CHƯƠNG 1: CÁC TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT 1. Mục tiêu: - Trình bày được các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật; - Vận dụng các tiêu chuẩn về trình bày trong các bản vẽ kỹ thuật - Sử dụng các dụng cụ vẽ thành thạo; - Nghiêm túc tuân thủ các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật. Nội dung chương: 2. Khái niệm và ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật 2.
Khái niệm Bản vẽ kĩ thuật (gọi tắt là bản vẽ) trình bày thông tin kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng các hình vẽ và các kí hiệu theo các quy tắc thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ. Ý nghĩa của bản vẽ kỹ thuật Bản vẽ kỹ thuật là phương tiện giao tiếp (thiết kế, thi công, sử dụng sản phẩm) trong kỹ thuật, nó bao gồm các hình biểu diễn (hình chiếu, hình cắt.), các số liệu ghi kích thước, các yêu cầu kỹ thuật., nó được vẽ theo một quy tắc thống nhất (iso) nhằm thể hiện hình dạng, kết cấu, độ lớn 2. Các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật 2. - Khổ giấy TCVN 7285: 2003 ( ISO 5475 : 1999 ) (1) Tài liệu kĩ thuật của sản phẩm- Khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ , thay thế TCVN 2 -74.
Tiêu chuẩn này quy định khổ giấy và cách trình bày các tờ giấy trước khi in của các bản vẽ kĩ thuật , bao gồm cả các bản vẽ kỹ thuật được lập bằng máy tính điện tử. Khổ giấy đuợc xác định bằng kích thước mép ngoài của bản vẽ (Hình 1 – 10 a ). Khổ giấy có 2 loại: Khổ giấy chính, Khổ giấy phụ. * Khổ giấy chính (khổ 44 ) có kích thước 1189 × 841 ký hiệu là A0.
* Khổ giấy khác được chia từ khổ giấy chính. Khổ giấy Ao có 4 loại tương ứng với ký hiệu là :A1, A2, A3, A4 ( Bảng 1 - 1) Hình 1– 10 a 5 Bảng 1 - 1 : Ký hiệu và kích thước của các khổ giấy Kí hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước cạnh 1189 × 841 594 × 841 594 × 420 297 × 420 297 × 210 khổ giấy (mm) Kí hiệu tương ứng A0 A1 A2 A3 A4 Các khổ giấy chính của TCVN 2 - 74 tương ứng với các khổ giấy dãy ISO - A của tiêu chuẩn quốc tế ISO 5457 - 1999. ( Hình 1 – 10 b ) Ngoài các khổ giấy chính còn cho phép dùng các khổ giấy phụ. Các khổ giấy này được qui định trong TCVN 7285 Kích thước cạnh của khổ giấy phụ là bội số của kích thước cạnh khổ giấy 11 ( A4 ) A2 A1 A4 A3 A4 Khung tªn b, c, Hình.
Khung vẽ, khung tên : TCVN 3821- 83 qui định; a) Khung vẽ: - Khung bản vẽ giới hạn không gian vẽ, được vẽ bằng nét liền đậm, cách mép khổ giấy một khoảng là 5 mm ( Hình 1 – 10 a ) - Bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái cách mép khổ giấy là 25 mm. ( Hình – 10c) b) Khung tên: Khung tên được đặt ở góc bên phải phía dưới bản vẽ. Đối với khổ A4 khung tên đặt theo cạnh ngắn của khung vẽ, các khổ giấy khác khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh ngắncủa khung vẽ. Khung tên có 2 loại 6 : Khung tên dùng cho các bản vẽ trong nhà trường ( Hình 1– 11a ).
Trong ô 1 viết chữ in hoa khổ 5 hoặc 7, các ô khác viết chữ in thường khổ 3,5. Ô1 : Tên bài tập hay tên gọi của chi tiết. Ô6 : Ngày vẽ bản vẽ. Ô2 : Vật liệu của chi tiết.
Ô7 : Họ và tên của giáo viên Ô3 : Tỉ lệ của bản vẽ. Ô4 Kí hiệu bài tập hay bản vẽ. Ô8 : Ngày kiểm tra. Ô5 : Họ và tên người vẽ.
Ô9 : Tên trường hoặc lớp. Khung tên dùng cho các bản vẽ trong sản xuất ( Hình 1 – 11b) Hình 1 – 11b 7 Ô1 : Tên gọi của sản phẩm hay phần cấu thành của sản phẩm. Ô2 : Kí hiệu của sản phẩm. Ô3 : Kí hiệu vật liệu của chi tiết.
Ô4: Số lượng của chi tiết hay nhóm bộ phận, sản phẩm. Ô5 : Khối lượng của chi tiết. Ô6 : Tỉ lệ dùng để vẽ. Ô7 : Số thứ tự của bản vẽ( của tờ ).
Ô8 : Số tờ của tài liệu. Ô9 : Tên hay biệt hiệu của cơ quan phát hành ra tài liệu. Ô10 : Chức năng của những người ký vào tài liệu. Ô11 : Họ và tên những người có trách nhiệm với tài liệu.
Ô13 : Ngày, tháng, năm. Ô14 Kí hiệu miền tờ giấy ( đặt lên trái ô 15 được lập khi cần thiết ). Ô15 ÷ Ô19 : Các ô trong bảng ghi sửa đổi được điền vào theo qui định của TCVN 3827 - 83. Ô20 : Tài liệu khác theo ý của cơ quan thiết kế.
Ô21 : Họ và tên người can bản vẽ. Ô22 : Kí hiệu khổ giấy theo TCVN 2 - 74. a) Kí hiệu: TCVN 7286: 2003 ( ISO : 5455: 1979 ) Bản vẽ kỹ thuật - Tỷ lệ thay thế TCVN 3 – 74. Tiêu chuẩn này qui định các tỷ lệ và kí hiệu của chúng trên các bản vẽ kỹ thuật.
Trên các bản vẽ kỹ thuật tuỳ theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình vẽ của vật thể được phóng to hay thu nhỏ theo tỉ lệ nhất định. Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn của bản vẽ với kích thước tương ứng đo được trên vật thể. Con số kích thước ghi trên hình biểu diễn không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình biểu diễn đó. Con số kích thước chỉ giá trị thực của kích thước của vật thể ( Hình 1 - 12).
8 Hình1 - 12 - Các hình biểu diễn trên các bản vẽ cơ khí phải chọn tỉ lệ trong các dãy sau : Tỉ lệ thu nhỏ 1: 2; 1: 2,5; 1: 4; 1 : 5; 1 : 10; 1 : 15; 1 : 20; 1 : 40; 1 : 50; 1 : 75; 1 : 100 Tỉ lệ nguyên 1:1 Tỉ lệ phóng to 2: 1; 2,5 : 1; 4 : 1; 5 : 1; 10 : 1; 15: 1; 20: 1; 40 : 1; 50 : 1; 75 : 1; 100 : 1 - Kí hiệu đầy đủ tỉ lệ là chữ : Tỷ Lệ. Ví dụ : Tỷ lệ: 1:1 cho tỷ lệ nguyên hình Tỷ lệ: 1n : 1 tỷ lệ phóng to Tỷ lệ: 1: 1n tỷ lệ thu nhỏ Nếu không để gây ra hiểu nhầm thì ghi thêm chữ Tỷ Lệ. b) Cách ghi: - Kí hiệu của tỷ lệ dùng chio bản vẽ phảI được ghi trong khung tên của bản vẽ đó - Khi cần dùng nhiều tỷ lệ khác nhau trên một bản vẽ , tỷ lệ chính được ghi trong khung tên, các tỷ lệ khác được ghi cạnh chú đẫn của phần tử tương ứng 2. Các loại đường nét vẽ.
Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN 8 – 20- 2002 ( ISO 128 -24 1999 ) Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn. Phần 24 quy ước cơ bản về bản vẽ thiết lập các loại nét vẽ, tên gọi, hình dạng của chúng và các qui tắc về nét vẽ trên các bản vẽ kỹ thuật. • hiều rộng của nét vẽ: Chiều rộng của nét vẽ cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ và lấy trong dãy kích thước sau : 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; và 2mm. Qui định dùng hai chiều rộng của nét vẽ trên cùng bản vẽ, tỉ số chiếu rộng của nét đậm và nét mảnh không được nhỏ hon 2 : 1.
9 • Qui tắc vẽ : Khi hai hay nhiều nét vẽ khác loại trùng nhau thì theo thứ tự ưu tiên sau : Bảng 1 - 2 : Bảng qui định về đường nét Nét vẽ Tên gọi Áp dụng tổng quát A1 Cạnh thấy, đường bao thấy. A Nét liền đậm A2 Đường ren thấy, đường đỉnh răng thấy. B1 Giao tuyến tưởng tượng. B2 Đường kích thước.
B3 Đường dẫn, đường dóng kích thước. B Nét liền mảnh B4 Thân mũi tên chỉ hướng nhìn. B5 Đường gạch trên mặt cắt. B6 Đường bao mặt cắt chập.
B7 Đường tâm ngắn. B8 Đuờng chân ren thấy. Nét lượn sóng C1 Đường giới hạn hình cắt hoặc hình chiếu khi C không dùng đường trục làm đường giới hạn. § Nét dích dắc E Nét đứt đậm E1 Đường bao khuất, cạnh khuất.
F Nét đứt mảnh F1 Đường bao khuất, cạnh khuất. G Nét gạch chấm G2 Đường trục đối xứng. mảnh G3 Quỹ đạo. G4 Mặt chia của bánh răng.
Nét cắt H1 Vết của mặt phẳng cắt. H J Nét gạch chấm J1 Chỉ dẫn các đường hoặc mặt cần có xử lí đậm riêng. K1 Đường bao của chi tiết lân cận. K Nét gạch 2 chấm K2 Các vị trí đầu, cuối và trung gian của chi tiết mảnh di động.
K3 Đường trọng tâm. Các nét gạch chấm và gạch hai chấm phải được bắt đầu và kết thúc bằng các gạch và kẻ quá đường bao một đoạn 3 ÷ 5 lần chiều rộng của nét liền đậm. 10 Hai trục vuông góc của đường tròn được vẽ bằng nét gạch chấm mảnh, tâm đường tròn được xác định bằng hai nét gạch. Nếu nét đứt đậm nằm trên đường kéo dài của nét liền đậm thì chỗ nối tiếp để hở, các trường hợp khác các đường nét cắt nhau thì vẽ chạm vào nhau ( Hình 1 - 13 ).
Hình1 – 13 3 Hình1 – 14 • Chữ và số Chữ và số viết trên bản vẽ phải rõ ràng, thống nhất, dễ đọc và không gây ra nhầm lẫn. TCVN 7284-0 : 2003 ( ISO 3098-0 : 1997 ) qui định hình dạng và kích thước của chữ và số viết bằng tay trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật khác như (Hình 1 - 15 a, b, c ) và bảng 1 - 3. • Khổ chữ : 11 Khổ chữ ( h ) xác định bằng chiều cao của chữ hoa ( tính bằng mi li mét) gồm các khổ : 40; 28; 20; 14; 10; 7; 5; 3,5; 2,5. Không dùng khổ nhỏ hơn 2,5 và cho phép dùng khổ lớn hơn khổ 14.
Chiều rộng của nét chữ ( d ) phụ thuộc vào chiều cao của chữ và kiểu chữ. Kích thước của chữ và chữ số tính theo chiều cao của chữ hoa như trong bảng 1- 3. • Kiểu chữ :Có các kiểu chữ sau : - Kiểu A đứng và kiểu A nghiêng 750 với d = 1/14h. - Kiểu B đứng và kiểu B nghiêng 750 với d = 1/10h.
Hình 1 - 15a là kiểu B nghiêng. Hình 1 - 15b là kiểu B đứng. Hình 1 - 15c là chữ số Ả Rập và La Mã.