MỞ ĐẦU .1 Bài 1: TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC VẼ KỸ THUẬT MAY 1.2 Khái niện chung về môn học vẽ kỹ thuật .3 Nhiệm vụ của môn học vẽ kỹ thuật may .4 Tính chất của môn học vẽ kỹ thuật may .5 Dụng cụ - vật liệu dùng trong môn học vẽ kỹ thuật may .07 Bài 2: CÁC TIÊU CHUẨN VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ 2.2 Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật.3 Khung bản vẽ và khung tên .14 Bài 3: PHƯƠNG PHÁP ĐỌC VÀ VẼ HÌNH MẶT CẮT ĐƯỜNG MAY 3.2 Phương pháp vẽ các ký hiệu đường may.3 Phương pháp vẽ hình mặt cắt đường may.19 Bài 4: HÌNH HỌA – DỰNG HÌNH 4.2 Chia đều một đoạn thẳng.3 Dựng hình đa giác nội tiếp đường tròn.4 Vẽ nối tiếp cung tròn và đường thẳng.5 Vẽ đường cung nối tiếp 1 cung tròn và 1 đường thẳng cho trước.6 Vẽ cung tròn nối tiếp với hai cung tròn khác.39 Bài 5: BIỂU DIỄN VẬT THỂ 5.3 Hình chiếu trục đo.46 Bài 6: BẢN VẼ MÔ TẢ PHẲNG 6.2 Tổng quan về bản vẽ mô tả phẳng .3 Kỹ thuật dựng bản vẽ mô tả phẳng .4 Mô tả phẳng của một số sản phẩm may .49 Bài 7: BẢN VẼ KỸ THUẬT SẢN PHẨM MAY 7.2 Tổng quan về bản vẽ kỹ thuật sản phẩm may .3 Thực hiện bản vẽ kỹ thuật sản phẩm may .54 HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP.56 TÀI LIỆU THAM KHẢO .57 PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH SỐ TIẾT TT TÊN CHƯƠNG,BÀI LT BT TH,TN KT TỔNG Tổng quan về môn học vẽ kỹ Bài 1 2 thuật may Các tiêu chuẩn về cách trình bày Bài 2 3 1 bản vẽ Phương pháp đọc và vẽ hình mặt Bài 3 4 2 1 cắt đường may Bài 4 Hình họa – dựng hình 4 Bài 5 Biểu diễn vật thể 4 2 Bài 6 Bản vẽ mô tả phẳng 5 3 1 Bài 7 Bản vẽ kỹ thuật sản phẩm may 6 4 1 Ôn tập 2 Tổng cộng 30 12 3 45 BẢNG KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT CHÚ GIẢI 1 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 2 Chiều đường may 3 1, 2, 3 Thứ tự các đường may Bài 1 : Tổng quan về môn học vẽ kỹ thuật may BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC VẼ KỸ THUẬT MAY 1.1 Về kiến thức: kiến thức về những qui tắc căn bản để xây dựng bản vẽ kỹ thuật, các tiêu chuẩn hình thành bản vẽ kỹ thuật, khả năng nhận dạng và lý luận về phép chiếu hình học, các nguyên tắc và phương pháp biểu diễn vật thể trong không gian….2 Về kỹ năng: Sinh viên có khả năng vẽ đúng bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn, lựa chọn các loại vật liệu, dụng cụ cần thiết phục vụ cho quá trình học tập.3 Về thái độ: Sinh viên nhận thức được tầm quan trọng của môn học vẽ kỹ thuật may nhằm phát huy khả năng ứng dụng vào thực tiễn sản xuất. Sinh viên vận dụng kiến thức vào qui trình thiết kế, triển khai, biểu diễn hình dạng và thông số kỹ thuật của chi tiết trên bản vẽ, phát huy tư duy logic và sáng tạo để tạo được sự hợp lý và đa dạng cho sản phẩm.2 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÔN HỌC VẼ KỸ THUẬT: 1.1 Khái niệm chung: − Vẽ kỹ thuật là hình thức chuyển tải cách diễn giải hình dáng và thông số kỹ thuật của chi tiết cần gia công từ người thiết kế đến người thực hiện gia công sản phẩm, thông qua ngôn ngữ kỹ thuật trên hình vẽ thay cho ngôn ngữ nói. − Đối tượng nghiên cứu của môn Vẽ Kỹ thuật là các bản vẽ kỹ thuật. Bản vẽ kỹ thuật đã trở thành “ngôn ngữ” của kỹ thuật.
− Bản vẽ Kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật, là công cụ chủ yếu dùng để diễn đạt ý đồ thiết kế, đồng thời đóng vai trò của một tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất. Người thợ gia công chỉ cần nhìn vào hình vẽ sẽ thực hiện được sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật mà không cần phải có sự giải thích hoặc hướng dẫn trực tiếp từ người thiết kế. − Hình vẽ kỹ thuật phải được biểu diễn theo qui ước chung được tiêu chuẩn hóa để giúp cho mọi người hiểu được từng chi tiết và cách liên kết các chi tiết với nhau. Hiện nay, bản vẽ kỹ thuật đã được dùng rộng rãi trong tất cả mọi hoạt động sản xuất và đời sống.
− Môn học Vẽ Kỹ thuật May là môn học cung cấp những hiểu biết căn bản về vẽ kỹ thuật ứng dụng trong ngành May Công nghiệp.2 Nhiệm vụ của môn học Vẽ Kỹ thuật: − Nhiệm vụ của môn Vẽ Kỹ thuật là cung cấp cho học sinh – sinh viên những hiểu biết cơ bản về Vẽ Kỹ thuật, bồi dưỡng cho sinh viên khả năng đọc hiểu và lập được bản vẽ thiết kế để gia công. − Rèn luyện cho người học tác phong làm việc khoa học, có ý thức tổ chức kỷ luật, tính cẩn thận, kiên nhẫn của người làm công tác Kỹ thuật trong thiết kế và lập bản vẽ.3 NHIỆM VỤ CỦA MÔN HỌC VẼ KỸ THUẬT MAY: Giáo trình vẽ kỹ thuật may 6 Bài 1 : Tổng quan về môn học vẽ kỹ thuật may − Môn học Vẽ Kỹ thuật May giúp sinh viên chuyên ngành May có được khả năng đọc hiểu bản vẽ để triển khai thực hiện các nguyên công cần thiết tạo nên sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹ thuật. − Sinh viên có được kỹ năng thiết lập bản vẽ theo đúng yêu cầu kỹ thuật để triển khai cho người gia công thực hiện, đồng thời sẽ dựa trên cơ sở bản vẽ để kiểm tra sản phẩm. − Cung cấp cho sinh viên các kiến thức về tiêu chuẩn kỹ thuật đang áp dụng phổ biến, mang tính cập nhật và khả năng ứng dụng thực tiễn cao.4 TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC VẼ KỸ THUẬT MAY: − Môn Vẽ Kỹ thuật May là môn kỹ thuật cơ sở mang nhiều tính thực hành.
Trong quá trình học, đòi hỏi sinh viên phải hiểu và nắm vững các kiến thức cơ bản về công thức và qui trình thiết kế, các qui tắc tiêu chuẩn hóa của Nhà nước về bản vẽ kỹ thuật, đồng thời rèn luyện kỹ năng thực hành trong lĩnh vực chuyên ngành Công nghệ May.5 DỤNG CỤ – VẬT LIỆU DÙNG TRONG MÔN HỌC VẼ KỸ THUẬT MAY: 1.1 Các loại khổ giấy vẽ kỹ thuật: − Giấy vẽ được sử dụng là loại giấy trắng 2 mặt, nên dùng loại giấy có độ dày tương đối, thường 2 mặt giấy sẽ có mặt phải nhẵn hơn mặt trái, trình bày bản vẽ trên mặt phải của giấy. − Khổ giấy vẽ được xác định bằng kích thước của 2 cạnh vuông góc của mép giấy. Có 5 loại khổ giấy vẽ được ký hiệu theo tiêu chuẩn TCVN 193 - 66: + Khổ chính có kích thước 1189 mm x 841 mm sẽ có diện tích tương đương 1 m2 (S = 1189 x 841 = 999. Các khổ giấy khác sẽ được chia ra từ khổ giấy chính.
Ký hiệu khổ chính là A0 (1189 x 841). + Ký hiệu các khổ giấy tiếp theo : A1 (594 x 841) ; A2 (594 x 420) ; A3 (297 x 420) ; A4 (297 x 210). − Giải thích ý nghĩa ký hiệu TCVN 193 – 66 : + “TCVN” : Tiêu Chuẩn Việt Nam, là tiêu chuẩn kỹ thuật đã được qui định thống nhất trong những Tiêu chuẩn Nhà nước về bản vẽ. + “193” : Số hiệu đăng ký của tiêu chuẩn.
+ “66” : 1966 là năm tiêu chuẩn này được ban hành. Đối với các tiêu chuẩn ban hành từ năm 1991 trở về sau sẽ được ghi đầy đủ 4 chữ số năm.1 Kích thước các loại khổ giấy Giáo trình vẽ kỹ thuật may 7 Bài 1 : Tổng quan về môn học vẽ kỹ thuật may 1.2 Tiêu chuẩn TCVN về khổ giấy vẽ kỹ thuật: − Kích thước các loại khổ giấy kể trên được qui định theo tiêu chuẩn TCVN 2-74 – áp dụng cho các bản vẽ trong lĩnh vực công nghiệp và những tài liệu kỹ thuật khác. − Giải thích ý nghĩa ký hiệu TCVN 2 – 74 : + “TCVN” : Tiêu Chuẩn Việt Nam. + “2” : Số hiệu đăng ký của tiêu chuẩn + “74” : 1974 là năm tiêu chuẩn này được ban hành.
− Sai lệch cho phép đối với kích thước trên mỗi cạnh khổ giấy là ± 5 mm 1.3 Các dạng bút chì: − Bút chì dùng để vẽ các bản vẽ kỹ thuật là bút chì đen. Có 2 loại ruột chì (lõi bút) là loại cứng được ký hiệu bằng chữ H và loại mềm được ký hiệu bằng chữ B. − Kèm theo mỗi chữ ký hiệu độ cứng có 1 hệ số chỉ cấp độ cứng hoặc mềm. Hệ số càng tăng dần thì độ cứng (hoặc mềm) của ruột chì càng lớn.
Ví dụ bút chì cứng là H, 2H, 3H… (càng cứng thì nét vẽ càng mảnh và mờ đi) bút chì mềm là B, 2B, 3B… (càng mềm thì nét vẽ càng dày và đậm lên). − Bút chì có độ cứng loại vừa có ký hiệu là HB. (nét vẽ dày 0. − Thông thường sử dụng 8 loại bút chì tương ứng với kích thước nét vẽ như sau : Kích thước nét vẽ (mm) 2,0 1,4 1,0 0,7 0,5 0,35 0,25 0,18 Ký hiệu bút chì 4B 3B 2B 1B HB H 2H 3H − Không khuyến khích sử dụng bút chì 3H (nét vẽ 0.18mm) do quá mảnh 1.4 Các dạng bút màu: − Dùng để tô màu, thường dùng bút sáp màu, bút lông dầu, cọ và bột màu … 1.5 Các loại thước: 1.1 Thước kẻ thẳng có vạch chia số : dùng để vẽ đường thẳng, đường xiên 1.2 Thước cong : dùng để vẽ các đường cong không tròn, lượn, bo cung…, hoặc các đường kỹ thuật hình họa (ellipse, parabol, hyperbol…).
Thước cong làm bằng chất liệu gỗ hay chất dẻo, có nhiều loại khác nhau. Khi vẽ, xác định và lấy dấu trước một số điểm của đường cong cần vẽ, sau đó dùng thước cong nối các điểm đó lại sao cho đường cong trơn đều.3 Thước chữ T : làm bằng gỗ hay chất dẻo, gồm có thân ngang mỏng và đầu T, mép trượt của đầu T vuông góc với mép trên của thân ngang. Khi cố định giấy vẽ trên bàn vẽ, phải đặt sao cho một cạnh của tờ giấy song song với thân ngang của thước T. Khi cần vẽ đường nằm ngang, bút chì được vạch theo mép trên của thân ngang, để vẽ các đường ngang song song nhau, có thể trượt mép của đầu thước T dọc biên giấy.
Thước T thường được lắp trên bàn vẽ chuyên dụng, sử dụng cho chuyên ngành thiết kế xây dựng và kiến trúc, thiết kế chế tạo máy cơ khí… 1.