CHƯƠNG 1 MỘT SỐ QUY ƯỚC TRONG BẢN VẼ KỸ THUẬT VÀ VẼ HÌNH HỌC BÀI 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT Giới thiệu: Đối tượng nghiên cứu về vẽ kỹ thuật là bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật là công cụ chủ yếu để diễn đạt ý đồ của nhà thiết kế, là văn kiện kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất, là phương tiện thông tin kỹ thuật để trao đổi thông tin giữa những người làm kỹ thuật với nhau Ngày nay, bản vẽ kỹ thuật đã được dùng rộng rãi trong tất cả mọi hoạt động sản xuất và đời sống. Bản vẽ kỹ thuật đã trở thành “ngôn ngữ“của kỹ thuật Mục tiêu: - Trình bày được khái quát về bản vẽ kỹ thuật - Lựa chọn và sử dụng đúng vật liệu và dụng cụ vẽ - Rèn luyện được tính chủ động và nghiêm túc trong công việc 1. Khái quát chung: Bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật, là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để thực thi và chỉ đạo sản xuất.Bản vẽ kỹ thuật thực hiện bằng các phương pháp khoa học, chính xác theo qui tắc thống nhất của tiếu chuẩn nhà nước, quốc tế 2. Vật liệu và dụng cụ vẽ kỹ thuật Mục tiêu: Lựa chọn và sử dụng được vật liệu và dụng cụ vẽ đúng yêu cầu 2.Vật liệu vẽ a.Giấy vẽ: Trong vẽ kỹ thuật người ta thường dùng các loại giấy vẽ sau: - Giấy kẻ ô li: Dùng để vẽ phác - Giấy bóng mờ: dùng để can in ( Hiện nay ít dùng ) - Giấy trắng; Là loại giấy dầy, nhẵn, được dùng phổ biến b.
Bút chì - Loại chì cứng được kí hiệu H, có kí hiệu từ 1H,2H,3H.9H dùng để vẽ những đường yêu cầu độ sắc nét cao - Loại chì có độ cứng trung bình được kí hiệu HB, dùng để vẽ những đường yêu cầu độ đậm trung bình - Loại chì mềm được kí hiệu B, có các kí hiệu từ 1B,2B. 9B, dùng để vẽ những 4 đường yêu cầu độ đậm cao c. Các vật liệu khác - Tẩy : Dùng để tấy các đường vẽ sai hoặc vết bẩn - Giấy nhám:Dùng để mài nhọn bút chì - Băng dính, đính, ghim.Dụng cụ vẽ và cách sử dụng a. Bàn vẽ Làm bằng gỗ mềm, mặt phẳng, nhẵn.Cạnh trái được bào thật nhẵn dùng để trượt thước chữ T b.
Các loại thước + Thước dẹp: Dài từ (300 đền 1000)mm dùng để kẻ những đoạn thẳng + Thước chư T: Dùng để kẻ các đường thẳng song song nằm ngang, xác định các điểm thẳng hàng hay khoảng cách nhất định nào đó theo đường chuẩn có trước, bằng cách trượt đầu thước T dọc theo cạnh trái bản vẽ + Ê ke thường dùng bộ có 2 loại (loại có 2 góc300,600 ,loại tam giác vuông cân) + Thước cong : Dùng để vẽ các đường cong không tròn + Com pa: Dùng để vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn 12mm. Khi vẽ cần chú ý các điểm sau: - Đầu kim và đầu chì (hay đầu mực) đặt vuông góc với mặt ván vẽ - Khi vẽ các đường tròn đồng tâm nên dùng kim có ngấn ở đầu hay dùng đinh tâm để tránh kim không ấn sâu xuống ván vẽ hoặc làm lỗ tâm to ra dẫn đến các đường vẽ mất chính xác - Khi sử dụng ngón tay trỏ và ngón tay cái cầm núm com pa, quay đều dặn theo một chiều nhất định + Com pa đo: Dùng để đo độ dài đoạn thẳng thước kẻ dài đặt lên bản vẽ, hai đầu kim đo đặt đúng vào hai vạch ở trên thân thước sau đưa váo bản vẽ bằng cách ấn nhẹ hai đầu kim đo xuống bản vẽ + Bút kẻ mực: Dùng để kẻ mực các bản vẽ Cách dùng: Không trực tiếp nhúng đầu bút vào mực mà phải dùng loại bút khác tra mực vào khe giữa hai mép của bút, thường giữ cho độ cao của mực khoảnge từ (6-8)mm để đảm bảo nét vẽ đều Cần điều chỉnh khe bút để có bề rộng nét vẽ theo ý muốn, ngày nay thường dùng bút mực kim có các cỡ nét khác nhau để vẽ. MỘT SỐ QUY ƯỚC VÀ VẼ HÌNH HỌC Giới thiệu: Bản vẽ kỹ thuật là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của người thợ. Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề,là tiền đề rất cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo tiêu chuẩn hiện hành.
Vậy ở chương này cung cấp cho học viên nhừng kiến thức, kỹ năng cần thiết về tiêu chuẩn trình bầy bản vẽ kỹ thuật Mục tiêu : - Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ kỹ thuật - Trình bày đúng hình thức bản vẽ cơ khí như: khung tên, lề trái, lề phải, đường nét, chữ viết. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong công việc. - Vẽ các đường thẳng, đường cong đơn giản. chia đường tròn thành các phần bằng nhau.
Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ Mục tiêu: - Trình bày được nội dung và vẽ được bản vẽ kỹ thuật đúng tiêu chuẩn 1.Khổ giấy Khổ giấy được xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ.theo TCVN 2-74 có các khổ giấy ( bảng 1-1) Bảng 1-1.Qui định các loại khổ giấy Kí hiệu 44 24 22 12 11 khổ giấy Kích thước các 1189 x 841 594 x 841 594 x 420 297 x 420 297 x 210 cạnh khổ giấy mm Kí hiệu theo A0 A1 A2 A3 A4 TCVN 2-74 Quan hệ các khổ giấy - Từ khổ giấy A0 chia đôi ta được hai khổ giấy A1 - Từ khổ giấy A1 chia đôi ta được hai khổ giấy A2 - Từ khổ giấy A2 chia đôi ta được hai khổ giấy A3 - Từ khổ giấy A3 chia đôi ta được hai khổ giấy A4 6 1. Khung vẽ và khung tên Bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên (hình 1-1) - Khung vẽ: Kẻ bằng nét cơ bản, cách cạnh khổ giấy 5mm .Nếu bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái khung vẽ cách mép giấy 25mm - Khung tên: Bố trí ở góc phải, phía dưới bản vẽ. nội dung, kích thước(hình 1-2) 5 5 25 Khung tên 5 Hình 1-1 Hình 1-2 (1) Người vẽ (7). tên bài tập hay tên gọi chi tiết (2).Họ và tên người vẽ (8).Vật liệu của chi tiết (3).Ngày lập bản vẽ (9).Tên trường,lớp (4).Người kiểm tra (10).Tỉ lệ bản vẽ (5).Chữ ký người kiểm tra (11) Kí hiệu bài tập(số bản vẽ) (6).Ngày kiểm tra bản vẽ 7 1.Tỷ lệ Tuỳ theo hình dạng, kích thước và khổ giấy ta chọn tỷ lệ biểu diễn cho thích hợp.
Tỷ lệ là tỷ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ và kích thược thực tương ứng. Theo TCVN 3-74 quy định có 3 loại tỷ lệ : - Tỉ lệ thu nhỏ : 1:2 ; 1:2,5 ; 1:4 ; 1:5 ; 1:10 ;1:20; 1:25: 1:40; 1:50; 1:100 - Tỉ lệ nguyên: 1:1 - Tỉ lệ phóng to : 2:1 ; 2,5:1 ; 4:1 ; 5:1 ; 10:1 ; 20:1; 25:1; 40:1; 50:1; 100 1.Chữ và số Chữ và số trên bản vẽ phải viết đầy đủ,chính xác , rõ ràng không gây nhầm lẫn. Theo TCVN 6-85 quy định kiểu và kích thước chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật như sau: - Có thể viết đứng hoặc nghiêng - Chiều cao khổ chữ h=14; 10; 7; 3,5; 2,5 (mm) - Chiều cao: Chữ in hoa =h Chữ in thường có nét sổ ( h;g;t….) )=h Chữ in thường không có nét sổ (a;e;m;n….)=5/7h - Chiêù rộng: Chữ in hoa và số =5/7h; trừ A; M = 6/7h,số 1=2/7h ;W= 8/7h L = 4/7h;l = 1/7h Chữ in thường = 4/7h ngoại trừ w,m = h; f,i,t = 2/7h,r =3/7h - Bề dầy nét chữ và số = 1/7h 1234567890 8 1234567890 1. Trên bản vẽ kỹ thuật ta thường dùng các loại đường nét khác nhau để biểu diễn hình dạng, kết cấu của vật thể.
Theo TCVN 0008-1993 quy định các loại đường nét (bảng 1-2) Bảng 1.Qui định các loại đường nét TT Loại đường nét Mô tả Tiêu chuẩn 1 Nét cơ bản (nét liền b = (0,2 – 0,5)mm đậm) b 2 Nét liền mảnh b b1 = b1 3 3 Nét đứt b1 = b b1 2 4 Nét chấm gạch b b1 = b1 mảnh 3 5 Nét chấm gạch đậm b1 = b b1 6 Nét lượn sóng b b1 b1 = 3 7 Nét cắt b/=1,5b 1. Ghi kích thước * Nguyên tắc chung: - Kích thước ghi trên bản vẽ phải đầy đủ, chính xác, rõ ràng, không gây nhầm lẫn 9 - Kích thước chỉ độ lớn thực của phần tử được ghi kích thước, không phụ thuộc vào tỷ lệ bản vẽ - Kích thước của độ dài tính bằng (mm). Trên bản vẽ không ghi đơn vị đo. Nếu dùng đơn vị đo khác thì phải ghi rõ đơn vị - Kích thước của góc, cung tính bằng độ , phút , giây * Các thành phần ghi kích thước: - Đường gióng kích thước là đường giới hạn phần tử được ghi kích thước, vẽ bằng nét liền mảnh, vượt qua đường kích thước (3-5) mm.
Cho phép dùng đường bao, đường trục, đường tâm thay cho đường kích thước - Đường kích thước là đường xác định phần tử được ghi kích thước, vẽ bằng nét liền mảnh, giới hạn hai đầu bằng hai mũi tên. Không cho phép thay thế đường kích thước - Con số kích thước được ghi phía trên hoặc bên trái đường kích thước. Không cho phép bất cứ đường nét nào vẽ chồng lên con số kích thước, các đường vẽ ngang qua con số kích thước phải ngắt đoạn, chiều cao con số kích thước viết ≥ 3,5 ghi ở giữa đường kích thước, nếu không đủ chỗ ghi con số kích thuớc thì kéo dài đường kích thước hay viết trên giá ngang 1. Trình tự lập bản vẽ kỹ thuật.
Mục tiêu: - Trình bày nội dung và lập được bản vẽ kỹ thuật đúng tiêu chuẩn Khi lập bản vẽ kỹ thuật, trước tiên căn cứ vào kích thước của chi tiết ta chọn khổ giấy, sau đó lựa chọn phương án biểu diễn vật thể và tiến hành theo trình tự sau: Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các vật liệu; dụng cụ vẽ Bước 2:Dùng loại bút chì cứng H để vẽ mờ ( Khung vẽ, khung tên,chữ viết, hình biểu diễn), nét vẽ phải đầy đủ, rõ ràng, chính xác Bước 3:Tô đậm khung vẽ, khung tên, chữ viết, hình biểu diễn Bước 4: Gạch mặt cắt, ghi kích thước, ghi các yêu cầu kỹ thuật. Bước 5: Kiểm tra và hiệu chỉnh 2. Vẽ hình học 2. Dựng hình cơ bản: Dựng đường thẳng song song: ( Hình 2.1) Bài toán: Cho một đường thẳng a và một điểm C.
Hãy vạch đường thẳng b đi qua điểm C và song song với đường thẳng a.