Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Vẽ kỹ thuật (Mã môn học: MH09) là tài liệu giảng dạy thuộc hệ thống môn học cơ sở trong chương trình đào tạo nghề Điện dân dụng (trình độ Trung cấp) và nghề Điện công nghiệp (trình độ Cao đẳng nghề). Tài liệu được ban hành chính thức theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I, Hà Nội. Trong khung chương trình đào tạo, môn học có tổng thời lượng 30 giờ (bao gồm 15 giờ lý thuyết, 13 giờ thực hành/bài tập và 2 giờ kiểm tra định kỳ), được bố trí giảng dạy tại học kỳ 1, học song song với các môn học và mô-đun kỹ thuật cơ sở khác gồm Mạch điện, Vật liệu điện và Khí cụ điện.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình trang bị cho người học năng lực:

  • Lập và trình bày bản vẽ kỹ thuật cơ khí, bản vẽ điện đúng theo hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
  • Đọc, phân tích và bóc tách thông số kỹ thuật trên các bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, sơ đồ bố trí thiết bị điện và sơ đồ lắp đặt mạng điện.
  • Rèn luyện phương pháp làm việc chính xác, tư duy hình học không gian và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế tích hợp giữa bài mở đầu và 4 chương chuyên đề nối tiếp từ lý thuyết nền tảng đến ứng dụng lập bản vẽ hoàn chỉnh. Điểm đặc thù của giáo trình là sự gắn kết chặt chẽ giữa các quy tắc biểu diễn hình học cơ khí với yêu cầu đọc - vẽ sơ đồ trang thiết bị của người công nhân và kỹ thuật viên ngành điện.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân chia nội dung giảng dạy thành 1 bài mở đầu và 4 chương chuyên mục:

[Bài mở đầu: Khái quát & Dụng cụ vẽ] 
[Chương I: Tiêu chuẩn trình bày bản vẽ (TCVN)]
[Chương II: Các dạng hình biểu diễn cơ khí (Hình chiếu, Hình cắt, Mặt cắt)]
[Chương III: Vẽ quy ước mối ghép, Dung sai & Độ nhám bề mặt]
[Chương IV: Bản vẽ chi tiết & Bản vẽ lắp]
  • Bài mở đầu: Khái quát chung về bản vẽ kỹ thuật (2 giờ lý thuyết): Giới thiệu khái niệm bản vẽ kỹ thuật như một phương tiện truyền đạt thông tin kỹ thuật; phân loại và hướng dẫn sử dụng vật liệu vẽ (giấy kẻ ô li, giấy trắng, các loại bút chì cứng nhóm H từ $1\text{H}$ đến $9\text{H}$, chì trung bình $\text{HB}$, chì mềm nhóm B từ $1\text{B}$ đến $9\text{B}$) cùng các dụng cụ chuyên dụng (bàn vẽ gỗ mềm, thước thẳng, thước chữ T, bộ ê-ke $30^\circ\text{-}60^\circ$ và $45^\circ$, thước cong, com-pa quay và com-pa đo, bút kẻ mực).
  • Chương I: Những tiêu chuẩn trình bày bản vẽ (4 giờ: 2 giờ lý thuyết, 2 giờ thực hành): Hệ thống hóa các quy định hiện hành gồm:
    • Khổ giấy theo TCVN 2-74: Phân định các khổ $\text{A0}$ ($1189 \times 841\text{ mm}$), $\text{A1}$ ($594 \times 841\text{ mm}$), $\text{A2}$ ($594 \times 420\text{ mm}$), $\text{A3}$ ($297 \times 420\text{ mm}$), $\text{A4}$ ($297 \times 210\text{ mm}$).
    • Khung vẽ và khung tên: Khung vẽ kẻ nét cơ bản cách mép giấy $5\text{ mm}$ (cạnh trái cách $25\text{ mm}$ nếu đóng tập); quy định 11 mục chi tiết trong khung tên bố trí góc dưới bên phải.
    • Tỷ lệ theo TCVN 3-74: Quy định các dãy tỷ lệ thu nhỏ ($1:2$, $1:2.5$, $1:4$, $1:5$, $1:10$, $1:20$, $1:50$, $1:100$), tỷ lệ nguyên hình ($1:1$) và tỷ lệ phóng to ($2:1$, $2.5:1$, $4:1$, $5:1$, $10:1$, $20:1$, $50:1$, $100:1$).
    • Chữ và số viết theo TCVN 6-85: Quy định chiều cao khổ chữ $h \in {2.5; 3.5; 5; 7; 10; 14}\text{ mm}$, tỷ lệ bề rộng nét chữ bằng $\frac{1}{7}h$.
    • Đường nét theo TCVN 0008-1993: Quy định nét liền đậm (bề rộng $b = 0.5\text{ - }1.4\text{ mm}$), nét liền mảnh ($\approx \frac{b}{3}$), nét đứt, nét gạch chấm mảnh, nét gạch chấm đậm, nét lượn sóng và nét cắt.
    • Nguyên tắc ghi kích thước: Thiết lập đường gióng, đường kích thước, mũi tên giới hạn và vị trí đặt con số kích thước (tính bằng milimét, không ghi đơn vị).
  • Chương II: Các loại hình biểu diễn trên bản vẽ cơ khí (9 giờ: 4 giờ lý thuyết, 4 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra):
    • Dựng hình học: Chia đều đoạn thẳng, vẽ độ dốc ($\tan \alpha$), độ côn ($k$), chia đường tròn thành 3, 5, 6, 7 phần bằng nhau; phương pháp vẽ nối tiếp tiếp xúc trong, tiếp xúc ngoài và tiếp xúc trong - ngoài; cách vẽ đường cong elip, đường thân khai, xoắn ốc.
    • Phép chiếu vuông góc: Xây dựng hệ thống 3 mặt phẳng hình chiếu $P_1$ (hình chiếu đứng), $P_2$ (hình chiếu bằng), $P_3$ (hình chiếu cạnh); đồ thức của điểm, đoạn thẳng, mặt phẳng và các khối đa diện (lăng trụ, chóp, chóp cụt), khối tròn xoay (trụ, nón, nón cụt).
    • Giao tuyến: Xác định giao tuyến phẳng và giao tuyến khối giữa hai khối hình học giao nhau.
    • Hình chiếu trục đo: Phân loại hình chiếu trục đo vuông góc đều (góc giữa các trục $120^\circ$, hệ số biến dạng $p=q=r=1$) và xiên đứng cân (góc giữa trục $x$ và $z$ là $90^\circ$, trục $y$ làm góc $135^\circ$, $p=r=1, q=0.5$).
    • Hình chiếu, hình cắt, mặt cắt: 6 hình chiếu cơ bản, hình chiếu phụ, hình chiếu riêng phần; phân loại hình cắt đứng, bằng, cạnh, nghiêng, hình cắt bậc, hình cắt xoay; quy tắc biểu diễn mặt cắt rời, mặt cắt chập và hình trích (đánh số La Mã kèm tỷ lệ).
  • Chương III: Vẽ quy ước các mối ghép (8 giờ: 3 giờ lý thuyết, 4 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra):
    • Vẽ quy ước chi tiết máy: Quy ước vẽ ren theo TCVN 5907-1995 (ren trục, ren lỗ, ren ăn khớp; ký hiệu ren hệ mét $\text{M}$, ren thang $\text{Tr}$, ren ống $\text{R/G}$, ren trái $\text{LH}$); bánh răng trụ theo TCVN 13-78 (vòng đỉnh nét đậm, vòng chia nét chấm gạch mảnh, vòng chân không vẽ); lò xo xoắn trụ theo TCVN 14-78 (vẽ quy ước và sơ đồ).
    • Các mối ghép: Mối ghép ren (bu-lông TCVN 2247-76, đai ốc và vít cấy TCVN 1905-76, đinh vít); mối ghép then (then bằng đầu tròn/vuông, then bán nguyệt, then vát, then hoa); quy ước mối hàn (hàn chồng ký hiệu $\text{C}$, hàn đối đỉnh $\text{Đ}$, hàn góc $\text{G}$, hàn chữ $\text{T}$).
    • Dung sai lắp ghép và độ nhám bề mặt: Khái niệm dung sai kích thước danh nghĩa $d, D$, sai lệch giới hạn trên ($es, ES$), sai lệch giới hạn dưới ($ei, EI$), trị số dung sai $T_s = d_{\max} - d_{\min} = es - ei$; độ nhám bề mặt theo TCVN 2244-91 phân định 14 cấp độ nhẵn thông qua chỉ số sai số trung bình số học $R_a$ (cấp 6 đến 12) và chiều cao nhấp nhô $R_z$ (cấp 1 đến 5, 13 đến 14); dung sai sai lệch hình dạng và vị trí (độ thẳng, độ phẳng, độ song song, độ vuông góc, độ đảo).
  • Chương IV: Bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp (7 giờ: 3 giờ lý thuyết, 3 giờ thực hành, 1 giờ kiểm tra):
    • Khái niệm, nội dung cấu thành bản vẽ chi tiết (khung tên, hình biểu diễn, kích thước công nghệ, yêu cầu kỹ thuật).
    • Quy trình đọc và lập bản vẽ chi tiết cơ khí đơn giản, phương pháp tính toán dự trù khối lượng vật tư và phôi liệu gia công.
    • Cấu trúc bản vẽ lắp: Hình biểu diễn tổng thể, kích thước lắp ráp, kích thước bao, kích thước đặt máy, bảng kê chi tiết và đánh số vị trí chi tiết.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Lý thuyết hình học họa hình và phép chiếu: Nền tảng phép chiếu trực giao ba chiều, quy luật trải các mặt phẳng hình chiếu $P_1, P_2, P_3$ tạo thành đồ thức phẳng; lý thuyết biến dạng không gian trong hệ trục đo vuông góc đều và xiên đứng cân.
  2. Quy tắc chuẩn hóa kỹ thuật: Hệ thống các quy định biểu diễn quy ước theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) áp dụng trong cơ khí - kỹ thuật điện.
  3. Nguyên lý dung sai và kỹ thuật đo lường: Các biểu thức toán học xác định khoảng dung sai chế tạo, hệ thống phân cấp độ nhẵn bề mặt từ cấp 1 đến cấp 14, và ký hiệu sai lệch hình học trên bản vẽ công nghiệp.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Sử dụng các dụng cụ vẽ cơ học (thước T, ê-ke, compa, bút kỹ thuật) để dựng đường nét chuẩn xác; biểu diễn vật thể qua hệ thống 3 hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo và hình cắt.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích hình học không gian của chi tiết từ bản vẽ 2D; tính toán các thông số then chốt (mô-đun $m$, bước răng $p$, đường kính vòng chia $D = m \cdot Z$ của bánh răng; bước xoắn $P_n = n \cdot P$ của ren nhiều mối; trị số dung sai lắp ghép $T_s$).
  • Kỹ năng thực hành nghề nghiệp (Practical competencies): Bóc tách kích thước, đọc hiểu sơ đồ kết cấu máy và mạch điện; lập bảng kê vật tư, dự trù nguyên vật liệu chế tạo phục vụ thi công, bảo trì trang thiết bị điện.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình áp dụng mô hình phân bổ thời lượng cân bằng giữa lý thuyết và thực hành ứng dụng, tổng cộng 30 giờ học:

Hạng mục nội dung Tổng số giờ Lý thuyết Thực hành / Bài tập Kiểm tra
Bài mở đầu: Khái quát chung về bản vẽ kỹ thuật 2 2 0 0
Chương I: Những tiêu chuẩn trình bày bản vẽ cơ khí 4 2 2 0
Chương II: Các dạng bản vẽ cơ khí cơ bản 9 4 4 1
Chương III: Vẽ quy ước các chi tiết và các mối ghép 8 3 4 1
Chương IV: Bản vẽ chi tiết - Bản vẽ lắp 7 3 3 1
Tổng cộng: 30 14 13 3

Ghi chú: Theo phân phối chương trình môn học MH09, tổng số giờ lý thuyết là 15 giờ, thực hành/bài tập là 13 giờ, kiểm tra 2 giờ.

Phương pháp sư phạm và tổ chức bài tập

  • Bài tập dựng hình học cơ sở: Thực hiện các bài toán chia đoạn thẳng thành $n$ phần bằng nhau, dựng độ dốc $1/5$, chia đường tròn thành 5, 7 phần bằng compa và thước kẻ, vẽ cung tròn bán kính $R$ nối tiếp tiếp xúc trong/ngoài với hai cung tròn $(O_1, r_1)$ và $(O_2, r_2)$.
  • Bài tập biểu diễn vật thể: Dựng hoàn chỉnh 3 hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo của các khối hình học bị vát hoặc khoét rãnh trên khổ giấy $\text{A4}$ và $\text{A3}$.
  • Bài tập đọc và lập bản vẽ chi tiết/lắp: Đọc bản vẽ chi tiết trục, giải thích các ký hiệu kỹ thuật như dung sai đường kính $\varnothing 50^{+0.03}_{-0.01}$, độ nhám bề mặt $R_a = 2.5\ \mu\text{m}$, ký hiệu ren $\text{Tr } 30 \times 6(P3)\text{ LH}$, mối hàn $\text{C2-A5-100/200}$.

Quy trình 5 bước lập bản vẽ kỹ thuật

Giáo trình hướng dẫn người học tuân thủ quy trình thực hiện bản vẽ theo 5 bước tuần tự:

  1. Bước 1 (Chuẩn bị): Chuẩn bị đầy đủ vật liệu (giấy $\text{A4}/\text{A3}$), gá giấy lên bàn vẽ, kiểm tra thước chữ T, ê-ke, com-pa.
  2. Bước 2 (Vẽ phác mờ): Dùng bút chì cứng (loại H) kẻ khung vẽ, khung tên, bố trí bố cục các hình chiếu và vẽ mờ các đường bao, trục đối xứng.
  3. Bước 3 (Tô đậm): Sử dụng bút chì mềm hơn (HB hoặc B) tô đậm các nét cơ bản, nét thấy đúng độ dày $b$, hoàn thiện các nét đứt, nét chấm gạch.
  4. Bước 4 (Hoàn thiện nội dung): Kẻ đường gạch mặt cắt, vẽ đường gióng, đường kích thước, ghi chữ số kích thước, điền thông tin khung tên và các yêu cầu kỹ thuật.
  5. Bước 5 (Kiểm tra và hiệu chỉnh): Rà soát lại toàn bộ kích thước, đối chiếu quy chuẩn TCVN, tẩy sạch các nét phụ trợ thừa trước khi nộp hoặc đưa vào sản xuất.

Điểm nổi bật và tính chuẩn hóa

Giáo trình được biên soạn dựa trên việc cập nhật và dẫn chiếu trực tiếp các tiêu chuẩn kỹ thuật nhà nước (TCVN) và quy chuẩn ngành:

  1. Hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam được tích hợp trực tiếp:

    • TCVN 2-74: Quy định kích thước hình học và phương pháp phân chia các khổ giấy vẽ từ $\text{A0}$ đến $\text{A4}$.
    • TCVN 3-74: Hệ thống quy định các cấp tỷ lệ thu nhỏ, nguyên hình và phóng to.
    • TCVN 6-85: Quy chuẩn về hình dạng, kích thước, chiều cao và bề rộng nét của chữ số, chữ viết trên bản vẽ kỹ thuật.
    • TCVN 0008-1993: Quy chuẩn phân loại 7 dạng đường nét kỹ thuật và tỷ lệ bề dày tương ứng.
    • TCVN 13-78 & TCVN 14-78: Tiêu chuẩn biểu diễn quy ước đối với bánh răng trụ và lò xo xoắn.
    • TCVN 2247-76 & TCVN 1905-76: Quy chuẩn chế tạo và quy cách thể hiện các chi tiết ghép ren tiêu chuẩn (bu-lông, đai ốc, vít cấy).
    • TCVN 5907-1995: Tiêu chuẩn biểu diễn các mối ghép ren và profin ren kỹ thuật.
    • TCVN 2244-91: Tiêu chuẩn xác định 14 cấp độ nhẵn bề mặt và các chỉ số nhấp nhô $R_a, R_z$.
  2. Gắn liền thực tế sản xuất cơ khí và lắp đặt điện: Nội dung không dừng lại ở hình học thuần túy mà mở rộng sang các chi tiết thực tế như mối hàn (mối hàn chồng $\text{C}$, đối đỉnh $\text{Đ}$, góc $\text{G}$, chữ $\text{T}$), then bằng, then bán nguyệt, then vát, then hoa dùng trong truyền mô-men xoắn cho động cơ điện; đồng thời hướng dẫn phương pháp lập bảng kê chi tiết, tính toán diện tích, thể tích để lập dự trù vật tư phôi gia công.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học viên và sinh viên:
    • Học viên học nghề Điện dân dụng hệ Trung cấp.
    • Sinh viên học nghề Điện công nghiệp hệ Cao đẳng nghề.
    • Người học các ngành kỹ thuật liên quan (cơ khí, công nghệ ô tô, bảo trì hệ thống) cần học phần bổ trợ về kỹ thuật đồ họa và đọc bản vẽ.
  • Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites): Người học không bắt buộc phải có kiến thức chuyên sâu về cơ khí trước đó, nhưng cần nắm vững kiến thức hình học phẳng và hình học không gian bậc Trung học cơ sở; trang bị đầy đủ bộ dụng cụ vẽ kỹ thuật cá nhân (bút chì kỹ thuật, com-pa, bộ ê-ke, thước chia vạch).
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình khung để thiết kế đề cương bài giảng, phân bổ số tiết giảng dạy lý thuyết (15 giờ), hướng dẫn bài tập thực hành đồ họa (13 giờ) và tổ chức các bài kiểm tra định kỳ (2-3 giờ) tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Tài liệu tham khảo tại doanh nghiệp: Công nhân kỹ thuật điện, thợ lắp ráp và bảo trì máy có thể sử dụng giáo trình để tra cứu quy cách ký hiệu ren, mối hàn, dung sai và cấp độ nhẵn bề mặt khi đọc bản vẽ thi công.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được thiết kế phục vụ cho đối tượng nào?

Tài liệu được thiết kế chính thức cho học viên, sinh viên theo học nghề Điện dân dụng (trình độ Trung cấp) và nghề Điện công nghiệp (trình độ Cao đẳng nghề) tại Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I, đồng thời dùng làm tài liệu học tập, tham khảo cho các ngành kỹ thuật khác.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học môn học này?

Môn học Vẽ kỹ thuật (MH09) là môn kỹ thuật cơ sở được bố trí ngay tại học kỳ 1. Người học chỉ cần nắm vững kiến thức toán học và hình học cơ bản. Trong quá trình học, môn học này sẽ chạy song song với các môn: Mạch điện, Vật liệu điện, Khí cụ điện.

3. Giáo trình này có điểm gì khác so với giáo trình vẽ cơ khí thuần túy?

Giáo trình tập trung vào thời lượng cô đọng (30 giờ), chọn lọc các nội dung cốt lõi phục vụ trực tiếp cho nghề điện như: quy chuẩn trình bày bản vẽ, các phép chiếu vuông góc/trục đo, quy ước mối ghép cố định và tháo được (ren, then, hàn), cùng kỹ năng đọc bản vẽ lắp và sơ đồ bố trí thiết bị điện.

4. Quy trình tự học và vẽ một bản vẽ kỹ thuật chuẩn xác theo giáo trình gồm các bước nào?

Người học cần tuân thủ trình tự 5 bước:

  1. Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ.
  2. Vẽ mờ bằng bút chì cứng H (khung bản vẽ, khung tên, các đường nét biểu diễn).
  3. Tô đậm các nét thấy theo đúng độ dày chuẩn bằng chì HB/B.
  4. Gạch mặt cắt, kẻ đường gióng và ghi kích thước cùng các yêu cầu kỹ thuật.
  5. Kiểm tra kích thước, đối chiếu tiêu chuẩn TCVN và tẩy sạch nét vẽ thừa.

5. Những tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia (TCVN) chính nào được trích xuất trong giáo trình?

Giáo trình trích xuất và áp dụng trực tiếp: TCVN 2-74 (khổ giấy), TCVN 3-74 (tỷ lệ), TCVN 6-85 (chữ và chữ số), TCVN 0008-1993 (đường nét), TCVN 13-78 (bánh răng), TCVN 14-78 (lò xo), TCVN 2247-76 và TCVN 1905-76 (bu-lông, đai ốc, vít cấy), TCVN 5907-1995 (mối ghép ren), và TCVN 2244-91 (cấp độ nhẵn bề mặt).


Kết luận

Giáo trình Vẽ kỹ thuật (Mã môn học: MH09) là tài liệu giảng dạy chuẩn mực thuộc chương trình đào tạo nghề Điện dân dụng và Điện công nghiệp của Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I. Giáo trình cung cấp hệ thống kiến thức từ các tiêu chuẩn trình bày văn bản kỹ thuật, lý thuyết hình chiếu trực giao, hình chiếu trục đo đến quy tắc vẽ quy ước các chi tiết máy, mối ghép cơ khí, dung sai lắp ghép và phương pháp đọc - lập bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp.

Lộ trình học tập đề xuất: $$\text{Khái quát & Dụng cụ vẽ} \longrightarrow \text{Tiêu chuẩn TCVN} \longrightarrow \text{Hình chiếu & Hình cắt} \longrightarrow \text{Mối ghép & Dung sai} \longrightarrow \text{Bản vẽ chi tiết & Bản vẽ lắp}$$

Hệ thống tài liệu và tiêu chuẩn đối chiếu bổ trợ bao gồm các văn bản Tiêu chuẩn Việt Nam chuyên ngành đồ họa kỹ thuật (TCVN 2-74, TCVN 3-74, TCVN 6-85, TCVN 0008-1993, TCVN 5907-1995, TCVN 2244-91) cùng các tài liệu hướng dẫn thực hành chuyên môn về thiết bị điện.