Chương 1. Những tiêu chuẩn trình |4 ÏZ — ÏZ bảy bản về cơ khí 1. Khung về và khung tên. Chữ viết trong bản vẽ.
Ghỉ kích thước. Các dạng bản về cơ khí |9 3 + cơ bản 1. Vẽ hình học. Hình chiếu vuông góc.
4, Hinh chiều trục đo. Hình cắt, mặt cất Tit | Chuomg 3. Về quy ước các chỉ tết |8 3 + ĩ và các mỗi ghép. Về qui ước các chỉ tiết cơ khi.
Về qui ước các mối ghép. Dung sai lắp ghép - Độ nhẫn bề mặt, TV — Chương4. Bản về chỉ tiết - Ban vé | 7 3 3 1 lip. Bản vẽ chí tiết.
Bản vẽ lắp.Dự trù vật tư và phương án gia công. Cộng: 30 1S [13 2 BAI MO BAU: KHAI QUAT CHUNG VE BAN VE KY THUAT ới thiệu „ Đối tượng nghiên cứu vẻ vẽ kỹ thuật là bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật là công cụ. chủ yếu để diễn đạt ý đồ của nhà thiết kế, là văn kiện kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất, là phương tiện thông tin kỹ thuậtđể trao đổi thông tín giữa những người làm kỹ thuật với nhau. 'Ngày nay, bản vẽ kỹ thuật đã được dùng rộng rãi trong tất cả mọi hoạt động sản xuất và đời sống.
Bản về kỹ thuật đã trở thành “ngôn ngữ""của kỹ thuật Mục tiêu: - Trình bay được khái quát vé ban vẽ kỹ thuật ~ Lựa chọn và sử dụng đúng vật liệu và dụng cụ ve - Rèn luyện được tính chủ động thiêm túc trong công ví 1.Khái quát chung: Bản về kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật, là tải liệu kỹ thuật cơ bản dũng để thực thì và chỉ đạo sản xuất Bản về kỹ thuật thực hiện bằng các phương pháp khoa học, chính xác theo qui tắc thống nhất của tiếu chuân nhà nước, quốc tế 1 2. Vật liệu và dụng cụ về kỹ thuật Mue tiéu: Lựa chọn và sử dụng được vật liệu và dụng cụ về đúng yêu cầu.Vật liệu vẽ a.Giấy vẽ: - “Trong vẽ kỹ thuật người ta thường dùng các loại giấy vẽ sau: ~ Giấy kế ô li: Dũng để vẽ phác ~ Giấy bóng mờ: dùng để can in ( Hiện nay ít dùng ) ~ Giấy trắng: Là loại giấy dầy, nhẫn, được dùng phô biến b. Bút chi ~ Loại chỉ cứng được kí hiệu H, có kỉ hiệutừ 1H.9H đùng để về những đường yêu cầu độ sắc nét cao - ~ Loại chỉ có độ cứng trung binh được kí hiệu HB, dùng để vẽ những đường yêu cẳu độ đậm trung bình ~ Loại chỉ mềm được kí hiệu B, có các kí hiệu từ 1B. 9B, dùng để vẽ những đường yêu cầu độ đậm cao e, Các vật liệu khác - Tẩy : Dùng để tắy các đường vẽ sai hoặc vất bản ~ Giấy nhám:Dùng đẻ mãi nhọn bút chỉ - Băng dinh, đính, ghim.Dụng cụ vẽ và cách sử dụng a Bins.
% Lâm bằng gỗ mềm, mặt phẳng, nhẫn.Cạnh trái được bảo thật nhẫn dùng để trượt thước chữ T b. Các loại thước. - : + Thước đẹp: Dài từ (300 đền 1000)mm dùng để kẻ những đoạn thẳng : + Thước chưT: Dùng để kẻ các đường thẳng song song năm ngang, xác định các điểm thẳng. hàng hay khoảng cách nhất định nào đó theo đường chuẩn có trước, bằng cách trượt đầu.
thước T đọc theo cạnh trái bản vẽ + Ê ke thường dùng bộ có 2 loại (loại có 2 góc30°.60” ,loại tam giác vuông cân) + Thước cong : Dùng để vẽ các đường cong không tròn chỉ (hay đầu mực) đặt vuông góc với mặt ván vẽ ~ Khi về các đường trôn đồng tâm nên dùng kim có ngắn ở đầu hay dùng định tâm để tránh kim không ấn sâu xuống ván vẽ hoặc làm lỗ tâm to ra dẫn đến các. đường về mắt chính xác. ~ Khi sử dụng ngón tay trỏ và ngón tay cái cảm núm com pa, quay đều đặn theo một chiều nhất định + Com pa do: Diing để đo độ dài đoạn thẳng thước kẻ dải đặt lên bản vẽ, hai đầu kim đo. đặt đúng vào hai vạch ở trên thân thước sau đưa váo bản về bằng cách ấn nhẹ hai dau kim do xuống bản vẼ + Bait ké mye: Ding để kẻ mực các bản vẽ 8 Cách dùng: Không trực tiếp nhúng đầu bút vào mực mà phải đùng loại bút khác tra mực vào.
khe giữa hai mép của bút, thường giữ cho độ cao của mực khoảnge từ (6-8)mm để đảm bảo. nết về đều. ‘Can diéu chỉnh khe bút để có bề rộng nét vẽ theo ÿ muốn, ngày nay thường dùng bút mực. kim có các cỡ nết khác nhau để vẽ Chương l: NHỮNG TIEU CHUAN TRINH BAY BAN VE Mi chuong: 09 .01 Giới thiệu: Ban vé kỹ thuật là một trong những phẫn không thể thiểu trong hoạt động nghề nghiệp của người thợ.
Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những lì ước mang tính qui phạm của ngành nghềlà tiền đề rất cần thiết cho việc tiếp thu, thực lên các bản vẽ theo tiêu chuẩn hiện hành. 'Vậy ở chương này cung cấp cho học viên nhừng kiến thức, kỹ năng cẵn thiết về tiêu chuẩn trình bay ban vẽ kỹ thuật Mặc tiêu: - Sử dụng đúng chức năng các loại dung cụ dùng trong về kỹ thuật - Trình bảy đúng hình thức bản về cơ khí như: khung tên, l trái, lề phải, đường nét, chữ viết ~ Rẻn luyện tính cần thận, chính xác trong công vi 1.Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ “Mục tiêu: ~ Trình bẩy được nội dung và vẽ được bản vẽ kỹ thuật đúng tiêu chuẩn. Khổ giấy được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ theo TCVN 2-74 có các khổ.Qui định các loại khổ gidy Kí hiệu “ 2 2 12 1 khổ giấy Kích thước các. 1189 x 841 | 594x841 594x420 |297x420 |297x210 cạnh khổ giấy mm.
Ki hiệu theo A0 AI ^2 A3 A4 TCVN 2-74 Quan hệ các khổ giấy - ~ Từ khô giấy A0 chia đôi ta được hai khổ giấy AI - Từ khổ giấy A2 chia đôi ta được hai khỏ giấy A3 ~ Từ khổ giấy A3 chia đôi ta được hai khổ giấy A4. Khung vẽ và khung tên. Bin vé phải có. khung về và khung tén (hinh 1-1) 9 ~ Khung về: Kẻ bằng nét cơ bản, cách cạnh khổ giấy Smm .Nếu bản vẽ đồng thành tập thì canh trải khung vẽ cách mép giấy 25mm - Khung tên: Bỗ trí ở góc phải, phia dưới bản vẽ.
nội dung, kích thước(hình 1-2) Khung tên Hinh 1-2 (1) Người vẽ (đ). tên bài tập hay tên gọi chỉ tiết (2).Ho và tên người về (8).Vật liệu của chỉ tiết (3).Ngày lập bản vẽ (9).Tén trường lớp.Người kiêm tra (0).Tï lệ bản vẽ (5).Chữ ký người kiểm tra (11) Kí qp(số bản vẽ) (6) Ngày kiểm tra bản về 1.Tÿ lệ “Tuỷ theo hình dạng, kích thước và khổ giấy ta chọn tỷ lệ biểu diễn cho thích hợp. Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ vả kích thược thực tương ứng. Theo TCVN 3-74 cquy định có 3loại tỷ lệ ~ Ti lệ thú nhỏ : L2; 1:25; I4; l:5 :20; 1:25: 1:40; 1:50; 1:100 ~ Tỉ lệ nguyên 1i] lệ phóng to : 2:1 ; 2,5:1 ;4:l 5:1 ; 10:1 ; 20:1; 25:1 40:1; 50:1; 100 1.Chữ và số 'Chữ và số trên bản vẽ phái viết đầy đủ,chính xác „ rõ rằng không gây nhằm lẫn.
TCVN 6-85 quy dinh kiểu và kích thước chữ và số trên bản về kỹ thuật như sau: 10 - Có thể viết đứng hoặc nghiêng cao khổ chữ h714; 10; 7; 3,5; 2,5 (mm) cao Chữ in hoa =h “Chữ in thường có nét số ( h;gi.) }=h “Chữ in thường không có nét số (a;e;m:n.)}=5/7h rộng: Chữ in hoa và số =5/7h; trừ A; M = 6/7h,số l=2/7h ;W= 8/7h. L=4/Thl = I/Th “Chữ in thường = 4/7h ngoại trừ w¿m = h; f4 = 2/7hz =3/7h - BE diy nét chữ và số = 1/7h 1234567890 1234567890 1. “Trên bản về kỹ thuật ta thường dùng các loại đường nét khác nhau để biểu diễn hình dang, két cit cia vat thé. Theo TCVN 0008-1993 quy định các loại đường nết (bảng 1-2) Bang 1-2.Qui dinh các loại đường nét TT] Loại đường nét Mota “Tiêu chuẩn.
1 | Nét co ban (nét lién b=(02-05)mm. đậm) 2 | Nétlign mank =1 a 3 |Ne&din 5 ? 4— [N& chấm gạch mãnh. ° 3 3 | N&chim gach đậm ° 6 | Nétluon sing pee 3 7 [Na cit W=I5b 1. Ghi kích thước * Nguyên tắc chưng: ~ Kích thước ghi trên bản vẽ phải đầy đủ, chính xác, rõ răng, không gây nhằm lẫn ~ Kích thước chỉ độ lớn thực của phân tử được ghi kích thước, không phụ thuộc vào tỷ lệ bán về ~ Kích thước của độ dài tính bằng (mm).
Trên bản về không ghỉ đơn vị đo. Nếu dùng đơn vị đo khác thì phải ghỉ rõ đơn vị - Kích thước của góc, cung tính bằng độ,, phút, giây. * Các thành phần ghí kích thước:. ~ Đường gióng kích thước là đường giới hạn phần tứ được ghi kích thước, vẽ bằng nét liễn.
mảnh, vượt qua đường kích thước (3-5) mm. Cho phép dùng đường bao, đường trục, đường. tâm thay cho đường kích thước ~ Đường kích thước là đường xác định phần tử được ghỉ kích thước, vẽ bằng nét liển mảnh, giới hạn hai đầu bằng hai mài tên. Không cho phép thay thể đường kích thước - Con số kích thước được ghỉ phía trên hoặc bên trái đường kích thước.
Không cho phép bắt cứ đường nét nào vẽ chồng lên con số kích thước, các đường vẽ ngang qua con số kích thước phải ngất đoạn, chiều cao con số kích thước viết > 3,5 ghỉ ở giữa đường kích thước, nêu. không đủ chỗ ghỉ con số kích thuớc thỉ kéo đài đường kích thước hay viết trên giá ngang 2. Trình tự lập bản vẽ kỹ thuật. ~ Trình bẩy nội dung và lập được bản vẽ kỹ thuật đúng tiêu chuẩn Khi lip bản về kỹ thuật, trước tiên căn cứ vào kích thước của chỉ tiết ta chọn khổ giấy, au đồ lựa chọn phương án biểu diễn vật thể và tiến hành theo trình tự sau: Bước I: Chuẩn bị đây đủ các vật liệu; dụng cụ vẽ 2 Bước 2:Dùng loại bút chỉ cứng H dé vẽ mở ( Khung vẽ, khung tén,chir viét, biểu diễn), nét về phải đầy đủ, rõ ràng, chính xác Bước 3:Tô đậm khung vẽ, khung tên, chữ viết, hình biểu diễn.
Bước 4: Gạch mặt cất, ghỉ kích thước, ghỉ các yêu cầu kỹ thuật. Bước Š: Kiểm tra và hiệu chỉnh. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP Câu hỏi: 1.Trình bẫy các vật liệu, dụng cụ vẽ được sử dụng trong về kỹ thuật? 2.Trình bẩy các tiêu chuẩn bản về kỹ thuật ? - 3.Có mắy loại khô giấy, kích thước của từng loại khổ giấy? -4. Trình tự lập một bản vẽ kỹ thuật? 1.