BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CƠ GIỚI VÀ THỦY LỢI GIÁO TRÌNH VẼ ĐIỆN NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo quyết định số 742 ngày 01 tháng 12 năm 2017) Năm 2017 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 1 LỜI GIỚI THIỆU Vẽ điện là một trong những mô đun cơ sở được biên soạn dựa trên chương trình khung, chương trình dạy nghề do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hôi và Tổng cục dạy nghề ban hành dành cho hệ Cao đẳng nghề và Trung cấp nghề Điện công nghiệp. Giáo trình được biên soạn làm tài liệu học tập, giảng dạy nên giáo trình đã được xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu nhất, trong mỗi bài đều có ví dụ và bài tập áp dụng để làm sáng tỏ lý thuyết.
Khi biên soạn, nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm giảng dạy, tham khảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện có để phù hợp với nội dung chương trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo, nội dung được biên soạn gắn với nhu cầu thực tế. Nội dung của môn học gồm có 4 chương: Bài 1: Khái quát về vẽ điện Bài 2: Các tiêu chuẩn bản vẽ điện Bài 3: Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện Bài 4: Vẽ sơ đồ điện Giáo trình cũng là tài liệu giảng dạy và tham khảo tốt cho các ngành thuộc lĩnh vực điện dân dụng, điện tử công nghiệp, điện tử, cơ điện tử Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng được mục tiêu đào tạo nhưng không tránh được những khiếm khuyết. Rất mong nhận được đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn. Các ý kiến đóng góp xin gửi về Trường Cao đẳng nghề Cơ Giới và Thủy Lợi - Ấp Thanh Hóa – Hố Nai 3 – Trảng Bom – Đồng Nai Nhóm biên soạn 2 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN.
0 LỜI GIỚI THIỆU. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:. MỤC TIÊU MÔ ĐUN:. NỘI DUNG CỦA MÔN HỌC:.
5 BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ VẼ ĐIỆN. 7 Nội dung chính:. Khái quát chung. Qui ước trình bày bản vẽ.
7 BÀI 2: CÁC TIÊU CHUẨN BẢN VẼ ĐIỆN. Tiêu chuẩn Việt Nam. Tiêu chuẩn Quốc tế. 14 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ BÀI 1.
15 CÂU HỎI ÔN TẬP. 16 BÀI 3: CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN. 18 Nội dung chính:. Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng.
Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện tử.
KÝ HIỆU BẰNG CHỮ DÙNG TRONG VẼ ĐIỆN. 50 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ BÀI 2. 57 BÀI 4: VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN. 73 Nội dung chính:.
Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí. Vẽ sơ đồ nối dây. Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ và dự trù vật tư. Vạch phương án thi công.
92 Vẽ các sơ đồ điều khiển mạng điện công nghiệp. 92 Vẽ các sơ đồ mạch điện tử. Ví dụ tổng hợp. 103 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ BÀI 3.
113 CÂU HỎI ÔN TẬP. Phần mềm hỗ trợ. 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 125 4 MÔN HỌC VẼ ĐIỆN Mã môn học: MĐ10 I.
VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: + Vị trí của môn học: Mô đun này được bố trí sau khi học xong môn học An toàn lao động và học song song với môn học Vẽ kĩ thuật, Mạch điện, Vật liệu điện, Khí cụ điện, Thiết bị điện gia dụng và học trước các môn học, mô đun chuyên môn khác + Tính chất của môn học: Là mô đun kỹ thuật cơ sở, thuộc các mô đun đào tạo nghề bắt buộc II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: - Vẽ và nhận dạng được các ký hiệu điện, các ký hiệu mặt bằng xây dựng trên sơ đồ điện. - Thực hiện được bản vẽ điện cơ bản theo yêu cầu cho trước. - Vẽ và đọc được các dạng sơ đồ điện như: sơ đồ nguyên lý, sơ đồ lắp đặt, sơ đồ nối dây, sơ đồ đơn tuyến.
- Dự trù được khối lượng vật tư thiết bị điện cần thiết phục vụ quá trình thi công. - Đề ra phương án thi công phù hợp. - Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, nghiêm túc trong công việc - Hình thành tính cẩn thận chính xác logic khoa học - Rèn luyện tính cẩn thận khoa học III. NỘI DUNG CỦA MÔN HỌC: Thời gian Số Thực Kiểm tra* Tên các bài trong mô đun Tổng Lý hành TT số thuyết (LT hoặc Bài tập TH) 1 Bài 1.
Khái quát về vẽ điện 2 2 2 Các tiêu chuẩn bản vẽ điện 2 2 5 3 Các ký hiệu qui ước dùng trong 6 3 2 1 bản vẽ điện. 20 3 16 1 Cộng: 30 10 18 2 6 BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ VẼ ĐIỆN Giới thiệu Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng. Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề. Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo những tiêu chuẩn hiện hành.
Mục tiêu: - Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ điện. - Trình bày đúng hình thức bản vẽ điện như: khung tên, lề trái, lề phải, đường nét, chữ viết. - Phân biệt được các tiêu chuẩn của bản vẽ điện. - Rèn luyện tính tư duy và tác phong công nghiệp Nội dung chính: 1.
Khái quát chung về bản vẽ điện 1. Qui ước trình bày bản vẽ Mục tiêu: - Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ điện - Giải thích được một số quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện - Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản - Có ý thức tự giác trong học tập Vật liệu dụng cụ vẽ a. Giấy vẽ: Trong vẽ điện thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây: - Giấy vẽ tinh, Giấy bóng mờ, Giấy kẻ ô li. Bút chì: 7 - H: Loại cứng: từ 1H, 2H, 3H.
Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ sắc nét cao. - HB: Loại có độ cứng trung bình, loại này thường sử dụng do độ cứng vừa phải và tạo được độ đậm cần thiết cho nét vẽ. - B: Loại mềm: từ 1B, 2B, 3B. Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ đậm cao.
Khi sử dụng lưu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ. Thước vẽ: Trong vẽ điện, sử dụng các loại thước sau đây: Thước dẹt Thước chữ T Thước rập tròn Eke d. Các công cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính… Khổ giấy: Khổ giấy là kích thước qui định của bản vẽ. Theo TCVN khổ giấy được ký hiệu bằng 2 số liền nhau Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước các cạnh của khổ giấy 1189×841 594×841 594×420 297×420 297×210 (mm) Ký hiệu của tờ A0 A1 A2 A3 A4 giấy tương ứng Quan hệ giữa các khổ giấy như sau: 8 Hình 1.1: Quan hệ các khổ giấy Khung tên Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ.
5 5 25 KHUNG TÊN Hình 1. Thành phần và kích thước khung tên Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy như sau: - Với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1. - Với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1. Chữ viết trong khung tên Chữ viết trong khung tên được qui ước như sau: 9 - Tên trường: Chữ IN HOA h = 5mm (h là chiều cao của chữ).
- Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2,5mm. - Tên bản vẽ: Chữ IN HOA h = (7 – 10)mm. - Các mục còn lại: Có thể sử dụng chữ hoa hoặc chữ thường h = 2,5mm. TRƯỜNG CĐN CƠ GIỚI VÀ THỦY LỢI KHOA Đ-ĐT Hình 1.3: Nội dung và kích thước khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A2, A3, A4 TRƯỜNG CĐN CƠ GIỚI VÀ THỦY LỢI Hình 1.3: Nội dung và kích thước khung tên dùng chobản vẽ khổ giấy A1, A0 10 Chữ viết trong bản vẽ Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc.
Tiêu chuẩn nhà nước qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ như sau Khổ chữ : là chiều cao của chữ hoa, tính bằng (mm). Khổ chữ qui định là : 1.5 ; … Kiểu chữ (kiểu chữ A và kiểu B): gồm có chữ đứng và chữ nghiêng. -Kiểu chữ A đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) -Kiểu chữ A nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) -Kiểu chữ B đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/10h) -Kiểu chữ B nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) Đường nét Nét liền đậm : cạnh thấy, đường bao thấy. Nét đứt : cạnh khuất, đường bao khuất.
Nét chấm gạch : đường trục, đường tâm. Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở. Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Tên gọi Hình dáng Ứng dụng cơ bản Nét liền -Khung bản vẽ, khung tên.
đậm Bề rộng -Cạnh thấy, đường bao thấy. s -Đường dóng, đường dẫn, đường kích thước. Nét liền -Đường gạch gạch trên mặt. mảnh Bề -Đường bao mặt cắt chập rộng s/3 -Đường tâm ngắn.
-Đường thân mũi tên chỉ hướng. 11 -Cạnh khuất, đường bao khuất. Nét đứt Bề rộng s/2 Nét gạch - Trục đối xứng chấm mảnh - Đường tâm của vòng tròn - Đường cắt lìa hình biểu diển Nét lượn - Đường phân cách giữa hình cắt và sóng hình chiếu khi không dùng trục đối xứng làm trục phân cách Qui tắc vẽ: Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên : Nét liền đậm: Cạnh thấy, đường bao thấy. Nét đứt: Cạnh khuất, đường bao khuất.
Nét chấm gạch: Đường trục, đường tâm. Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở. Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Cách ghi kích thước.