CHƯƠNG I Câu 1: Trình bày vật liệu vẽ kỹ thuật. Câu 2: Hãy kể tên các loại dụng cụ dùng trong môn vẽ kỹ thuật. Câu 3: Cách sử dụng các loại dụng cụ dùng trong môn vẽ kỹ thuật. Câu 4: Trình bày trình tự lập bản vẽ kỹ thuật.
Chương II: Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật 6 Chương II: TIÊU CHUẨN BẢN VẼ KỸ THUẬT Chương này trang bị cho học sinh, sinh viên kiến thức các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật như: khổ giấy, khung tên và khung bản vẽ, kích thước, đường nét và chữ số. Sau khi học xong chương này, học sinh, sinh viên thực hiện được khung tên và khung bản vẽ, kích thước, đường nét và chữ số đúng theo tiêu chuẩn đã quy định. TIÊU CHUẨN VẼ BẢN VẼ KỸ THUẬT Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật cơ bản liên quan đến sản phẩm, dùng trong thiết kế, chế tạo, lắp ráp, thi công sử dụng trong trao đổi hàng hóa hay dịch vụ, trong chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia,… Bản vẽ kỹ thuật là phương tiện thông tin dùng trong mọi lĩnh vực như cơ khí, xây dựng, kiến trúc, thủy lợi, điện lực, giao thông,… Vì vậy, bản vẽ kỹ thuật phải được lập theo các quy tắc thống nhất của tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về bản vẽ kỹ thuật. Các tiêu chuẩn Việt Nam là những văn bản kỹ thuật do Ủy ban Khoa học Kỹ thuật Nhà nước trước đây, nay là Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tổng cục Đo lường và Chất lượng là cơ quan nhà nước trực tiếp chỉ đạo công tác tiêu chuẩn hóa ở nước ta. Nó là tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn hóa được thành lập từ năm 1962. Năm 1997 với tư cách là thành viên chính thức, nước ta đã tham gia tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế. Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế, gọi tắt là ISO, được thành lập từ năm 1946, hiện nay có 143 nước và tổ chức quốc tế tham gia.
Tiêu chuẩn Việt Nam (viết tắt là TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) về bản vẽ kỹ thuật bao gồm các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ, về các hình biểu diễn, các ký hiệu và quy ước… cần thiết cho việc lập các bản vẽ kỹ thuật. KHỔ GIẤY Để tiện bảo quản, các bản vẽ phải được lập trên những khổ giấy có kích thước đã được quy định trong tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 2-74). Khổ giấy được xác định bằng các kích thước mép ngoài của bản vẽ. Khổ giấy được chia làm hai loại: khổ giấy chính và khổ giấy phụ.
Khổ giấy chính còn gọi là khổ giấy A0 có kích thước là 1189 mm x 841 mm, diện tích bằng 1 m2 và các khổ giấy khác được chia ra từ khổ giấy A0 (xem hình 2. Ký hiệu và kích thước của các khổ giấy chính Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước các cạnh 594 x 594 x 297 x 1189 x 841 297 x 210 khổ giấy (mm) 841 420 420 Ký hiệu khổ giấy A0 A1 A2 A3 A4 tương ứng Chương II: Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật 7 Các khổ giấy chính của TCVN 2-74 tương ứng với các khổ giấy ISO – A của tiêu chuẩn quốc tế ISO 5457: 1999. Các khổ giấy phụ có kích thước cạnh bằng bội số kích thước cạnh khổ giấy chính. Các loại khổ giấy 3.
KHUNG BẢN VẼ VÀ KHUNG TÊN - Mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng. Nội dung và kích thước của khung bản vẽ và khung tên dùng trong sản xuất được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 3821-83. - Dưới đây giới thiệu khung bản vẽ và khung tên thường dùng: 3. Khung bản vẽ - Khung bản vẽ được vẽ bằng nét cơ bản.
- Khung vẽ cách mép các khổ giấy 5 mm. - Khi cần đóng thành tập, cạnh trái của khung bản vẽ được kẻ cách mép trái của khổ giấy một khoảng 25 mm (xem hình 2. Chương II: Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật 8 Hình 2. Khung bản vẽ 3.
Khung tên Khung tên được vẽ bằng nét cơ bản, có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh ngắn của bản vẽ và được đặt ở phía dưới và bên phải của bản vẽ. Cạnh dài của khung tên được xác định hướng đường bằng của bản vẽ. Nhiều bản vẽ có thể vẽ chung trên một tờ giấy, song mỗi bản vẽ phải có khung bản vẽ và khung tên riêng. Khung tên của mỗi bản vẽ phải đặt sao cho các chữ trong khung tên có đầu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ đó.
Nội dung khung tên dùng trong nhà trường (xem hình 2. Khung tên Chương II: Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật 9 (1): Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết. (2): Vật liệu của chi tiết. (4): Thứ tự bản vẽ.
(5): Người vẽ. (6): Họ và tên người vẽ. (8): Người kiểm tra. (9): Họ và tên người kiểm tra.
(10): Ngày kiểm tra. (11): Tên trường, khoa, lớp. TỈ LỆ Tùy theo mức độ lớn nhỏ và mức độ phức tạp của vật thể mà hình được vẽ phóng to hay thu nhỏ tùy theo tỉ lệ nhất định. Tỉ lệ của bản vẽ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn với kích thước tương ứng đo được trên vật thể.
Khi ghi kích thước trên hình vẽ không ghi kích thước tỉ lệ mà ghi kích thước thật của vật thể hay sản phẩm. Tiêu chuẩn tài liệu thiết kế TCVN - 74 quy định các tỉ lệ Tỉ lệ thu nhỏ 1:2; 1:4; 1:5; 1:10; 1:15; 1:20; 1:25; 1:40; 1:50 Tỉ lệ nguyên 1:1 Tỉ lệ phóng to 2:1; 2.5:1; 4:1; 5:1; 10:1; 20:1; 40:1; 50:1; 100:1 Tỉlệ phóng to Tỉlệ nguyên Tỉlệ thu nhỏ Hình 2. Tỉ lệ phóng to Hình 2. Tỉ lệ nguyên Hình 2.
Tỉ lệ thu nhỏ Chú ý: Trong bản vẽ y phục ta thường dùng tỉ lệ 1:1; 1:2; 1:5; 2:1; 4:1; 5:1. ĐƯỜNG NÉT Trên các bản vẽ kỹ thuật, hình biểu diễn của vật thể được tạo thành bởi các đường có tính chất khác nhau như đường bao thấy, đường bao khuất, đường trục, đường gióng,… Để biểu diễn vật thể, hình dáng của sản phẩm trên bản vẽ thiết kế y phục ta có thể dùng các loại nét có hình dạng và kích thước khác nhau cụ thể. Cách vẽ các đường nét được quy định như sau: Chương II: Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật 10 Tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp hoặc tùy theo khuôn khổ bản vẽ mà chọn bề rộng của nét cơ bản (b = 0,6 → 1,5 mm). Bề rộng của các nét khác nhau trong cùng bản vẽ được xác định theo bề rộng của nét cơ bản đó.
Nét vẽ khung bản vẽ, khung tên, bảng kê và các bản khác là nét liền có bề rộng bằng b:3; b. Bề rộng của các loại nét cần thống nhất đối với tất cả các hình biểu diễn trong cùng một bản vẽ có cùng một tỉ lệ. Chiều dài của từng đoạn gạch và khoảng cách giữa chúng trong các nét đứt, nét chấm gạch phụ thuộc vào độ lớn của hình biểu diễn và cần vẽ thống nhất trong cùng bản vẽ. Các loại đường nét và ứng dụng Tên gọi Hình dạng Bề rộng Ứng dụng Cạnh thấy, đường bao thấy Nét cơ bản 0,6 → 1,5 mm Đường kích thước Nét liền mảnh b:3 Đường gióng kích thước Đường giới hạn hình cắt hoặc Nét lượn sóng b:3 hình chiếu Thể hiện đường may Nét đứt đoạn b:2 Đường bao khuất, cạnh khuất b → 1,5 b Nét cắt Nét của mặt phẳng cắt Đường trục Nét gạch chấm mảnh b:3 Đường tâm Chỉ dẫn các đường hoặc mặt Nét gạch chấm đậm b:2 cần có xử lý riêng Thể hiện đường khuất phía Nét gạch 2 chấm b:3 sau vật thể mà ta không nhìn thấy Nếu nhiều nét khác loại trùng nhau thì vẽ theo thứ tự ưu tiên sau: nét cơ bản, nét đứt đoạn hoặc nét gạch chấm đậm, nét gạch 2 chấm và nét liền mảnh.
Nếu nét đứt nằm trên đường kéo dài của nét liền thì chỗ nối tiếp để hở. Ở các trường hợp khác, các đường nét cắt nhau phải vẽ chạm vào nhau. Các nét gạch chấm được bắt đầu và kết thúc bằng các gạch và kẻ quá đường bao một đoạn bằng 3 mm. Trong mọi trường hợp, tâm đường tròn được xác định bằng 2 nét gạch.
Chương II: Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật 11 6. CHỮ VÀ CHỮ SỐ Trên bản vẽ kỹ thuật, ngoài hình vẽ ra còn có những con số kích thước, những ký hiệu bằng chữ, những ghi chú và những yêu cầu kỹ thuật,… Chữ và chữ số ghi trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng thống nhất, dễ đọc và không gây nhầm lẫn. Hình dạng và kích thước của chữ và chữ số viết bằng tay theo quy định TCVN 6 – 74, khổ chữ hoa và chữ số kích thước đơn vị tính bằng mm. Kích thước của chữ và chữ số Kích Thông số chữ viết thước(mm) Chiều cao chữ hoa và chữ số h Chiều cao chữ thường: (trừ các chữ b, d, đ, f, g, h, l, p, q, t, y) 5/7 h Chiều cao chữ thường: b, d, đ, f, g, h, l, p, q, y h Chiều cao chữ thường: t 6/7h Chiều rộng của chữ hoa và chữ số (trừ các chữ A, I, J, L, M, W, và số 1) 5/7 h Chiều rộng của chữ hoa: A, M 6/7h Chiều rộng của chữ hoa: W 8/7h Chiều rộng của chữ hoa: J, L 4/7h Chiều rộng của chữ số 1 2/7h Chiều rộng của chữ I và chữ thường i 1/7 h Chiều rộng của chữ thường (trừ các chữ: f, i, j, l, m, t, r, w) 4/7h Chiều rộng của chữ thường: m, w h Chiều rộng của chữ thường: f, j, l, t 2/7h Chiều rộng của chữ thường: r 3/7h Chiều rộng của nét chữ và chữ số 1/7h Khoảng cách giữa các chữ, các chữ số là 2/7h Khoảng cách giữa các tiếng, giữa các số là h - Cho phép viết chữ nghiêng 750 hoặc thẳng đứng.
- Kẻ mờ các dòng để xác định chiều cao của chữ và số. - Dùng compa để xác định chiều rộng của chữ và số. - Dùng ê-ke trượt trên nhau để kẻ độ nghiêng 750 - Dùng bút chì B để tô chữ. - Đối với các chữ có khổ bé như: 5; 3,5; 2,5 thì viết bằng tay và ước lượng các kích thước bằng mắt, đối với các chữ có khổ lớn thì có thể kẻ bằng thước và dùng compa để đo kích thước của chữ.
Cách vẽ (xem hình 2. Chương II: Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật 12 Hình 2. Cách viết khổ chữ lớn 7. GHI KÍCH THƯỚC Kích thước ghi trên bản vẽ thể hiện độ lớn của vật thể được biểu diễn.
Ghi kích thước bản vẽ là một vấn đề quan trọng trong khi lập bản vẽ.