thấp và bus dữ liệu trên 8 chân của Port 0, giúp tiết kiệm chân và đóng gói chip trong vỏ chuẩn 40 chân DIP.
  • Khai thác bộ xử lý bit đơn độc lập: Làm nổi bật ưu thế xử lý logic Boolean của 8051 thông qua 128 bit định địa chỉ trực tiếp trong RAM nội (từ địa chỉ byte 20H đến 2FH) cùng các bit trong thanh ghi chức năng đặc biệt SFR, cho phép thực hiện trực tiếp các lệnh SETB, CLR, CPL, ANL, ORL, MOV trên từng bit mà không cần chuỗi lệnh "đọc – sửa – ghi" phức tạp.
  • Gắn kết trực tiếp với thiết bị công nghiệp: Kiến thức lập trình ghép nối được thiết kế để phục vụ trực tiếp cho việc vận hành, sửa chữa bo mạch điều khiển khả trình, mạch điện tử công suất, hệ truyền động điện và dây chuyền tự động hóa trong các nhà máy, xí nghiệp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Cấp độ đào tạo: Học viên, sinh viên theo học trình độ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề ngành Điện công nghiệp.
  • Điều kiện tiên quyết: Người học cần hoàn thành các môn học nền tảng gồm Linh kiện điện tử, Điện tử cơ bản, Kỹ thuật Điện tử (MĐ 12) và Kỹ thuật số (MĐ 19) để có kiến thức về logic số, cổng logic, mạch tích hợp và giản đồ xung.
  • Ứng dụng đối với giảng viên: Sử dụng làm giáo trình chính khóa để biên soạn giáo án, phân bổ bài giảng lý thuyết (32 giờ), tổ chức hướng dẫn 53 giờ thực hành xưởng và xây dựng ngân hàng đề thi kiểm tra theo chuẩn đầu ra.
  • Ứng dụng tự học và tham khảo: Làm tài liệu tham khảo cho các khóa bồi dưỡng ngắn hạn nghề điện, kỹ thuật viên bảo trì, công nhân kỹ thuật cần bổ túc kỹ năng lập trình, chẩn đoán và sửa chữa các khối điều khiển vi mạch trong thiết bị công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Giáo trình được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Điện công nghiệp, đồng thời là tài liệu tham khảo kỹ thuật cho công nhân, kỹ thuật viên đang làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp có sử dụng thiết bị điều khiển tự động.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học mô đun này?

Người học bắt buộc phải hoàn thành các mô đun kỹ thuật cơ sở trước đó gồm: Linh kiện điện tử, Mạch điện tử, Kỹ thuật điện tử (MĐ 12) và Kỹ thuật số/Kỹ thuật xung – số (MĐ 19) để nắm vững các hệ đếm nhị phân/hexadecimal, cổng logic và phần tử nhớ Flip-Flop.

3. Cấu trúc bộ nhớ của 8051 trong giáo trình có điểm gì đặc biệt?

Bộ nhớ của 8051 được xây dựng theo kiến trúc Harvard tách biệt giữa bộ nhớ chương trình (4KB Flash ROM nội, mở rộng tối đa 64KB ngoài qua tín hiệu PSEN) và bộ nhớ dữ liệu (128 byte RAM nội, mở rộng tối đa 64KB RAM ngoài qua tín hiệu RD/WR). RAM nội 128 byte được phân bổ khoa học thành 4 bank thanh ghi R0–R7 (00H–1FH), vùng định địa chỉ từng bit 128 bit (20H–2FH) và vùng RAM đa dụng (30H–7FH).

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Học viên cần tổ chức nhóm học tập từ 2–3 người; đọc kỹ lý thuyết kiến trúc phần cứng và tập lệnh trước buổi học; thực hành viết các đoạn mã ngắn cho 5 nhóm lệnh hợp ngữ; giải bài tập tính toán định thời Timer, thiết lập baud rate UART và làm quen với các sơ đồ ghép nối mạch ngoại vi.

5. Giáo trình sử dụng danh mục tài liệu tham khảo chính nào?

Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên các tài liệu chuyên khảo chuẩn mực trong nước, bao gồm:

  1. Họ vi điều khiển 8051 – Tác giả Tống Văn On, Hoàng Đức Hải (NXB Lao động xã hội, 2005).
  2. Lập trình bằng hợp ngữ – Tác giả Ngô Diên Tập (NXB Khoa học kỹ thuật, 1998).
  3. Vi xử lý trong đo lường và điều khiển – Tác giả Ngô Diên Tập (NXB Khoa học kỹ thuật, 1999).
  4. Kỹ thuật vi xử lý và máy tính – Tác giả Đỗ Xuân Thụ, Hồ Khánh Lâm (NXB Giáo dục, 2000).
  5. Cấu trúc và lập trình vi điều khiển – Tác giả Nguyễn Tăng Cường, Phan Quốc Thắng (NXB Khoa học kỹ thuật, 2004).
  6. Giáo trình vi xử lý và cấu trúc máy tính – Tác giả Ngô Diên Tập, Vũ Trung Kiên, Phạm Xuân Khánh, Kiều Xuân Thực (NXB Giáo dục, 2007).

Kết luận

Giáo trình Lập trình vi điều khiển (MĐ 24) do tác giả Hồ Văn Tịnh chủ biên tại Trường Cao đẳng Cơ giới Quảng Ngãi cung cấp cấu trúc kiến thức hoàn chỉnh về phần cứng họ vi điều khiển MCS-51 và kỹ thuật lập trình hợp ngữ phục vụ chuyên ngành Điện công nghiệp.

Tài liệu thiết lập lộ trình học tập logic qua 7 bài học tích hợp, kết nối chặt chẽ giữa phân tích kiến trúc vi mạch, tập lệnh 8051 với các bài thực hành thiết lập Timer, truyền thông nối tiếp và hệ thống ngắt. Hoàn thành mô đun này, người học được trang bị đầy đủ năng lực chuyên môn để tiếp tục các học phần nâng cao như Trang bị điện, Điều khiển lập trình PLC, Đồ án môn học và Thực tập tốt nghiệp.