MỞ ĐẦU: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VẼ KỸ THUẬT Mã chương: MH08-BMĐ Giới thiệu: Vẽ kỹ thuật là tiếng nói của ngành kỹ thuật, việc hiểu mục tiêu của môn học sẽ giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của vẽ kỹ thuật trong công việc. Mục tiêu: - Nhằm giúp học sinh có những hiểu biết về các tiêu chuẩn quy định về trình bày trong các bản vẽ kỹ thuật; - Giúp học sinh nhận biết được các quy định để áp dụng đọc được các bản vẽ kỹ thuật chung. Nội dung chính: 1. Vị trí, tính chất, yêu cầu môn học 1.
Vị trí, tính chất Vẽ kỹ thuật là môn học nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về đọc và lập các bản vẽ ký thuật. Nhờ những bản vẽ này người cán bộ kỹ thuật có thể nói rõ ý định thiết kế của mình và thực hiện ý định đó. " Vẽ ký thuật là tiếng nói của người làm công tác kỹ thuật". Môn vẽ kỹ thuật phát triển khả năng hình dung không gian của học sinh, giúp học sinh làm các đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp, hoàn thiện khả năng đọc và vẽ bản vẽ.
Ngoài ra, môn vẽ kỹ thuật còn góp phần luyện cho học sinh tính khoa học, chính xác là những đức tính cần có của người làm công tác kỹ thuật. Yêu cầu: Học môn vẽ ký thuật phải đạt được hai yêu cầu cơ bản: - Vẽ được bản vẽ, tức là từ vật thật hay từ ý định thiết kế diễn tả được thành hình biểu diễn hợp lý trên giấy vẽ. - Đọc được bản vẽ: tức là từ các hình vẽ, biểu diễn các vật thể trên giấy có thể hình dung ra được hình dạng bên ngoài và bên trong của vật thể. Muốn đạt được những yêu cầu trên phải nắm vững: + Các phương pháp biểu diễn trong hình học họa hình.
+ Các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật. + Biết sử dụng thành thạo các loại dụng cụ vẽ kỹ thuật. Vật liệu và dụng cụ vẽ kỹ thuật 2. Vật liệu vẽ: 2.
Giấy vẽ Giấy dùng để lập các bản vẽ kỹ thuật là loại giấy vẽ (giấy crôki). Giấy dùng để lập các bản vẽ phác thường là giấy kẻ li hay giấy kẻ ô vuông. Bút chì Bút chì dùng để vẽ là loại bút chì đen. Bút chì đen có loại cứng, ký hiệu bằng chữ H và loại mền ký hiệu bằng chữ B.
Ví dụ loại bút chì cứng: H; 2H; 3H, loại bút chì mềm: B; 2B; 3B…Hệ số cứng đứng trước chữ H hoặc B chỉ độ cứng, độ mềm. Hệ số càng lớn thì độ cứng hoặc độ mềm càng lớn. Bút chì loại cứng dùng để vẽ các nét mảnh. Bút chì loại mềm dùng để vẽ các nét đậm hay 8 viết chữ.
Bút chì loại vừa có ký hiệu là HB. Tẩy (Gôm) Tẩy (Gôm) dùng để xóa nét chì, giấy ráp để mài bút chì, vv… 2. Đinh mũ, băng keo Đinh mũ hay băng dính dùng để cố định bản vẽ 2. Dụng cụ vẽ và cách sử dụng: 2.
Bản vẽ( ván vẽ) Ván vẽ làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhãn, hai mép trái và phải nẹp gỗ cứng để mặt ván không bị vênh. Mép trái của ván vẽ dùng để trượt thước T nên được bào thật nhãn. Ván vẽ được đặt lên bàn vẽ có thể điều chỉnh được độ dốc. Tuỳ theo khổ bản vẽ mà dùng các loại ván vẽ có kích thước khác nhau.
Thước Tê Thước chữ T làm bằng gỗ hay bằng chất dẻo. Thước chữ T gồm có thân ngang dài và đầu thước. Mép trượt của T vuông góc với mép trên của thân ngang. Thước chữ T dùng để kẻ các đường nằm ngang.
Để kẻ các đường song song nằm ngang, ta trượt đầu thước dọc theo mép trái của ván vẽ. Khi đặt giấy vẽ lên ván vẽ, phải đặt sao cho mép trên của tờ giấy song song với mép trên của thân ngang thước chữ T. Hình 1-2: Thước chữ T 2. Ê ke Êke dùng để vẽ thường là một bộ hai chiếc, một chiếc có hình một tam giác vuông cân gọi là êke 45OC và chiếc kia có hình một nửa tam giác đều gọi là êke 60 OC Êke làm bằng gỗ hoặc chất dẻo.
9 Êke phối hợp với thước chũ T hay thước dẹt để vẽ các đường thẳng đứng hay đường xiên. Dùng 2 êke trượt lên nhau để vẽ các đường song song. Khi vạch các đường thẳng bút chì hơi nghiêng theo chiều chuyển động. Tuỳ theo vị trí của nét vẽ (nằm ngang, thẳng đứng hay nằm nghiêng) mà xác định chiều chuyển động của bút.
Dùng êke có thể vẽ các góc nhọn 15OC, 30OC, 45OC, 60OC, 75OC và các n2 góc bù i của chúng. Com pa Compa dùng để vẽ các đường tròn. Compa loại thường dùng để vẽ các đường tròn có đường kính từ 12mm trở lên. Khi vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn 150mm thì chắp thêm cần nối.
Để vẽ đường tròn có đường kính nhỏ hơn 12mm dùng loại compa đặc biệt. Khi vẽ đường tròn cần giữ cho đầu kim và đầu chì vuông góc với mặt giấy. Dùng ngón tay trỏ và ngón tay cái cầm đầu núm compa và quay đều liên tục theo một chiều nhất định. Compa đo dùng để lấy độ dài đoạn thẳng đặt trên bản vẽ.
Khi đo ta so 2 đầu kim của compa đúng với 2 mút của đoạn thẳng cần lấy, rồi đặt đoạn thẳng đó lên bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim xuống bản vẽ. Bút kẻ mực Bút kẻ mực dùng để tô lại cái nét vẽ sau khi đã vẽ sơ bộ bằng bút chì. Các loại thước khác Thước cong dùng để vẽ các đường cong không phải là đường cung tròn như elíp, đường sin… Khi vẽ, trước hết phải xác định một số điểm thuộc đường cong, sau đó chọn một cung trên thước cong sao cho cung đó đi qua một số điểm (không ít hơn 3 điểm) của đường cong phải vẽ, lần lượt nối các điểm ta sẽ được đường cong. Những tiêu chuẩn quy định về trình bày bản vẽ 3.
Khổ giấy (theo TCVN 2-1974) Được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ. Theo TCVN2 - 74 quy định gồm có các khổ giấy sau: Ký hiệu khổ giấy A0 A1 A2 A3 A4 1189 594 594 297 297 Kích thước (mm) 841 841 420 420 210 10 Hình 1 – 4: Khổ giấy 3. Khung bản vẽ, khung tên: 3. Khung bản vẽ Khung vẽ được kẻ bằng nét cơ bản, cách các mép giấy một khoảng bằng 5mm.
Nếu bản vẽ được đóng thành tập thì cạnh trái của khổ giấy là 25mm Hình 1 – 5: Khung vẽ 3. Khung tên Khung tên được bố trí ở góc phải phía dưới bản vẽ. Kích thước khung tên gồm có 2 loại: + Loại 1: - Dùng trong trường học 11 Hình 1- 6: Khung tên dùng trong trường học 1. Tên bản vẽ 6.
Ngày hoàn thành bản vẽ 2. Vật liệu của chi tiết 7. Chữ ký người kiểm tra 3. Tỷ lệ bản vẽ 8.
Ngày kiểm tra 4. Số thứ tự bài tập, ký hiệu bản vẽ 9. Tên trường lớp 5. Tên người vẽ + Loại 2: - Dùng trong sản xuất Hình 1- 7: Khung tên dùng trong sản xuất 1: Tên của sản phẩm 2: Ký hiệu của tài liệu 3: Ký hiệu của vật liệu 4: Số lượng của chi tiết, nhóm, bộ phận sản phẩm 5: Khối lượng của chi tiết, nhóm, bộ phận sản phẩm 6: Tỷ lệ dùng để vẽ 7: Số thứ tự của tờ 8: Tổng số tờ của tài liệu 9: Tên hay biệt hiệu của cơ quan, xí nghiệp phát hành tài liệu 10: Chức năng của những người đã ký vào tài liệu 11: Họ tên những người ký vào tài liệu 12: Chữ ký 13: Ngày tháng năm ký tài liệu 14: Ký hiệu của miền tờ giấy đó trên đó có phần tử được sửa đổi 12 15 - 19: Các ô trong bảng ghi sửa đổi được điền vào theo quy đinh 20: Số liệu khác của cơ quan thiết kế 21: Họ tên những người can bản vẽ 22: Ký hiệu khổ giấy 3.
Tỷ lệ hình vẽ: - Tỷ lệ hình vẽ là tỷ số giữa kích thước dài của một phần tử của vật thể biểu diễn trong bản vẽ gốc với kích thước dài thực của chính phần tử đó. Tỷ lệ hình vẽ trên bản vẽ in có thể khác với tỷ lệ của bản vẽ gốc, do khi in bản vẽ người ta có thể phóng to hoặc thu nhỏ so với bản gốc. Chọn tỷ lệ cho một hình vẽ phụ thuộc vào mức độ phức tạp của vật thể được biểu diễn và loại bản vẽ. - Ký hiệu tỷ lệ ghi trong bản vẽ được ghi trong khung tên (Khi các hình trong bản vẽ đều dựng một loại tỷ lệ nhất định), hoặc được ghi ngay cạnh tên hình được biểu diễn.
+ Ký hiệu đầy đủ: Tỷ Lệ 1/1; Tỷ Lệ 1/X (khi thu nhỏ), Tỷ Lệ X/1 (khi phóng to). + Ký hiệu viết tắt: TL 1/1; TL 1/X; TL X/1. - Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7286 – 2003 tương ứng với tiêu chuẩn quốc tế (ISO 5455 – 1979) quy định các tỷ lệ và ký hiệu của chúng trên các bản vẽ kỹ thuật. Các loại tỷ lệ thường dùng trong bản vẽ kỹ thuật có: 3.
Phóng to Tỷ lệ phóng to: 50/1; 20/1; 10/1; 5/1 và 2/1 3. Thu nhỏ Tỷ lệ thu nhỏ: 1/2; 1/5; 1/10; 1/20; 1/25; 1/5; 1/100; 1/200; 1/500 và 1/1000 3. Đường nét (TCVN 8-1974) Để biểu diễn vật thể một cách sáng sủa, rõ ràng người ta dùng các loại đường nét khác nhau được sử dụng theo quy định trong TCVN 8-1993 Bảng 1-3: Đường nét Kích Nét vẽ Tên gọi Áp dụng tổng quát thước - Cạnh thấy, đường bao thấy, Nét liền b = 0.3 – đường ren thấy, đường đỉnh răng đậm 1,5 thấy. - Đường kích thước, đường Nét liền b/3 dóng kích thước, đường gạch gạch mảnh trên mặt cắt, đường chân ren thấy.
- Đường giới hạn hình cắt hoặc Nét lượn b/3 hình chiếu khi không dùng đường sóng trục làm đường giới hạn. Nét dích - Đường giới hạn hình cắt hoặc b/3 dắc hình chiếu. Nét đứt b/2 - Đường bao khuất, cạnh khuất. 13 mảnh Nét chấm b/3 - Đường tâm, đường trục đối gạch mảnh xứng.
Nét cắt 1,5b - Vết của mặt phẳng cắt. - Đường bao của chi tiết lân cận. Nét gạch - Các vị trí đầu, cuối và trung hai chấm b/3 gian của chi tiết di động. mảnh - Bộ phận của chi tiết nằm ở hai phía trước mặt phẳng cắt.
Chiều rộng nét vẽ (b) của tất cả các nét vẽ phụ thuộc vào loại nét vẽ, kích thước hình vẽ và bản vẽ. Trong các bản vẽ kỹ thuật thường dùng bề rộng các nét vẽ sau: b = 0,18; 0,25; 0,35; 0,5 0,7; 1,0 và 1,4 mm.