MỞ ĐẦU 1. Sơ lược về sự phát triển của môn học Bản vẽ kỹ thuật ra đời và phát triển theo nhu cầu đời sống con người và theo sự đòi hỏi của thực tiễn sản xuất. Hình thức và nội dung của bản vẽ cũng thay đổi theo sự phát triển không ngừng của sức sản xuất xã hội. Từ rất xa xưa các hình vẽ đã mô tả thiên nhiên, mô tả sinh hoạt của con người.
Những công trình kiến trúc của họ đã được ghi lại trên đá, đổng trên những di tích đền đài thành quách. Do nhu cầu phát triển sản xuất, đòi hỏi con người phải ghi lại những dự án, những kết quả tính toán bằng hình vẽ một cách chính xác. Bản vẽ kỹ thuật được thiết lập theo những phương pháp chiếu và những quy ước riêng. Đến thế kỷ thứ XVIII các ngành công nghiệp bắt đầu phát triển và nhất là ngành đóng tàu và ngành chế tạo máy đòi hỏi phải có phương pháp biểu diễn chính xác vật thể, bản vẽ phải rõ ràng theo đúng tỷ lệ.
Người đầu tiên đặt nền tảng về phương pháp các hình chiếu vuông góc là nhà bác học Pháp Gaspard Monge (1746 - 1818). Bản vẽ thiết lập theo phương pháp của Monge đơn giản và chính xác nên được dùng phổ biến cho đến ngày nay. Ở nước ta, môn Vẽ kỹ thuật là môn kỹ thuật cơ sở quan trọng được giảng dạy trong các trường Đại học kỹ thuật, Cao dâng kỹ thuật, Trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề công nhân kỹ thuật. Hiện nay, bản vẽ kỹ thuật được hoàn thiện một cách chính xác, khoa học theo tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế; với máy vẽ hiện đại do vận dụng thành tựu ngành máy tính điện tử.
Nhiệm vụ và tính chất môn học Ngày nay, bản vẽ kỹ thuật được dùng rất rộng rãi trong mọi hoạt động sản xuất và trong các lĩnh vực kỹ thuật. Bản vẽ kỹ thuật là phương tiện thông tin kỹ thuật, là ngôn ngữ của người làm công trình kỹ thuật. Môn Vẽ kỹ thuật là một môn kỹ thuật cơ sở quan trọng trong kế hoạch giảng dạy của các trường đại học, cao đảng và trung cấp kỹ thuật. Nó nhằm cung cấp cho học sinh những hiểu biết cơ bản về bản vẽ, tạo cho họ năng lực 7 đọc và lập các bản vẽ kỹ thuật, bồi dưỡng và phát triển trí tưởng tượng không gian và tư duy kỹ thuật, đồng thời rèn luyện tác phong làm việc của người lao động: khoa học, chính xác, có tính cẩn thận, kiên nhẫn, có ý thức tổ chức và ký luật cao.
Môn Vẽ kỹ thuật là môn học mang tính thực hành cao. Vì vậy, trong quá trình học tập học sinh phải nắm vững các kiến thức cơ bản về lí luận phép chiếu, phương pháp biểu diẻn vật thể, tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế về bản vẽ. Học tập tốt môn Vẽ kỹ thuật không những giúp ích cho việc học tập các mồn học khác mà còn giúp ích rất nhiều cho thực tế sản xuất và cuộc sống của mỗi chúng ta sau này. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT Giới thiệu: Nội dung chính của chương này là trình bày: Vật liệu – dụng cụ vẽ và cách sử dụng.
Tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ kỹ thuật. Trình tự lập bản vẽ. Mục tiêu: - Trình bày được các kiến thức cơ bản về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ. - Lựa chọn và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ vẽ.
- Rèn luyện được tính kỷ luật, nghiêm túc, có tinh thần trách nhiệm cao trong học tập. - Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ trong quá trình học. Nội dung chính: 1. Vật liệu – dụng cụ vẽ và cách sử dụng: 1.
Giấy vẽ - Đặc điểm : hơi dầy, cứng và một mặt nhẵn, một mặt ráp - Khi vẽ : Vẽ trên mặt nhẵn 1. Bút chì - Loại cứng : Ký hiệu H, 2H, 3H, 4H (Độ cứng tăng theo hệ số) - Loại mềm : Ký hiệu B, 2B, 3B, 4B (Độ mền tăng theo hệ số) Cách gọt bút chì như hình vẽ Hình 1. Bút chì Loại H, HB: Dùng để vẽ các nét mờ, nét mảnh. Loại B, 2B: Dùng để vẽ các nét đậm và viết chữ.
Chú ý : Khi dùng nên có giấy ráp để mài đầu bút chì 9 1. Dụng cụ vẽ và cách sử dụng 1. Ván vẽ - Gỗ mềm, có nẹp cứng tránh cong vênh - Khi vẽ, mặt ván vẽ hơi dốc xuống người vẽ Hình 1. Thước T - Dùng để vẽ các đường thẳng // nằm ngang - Khi vẽ cạnh đầu chữ T ép sát mép trái ván vẽ, chỉ vẽ cạnh trên của Hình 1.
Thước T thân thước 1. Êke - Bằng nhựa hoặc gỗ. Một bộ gồm 2 chiếc - Một chiếc góc nhon 300, một chiếc góc nhọn 450 - Phối hợp thước T kẻ các Hình 1. Êke đường thẳng đứng - Hai Êke phối hợp kẻ các đường // có hướng bất kỳ.
Compa: Dùng dể vẽ các đường tròn Hình 1. Tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ kỹ thuật. Khổ giấy, khung bản vẽ, khung tên 2. Khổ giấy Khổ giấy được xác định bằng các kích thước mép ngoài của bản vẽ.
Các khổ giấy có hai loại: các khổ giấy chính và các khổ giấy phụ. Khổ chính gồm có khổ có kích thước 1189x841 với diện tích 1m2 và các khổ khác được chia từ khổ giấy này. Các khổ giấy chính của TCVN 2-74 (hình 1.1) tương ứng với các khổ giấy dãy ISO-A của Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 5457- 1999. Khổ giấy và các phần tử của tờ giấy vẽ.
Kí hiệu của mỗi khổ chính gồm hai chữ số, trong đó chữ số thứ nhất là thương của kích thước của một cạnh của khổ giấy (tính bằng mm) chia cho 297, chữ số thứ hai là thương của kích thước cạnh còn lại của khổ giấy chia cho 210. Tích của hai chữ số kí hiệu là số lượng khổ 11 chứa trong khổ giấy đó. Ví dụ khổ 22 gồm có 2x2=4 khổ 11 nằm trong đó. Kí hiệu và kích thước của các khổ giấy chính như bảng 1.
Các khổ giấy chính 11 Bảng 1. Kích thước và ký hiệu các loại khổ giấy Kí hiệu 44 24 22 12 11 khổ giấy Kích thước các cạnh 1189x841 594x841 594x420 297x420 297x210 khổ giấy (mm) Kí hiệu A0 A1 A2 A3 A4 tương ứng 2. Khung bản vẽ - khung tên Hình 1. Khung bản vẽ - Khung tên Nội dung khung bản vẽ và khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất được qui định trong tiêu chuẩn TCVN 3821-83.
- Khung bản vẽ: Được vẽ bằng nét liền đậm và cách đều mép khổ giấy 5mm. Khi cần đóng thành tập thì cạnh trái khung bản vẽ được vẽ cách mép khổ giấy 25mm. - Khung tên: Được đặt ở góc phải phiá dưới của bản vẽ. Khung tên có thể đặt theo cạnh ngắn hay cạnh dài của khung bản vẽ (hình 1.
Kích thước và nội dung khung tên của bản vẽ dùng trong học tập như hình mẫu sau (hình 1. Khung tên mẫu 2. Tỉ lệ Trên các bản vẽ kỹ thuật, tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà ta chọn tỉ lệ thích hợp. Tỉ lệ của bản vẽ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn với kích thước tương ứng đo được trên vật thể.
Trị số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỉ lệ cuả hình biểu diễn đó. Trị số kích thước là kích thước thực của của vật thể. Tiêu chuẩn TCVN 3-74 tương ứng với Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 5455- 1979. Tỉ lệ qui định các hình biểu diễn trên các bản vẽ cơ khí phải chọn tỉ lệ trong các dãy sau (bảng 1.
Bảng tỉ lệ theo tiêu chuẩn TCVN 3-74 Kí hiệu tỉ lệ là chữ TL, vídụ: TL 1:1; TL 2:1. Nếu tỉ lệ ghi ở ô dành riêng trong khung tên thì không cần ghi kí hiệu. Chữ và số Trên bản vẽ kỹ thuật ngoài hình vẽ, còn có những con số kích thước, những kí hiệu bằng chữ, những ghi chú.Chữ và chữ số đó phải được viết rõ ràng, thống nhất, dễ đọc và không gây lầm lẫn. 13 TCVN 6-85 Chữ viết trên bản vẽ, qui định chữ viết gồm chữ, số và dấu dùng trên bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật.Tiêu chuẩn này phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 3098 -1: 2000.
Khỗ chữ Khổ chữ (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng mm, có các khổ chữ sau: 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 40. Chiều rộng của nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao của chữ. Kiểu chữ Có các kiểu chữ sau: - Kiểu A đứng và kiểu A nghiêng 75º với d = 1/14 h - Kiểu B đứng và kiểu B nghiêng 75º với d = 1/10 h. Các thông số của chữ được qui định như sau (bảng 1.
Các thông số của chữ viết Bảng 1. Bảng qui đinh các thông số chữ viết Ký Kích thước tương đối Thông số của chữ viết hiệu Kiểu A Kiểu B Chiều cao chữ hoa h 14/14h 10/10h Chiều cao chữ thường c 10/14h 7/10h Khoảng cách giữa các chữ a 2/14h 2/10h Bước nhỏ nhất giữa các dòng b 22/14h 17/10h Khoảng cách giữa các từ e 6/14h 6/10h Chiều rộng nét chữ d 1/14h 1/10h Có thể giảm một nửa khoảng cách a giữa các chữ và chữ số có nét kề nhau, không song song với nhau như các chữ L, A, V, T. Dưới đây là mẫu chữ và số kiểu B đứng và B nghiêng: 14 Hình 1. Mẫu chữ và số kiểu B đứng Hình 1.
Mẫu chữ và số kiểu B nghiêng Hình 1. Mẫu chữ số A rập và La mã 2. Đường nét Để biểu diễn vật thể, trên bản vẽ kỹ thuật dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau. Các loại nét vẽ được qui định trong TCVN 8- 1993 phù hợp với Tiêu chuẩn Quốc tế ISO 128 – 1982.
Chiều rộng các nét vẽ Các chiều rộng của nét vẽ cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ và lấy trong dãy kích thước sau: 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,75; 1; 1,4; 2mm. 15 Qui định dùng hai chiều rộng của nét vẽ trên cùng bản vẽ có tỉ số chiều rộng của nét đậm và nét mảnh không được nhỏ hơn 2:1. Qui tắc vẽ các nét Hình 1. Qui tắc vẽ các nét - Khi hai hay nhiều nét vẽ khác loại trùng nhau thì thứ tự ưu tiên như sau: nét liền đậm, nét đứt, nét chấm gạch mảnh, nét liền mảnh.
- Đối với nét đứt nằm trên đường kéo dài của nét liền thì chỗ nối tiếp để hở. Các trường hợp khác, các đường nét cắt nhau phải vẽ chạm vào nhau. - Hai trục vuông góc của đường tròn vẽ bằng nét chấm gạch mảnh phải giao nhau tại giữa hai nét gạch.