Giáo Trình Vẽ Điện 2017: Tài Liệu Học Tập Dành Cho Sinh Viên

Giáo trình vẽ điện 2017 1 cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về kỹ thuật vẽ điện, phục vụ cho sinh viên và kỹ sư trong ngành điện.

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

126
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ VẼ ĐIỆN

1.1. Nội dung chính

1.2. Khái quát chung

1.3. Qui ước trình bày bản vẽ

2. BÀI 2: CÁC TIÊU CHUẨN BẢN VẼ ĐIỆN

2.1. Tiêu chuẩn Việt Nam

2.2. Tiêu chuẩn Quốc tế

3. BÀI 3: CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN

3.1. Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng

3.2. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng

3.3. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp

4. BÀI 4: VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Vẽ Điện 2017 Giá Trị Và Ý Nghĩa

Giáo trình Vẽ Điện 2017 là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành điện công nghiệp. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức cơ bản mà còn giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng cần thiết trong lĩnh vực vẽ điện. Nội dung giáo trình được biên soạn dựa trên chương trình khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp với nhu cầu đào tạo hiện nay.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình nhằm giúp sinh viên hiểu rõ các ký hiệu điện, thực hiện bản vẽ điện cơ bản và rèn luyện tính cẩn thận trong công việc. Nội dung được thiết kế để sinh viên có thể áp dụng vào thực tế.

1.2. Cấu Trúc Nội Dung Giáo Trình

Giáo trình bao gồm 4 chương chính, từ khái quát về vẽ điện đến các tiêu chuẩn bản vẽ điện, ký hiệu qui ước và vẽ sơ đồ điện. Mỗi chương đều có ví dụ và bài tập áp dụng để sinh viên thực hành.

II. Những Thách Thức Trong Việc Học Vẽ Điện Cho Sinh Viên

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc nắm bắt các quy tắc và tiêu chuẩn khi thực hiện bản vẽ điện. Việc thiếu kinh nghiệm thực tiễn và sự phức tạp của các ký hiệu điện là những thách thức lớn. Để vượt qua, sinh viên cần có sự hướng dẫn và thực hành thường xuyên.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Hiểu Các Ký Hiệu Điện

Việc nhận diện và sử dụng đúng các ký hiệu điện là một trong những khó khăn lớn nhất. Sinh viên cần phải nắm vững các quy ước để có thể thực hiện bản vẽ chính xác.

2.2. Thiếu Kinh Nghiệm Thực Tiễn

Nhiều sinh viên chưa có cơ hội thực hành trong môi trường thực tế, dẫn đến việc khó áp dụng lý thuyết vào thực hành. Cần có các buổi thực hành và dự án thực tế để cải thiện kỹ năng.

III. Phương Pháp Học Vẽ Điện Hiệu Quả Cho Sinh Viên

Để học vẽ điện hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập tích cực. Việc tham gia vào các lớp học thực hành, làm việc nhóm và sử dụng phần mềm hỗ trợ vẽ điện sẽ giúp nâng cao kỹ năng.

3.1. Tham Gia Các Lớp Học Thực Hành

Các lớp học thực hành giúp sinh viên có cơ hội áp dụng lý thuyết vào thực tế. Việc này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ hơn mà còn rèn luyện kỹ năng thực hành.

3.2. Sử Dụng Phần Mềm Hỗ Trợ Vẽ Điện

Phần mềm vẽ điện giúp sinh viên dễ dàng thực hiện các bản vẽ và sơ đồ điện. Việc làm quen với các công cụ này sẽ giúp sinh viên tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả công việc.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Vẽ Điện Trong Ngành Điện

Giáo trình Vẽ Điện 2017 không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các kỹ sư và kỹ thuật viên trong ngành điện. Việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tế sẽ giúp nâng cao chất lượng công việc.

4.1. Ứng Dụng Trong Thiết Kế Hệ Thống Điện

Kiến thức từ giáo trình giúp sinh viên thiết kế các hệ thống điện một cách chính xác và hiệu quả. Việc này rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và hiệu suất của hệ thống.

4.2. Tăng Cường Kỹ Năng Giải Quyết Vấn Đề

Sinh viên có thể áp dụng các kỹ năng đã học để giải quyết các vấn đề thực tế trong ngành điện. Điều này không chỉ giúp nâng cao khả năng làm việc mà còn tạo ra giá trị cho doanh nghiệp.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Vẽ Điện 2017 Và Tương Lai

Giáo trình Vẽ Điện 2017 là một tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành điện công nghiệp. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thực tế. Tương lai của ngành điện sẽ phụ thuộc vào việc sinh viên áp dụng kiến thức một cách hiệu quả.

5.1. Cần Cập Nhật Nội Dung Giáo Trình

Để phù hợp với sự phát triển của ngành, giáo trình cần được cập nhật thường xuyên. Việc này sẽ giúp sinh viên nắm bắt được các xu hướng mới và công nghệ hiện đại.

5.2. Tương Lai Của Ngành Điện

Ngành điện đang phát triển mạnh mẽ với nhiều cơ hội việc làm. Sinh viên cần chuẩn bị tốt để có thể đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động.

27/07/2025
Giáo trình vẽ điện 2017 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ GIỚI VÀ THỦY LỢI GIÁO TRÌNH VẼ ĐIỆN NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo quyết định số 742 ngày 01 tháng 12 năm 2017) Năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Vẽ điện là một trong những mô đun cơ sở được biên soạn dựa trên chương trình khung, chương trình dạy nghề do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hôi và Tổng cục dạy nghề ban hành dành cho hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề Điện công nghiệp. Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đã được xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu nhất, trong mỗi bài đều có ví dụ và bài tập áp dụng để làm sáng tỏ lý thuyết.

Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm giảng dạy, tham khảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện có để phù hợp với nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế. Nội dung của môn học gồm có 4 chương: Bài 1: Khái quát về vẽ điện Bài 2: Các tiêu chuẩn bản vẽ điện Bài 3: Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện Bài 4: Vẽ sơ đồ điện Giáo trình cũng là tài liệu giảng dạy và tham khảo tốt cho các ngành thuộc lĩnh vực điện dân dụng, điện tử công nghiệp, điện tử, cơ điện tử Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết. Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn. Các ý kiến đóng góp xin gửi về Trường Cao đẳng nghề Cơ Giới và Thủy Lợi - Ấp Thanh Hóa – Hố Nai 3 – Trảng Bom – Đồng Nai Nhóm biên soạn 2 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN.

0 LỜI GIỚI THIỆU. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:. MỤC TIÊU MÔ ĐUN:. NỘI DUNG CỦA MÔN HỌC:.

5 BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ VẼ ĐIỆN. 7 Nội dung chính:. Khái quát chung. Qui ước trình bày bản vẽ.

7 BÀI 2: CÁC TIÊU CHUẨN BẢN VẼ ĐIỆN. Tiêu chuẩn Việt Nam. Tiêu chuẩn Quốc tế. 14 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ BÀI 1.

15 CÂU HỎI ÔN TẬP. 16 BÀI 3: CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN. 18 Nội dung chính:. Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng.

Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện tử.

KÝ HIỆU BẰNG CHỮ DÙNG TRONG VẼ ĐIỆN. 50 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ BÀI 2. 57 BÀI 4: VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN. 73 Nội dung chính:.

Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí. Vẽ sơ đồ nối dây. Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ và dự trù vật tư. Vạch phương án thi công.

92 Vẽ các sơ đồ điều khiển mạng điện công nghiệp. 92 Vẽ các sơ đồ mạch điện tử. Ví dụ tổng hợp. 103 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ BÀI 3.

113 CÂU HỎI ÔN TẬP. Phần mềm hỗ trợ. 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 125 4 MÔN HỌC VẼ ĐIỆN Mã môn học: MĐ10 I.

VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: + Vị trí của môn học: Mô đun này được bố trí sau khi học xong môn học An toàn lao động và học song song với môn học Vẽ kĩ thuật, Mạch điện, Vật liệu điện, Khí cụ điện, Thiết bị điện gia dụng và học trước các môn học, mô đun chuyên môn khác + Tính chất của môn học: Là mô đun kỹ thuật cơ sở, thuộc các mô đun đào tạo nghề bắt buộc II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: - Vẽ và nhận dạng được các ký hiệu điện, các ký hiệu mặt bằng xây dựng trên sơ đồ điện. - Thực hiện được bản vẽ điện cơ bản theo yêu cầu cho trước. - Vẽ và đọc được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến.

- Dự trù được khối lượng vật tư thiết bị điện cần thiết phục vụ quá trình thi công. - Đề ra phương án thi công phù hợp. - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc trong công việc - Hình thành tính cẩn thận chính xác logic khoa học - Rèn luyện tính cẩn thận khoa học III. NỘI DUNG CỦA MÔN HỌC: Thời gian Số Thực Kiểm tra* Tên các bài trong mô đun Tổng Lý hành TT số thuyết (LT hoặc Bài tập TH) 1 Bài 1.

Khái quát về vẽ điện 2 2 2 Các tiêu chuẩn bản vẽ điện 2 2 5 3 Các ký hiệu qui ước dùng trong 6 3 2 1 bản vẽ điện. 20 3 16 1 Cộng: 30 10 18 2 6 BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ VẼ ĐIỆN Giới thiệu Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng. Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề. Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo những tiêu chuẩn hiện hành.

Mục tiêu: - Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ điện. - Trình bày đúng hình thức bản vẽ điện như: khung tên, lề trái, lề phải, đường nét, chữ viết. - Phân biệt được các tiêu chuẩn của bản vẽ điện. - Rèn luyện tính tư duy và tác phong công nghiệp Nội dung chính: 1.

Khái quát chung về bản vẽ điện 1. Qui ước trình bày bản vẽ Mục tiêu: - Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ điện - Giải thích được một số quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện - Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản - Có ý thức tự giác trong học tập Vật liệu dụng cụ vẽ a. Giấy vẽ: Trong vẽ điện thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây: - Giấy vẽ tinh, Giấy bóng mờ, Giấy kẻ ô li. Bút chì: 7 - H: Loại cứng: từ 1H, 2H, 3H.

Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ sắc nét cao. - HB: Loại có độ cứng trung bình, loại này thường sử dụng do độ cứng vừa phải và tạo được độ đậm cần thiết cho nét vẽ. - B: Loại mềm: từ 1B, 2B, 3B. Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ đậm cao.

Khi sử dụng lưu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ. Thước vẽ: Trong vẽ điện, sử dụng các loại thước sau đây: Thước dẹt Thước chữ T Thước rập tròn Eke d. Các công cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính… Khổ giấy: Khổ giấy là kích thước qui định của bản vẽ. Theo TCVN khổ giấy được ký hiệu bằng 2 số liền nhau Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước các cạnh của khổ giấy 1189×841 594×841 594×420 297×420 297×210 (mm) Ký hiệu của tờ A0 A1 A2 A3 A4 giấy tương ứng Quan hệ giữa các khổ giấy như sau: 8 Hình 1.1: Quan hệ các khổ giấy Khung tên Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ.

5 5 25 KHUNG TÊN Hình 1. Thành phần và kích thước khung tên Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy như sau: - Với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1. - Với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1. Chữ viết trong khung tên Chữ viết trong khung tên được qui ước như sau: 9 - Tên trường: Chữ IN HOA h = 5mm (h là chiều cao của chữ).

- Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2,5mm. - Tên bản vẽ: Chữ IN HOA h = (7 – 10)mm. - Các mục còn lại: Có thể sử dụng chữ hoa hoặc chữ thường h = 2,5mm. TRƯỜNG CĐN CƠ GIỚI VÀ THỦY LỢI KHOA Đ-ĐT Hình 1.3: Nội dung và kích thước khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A2, A3, A4 TRƯỜNG CĐN CƠ GIỚI VÀ THỦY LỢI Hình 1.3: Nội dung và kích thước khung tên dùng chobản vẽ khổ giấy A1, A0 10 Chữ viết trong bản vẽ Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc.

Tiêu chuẩn nhà nước qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ như sau Khổ chữ : là chiều cao của chữ hoa, tính bằng (mm). Khổ chữ qui định là : 1.5 ; … Kiểu chữ (kiểu chữ A và kiểu B): gồm có chữ đứng và chữ nghiêng. -Kiểu chữ A đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) -Kiểu chữ A nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) -Kiểu chữ B đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/10h) -Kiểu chữ B nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) Đường nét  Nét liền đậm : cạnh thấy, đường bao thấy.  Nét đứt : cạnh khuất, đường bao khuất.

 Nét chấm gạch : đường trục, đường tâm.  Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở. Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Tên gọi Hình dáng Ứng dụng cơ bản Nét liền -Khung bản vẽ, khung tên.

đậm Bề rộng -Cạnh thấy, đường bao thấy. s -Đường dóng, đường dẫn, đường kích thước. Nét liền -Đường gạch gạch trên mặt. mảnh Bề -Đường bao mặt cắt chập rộng s/3 -Đường tâm ngắn.

-Đường thân mũi tên chỉ hướng. 11 -Cạnh khuất, đường bao khuất. Nét đứt Bề rộng s/2 Nét gạch - Trục đối xứng chấm mảnh - Đường tâm của vòng tròn - Đường cắt lìa hình biểu diển Nét lượn - Đường phân cách giữa hình cắt và sóng hình chiếu khi không dùng trục đối xứng làm trục phân cách Qui tắc vẽ: Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên :  Nét liền đậm: Cạnh thấy, đường bao thấy.  Nét đứt: Cạnh khuất, đường bao khuất.

 Nét chấm gạch: Đường trục, đường tâm.  Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở. Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Cách ghi kích thước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ