Giáo Trình Vẽ Điện Nghề Điện Công Nghiệp Và Điện Tử

Giáo trình vẽ điện nghề điện công nghiệp và điện tử công nghiệp cung cấp kiến thức chuyên sâu, kỹ năng thực hành cho sinh viên và người học.

Chuyên ngành

Điện công nghiệp và Điện tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2021

76
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN

1.1. Qui ước trình bày bản vẽ

1.2. Vật liệu dụng cụ vẽ

1.3. Chữ viết trong bản vẽ

1.4. Cách ghi kích thước

1.5. Tỉ lệ bản vẽ

1.6. Cách gấp bản vẽ

1.7. Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện

1.7.1. Tiêu chuẩn Việt Nam

1.7.2. Tiêu chuẩn Quốc tế

2. CHƯƠNG 2: CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN

2.1. Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng

2.2. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng

2.3. Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện

2.4. Các loại thiết bị đóng cắt, bảo vệ

2.5. Các loại thiết bị đo lường

2.6. Một số mạch điện chiếu sáng cơ bản

2.7. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp

3. CHƯƠNG 3: VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Vẽ Điện Cho Nghề Điện Công Nghiệp

Giáo trình vẽ điện là tài liệu quan trọng trong đào tạo nghề điện công nghiệp và điện tử. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về cách thức trình bày bản vẽ điện, các ký hiệu qui ước và tiêu chuẩn cần thiết. Việc nắm vững nội dung giáo trình giúp học viên có thể thực hiện các bản vẽ điện một cách chính xác và hiệu quả.

1.1. Khái Niệm Về Bản Vẽ Điện

Bản vẽ điện là tài liệu thể hiện các thông tin kỹ thuật về hệ thống điện. Nó bao gồm các ký hiệu, quy ước và tiêu chuẩn cần thiết để người thợ điện có thể thực hiện công việc một cách chính xác.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình vẽ điện không chỉ giúp học viên nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng thực hành. Điều này rất cần thiết cho sự nghiệp của người làm trong ngành điện công nghiệp.

II. Các Vấn Đề Thách Thức Trong Việc Vẽ Điện

Việc vẽ điện gặp nhiều thách thức, từ việc nắm bắt các ký hiệu qui ước đến việc áp dụng các tiêu chuẩn trong thực tế. Những khó khăn này có thể ảnh hưởng đến chất lượng bản vẽ và hiệu quả công việc.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Nắm Bắt Ký Hiệu

Nhiều học viên gặp khó khăn trong việc nhận diện và sử dụng các ký hiệu qui ước trong bản vẽ điện. Điều này có thể dẫn đến sai sót trong quá trình thực hiện.

2.2. Áp Dụng Tiêu Chuẩn Trong Thực Tế

Việc áp dụng các tiêu chuẩn vẽ điện trong thực tế cũng là một thách thức lớn. Học viên cần phải hiểu rõ các tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế để thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật.

III. Phương Pháp Vẽ Điện Hiệu Quả

Để vẽ điện hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp và kỹ thuật phù hợp. Việc sử dụng đúng dụng cụ và tuân thủ các quy tắc vẽ là rất quan trọng.

3.1. Sử Dụng Dụng Cụ Vẽ Điện

Việc sử dụng đúng các loại dụng cụ như bút chì, thước kẻ và giấy vẽ là rất quan trọng. Điều này giúp tạo ra các bản vẽ chính xác và dễ hiểu.

3.2. Tuân Thủ Quy Tắc Vẽ

Các quy tắc vẽ như cách ghi kích thước, tỉ lệ bản vẽ và cách gấp bản vẽ cần được tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng bản vẽ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình vẽ điện không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các kỹ sư và kỹ thuật viên trong ngành điện. Nó giúp họ thực hiện các dự án một cách hiệu quả.

4.1. Ứng Dụng Trong Thiết Kế Hệ Thống Điện

Nội dung giáo trình giúp học viên thiết kế các hệ thống điện một cách chính xác, từ việc lập sơ đồ đến việc lựa chọn thiết bị phù hợp.

4.2. Ứng Dụng Trong Thi Công

Giáo trình cũng cung cấp kiến thức cần thiết cho việc thi công các công trình điện, giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình thực hiện.

V. Kết Luận Về Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình vẽ điện là tài liệu không thể thiếu trong đào tạo nghề điện công nghiệp và điện tử. Nó cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho học viên, giúp họ tự tin hơn trong công việc.

5.1. Tương Lai Của Giáo Trình Vẽ Điện

Với sự phát triển của công nghệ, giáo trình vẽ điện cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thực tế và yêu cầu của ngành.

5.2. Đề Xuất Cải Tiến Nội Dung

Cần có những cải tiến trong nội dung giáo trình để phù hợp hơn với thực tiễn và nhu cầu của người học, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo.

16/07/2025
Giáo trình vẽ điện nghề điện công nghiệp và điện tử công nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN Mã Chương: DD451202-01 Giới thiệu Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng. Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề. Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo những tiêu chuẩn hiện hành. Mục tiêu: - Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ điện.

- Trình bày đúng hình thức bản vẽ điện như: khung tên, lề trái, lề phải, đường nét, chữ viết,. - Phân biệt được các tiêu chuẩn của bản vẽ điện. - Rèn luyện tính tư duy và tác phong công nghiệp Nội dung chính: 1. Qui ước trình bày bản vẽ Mục tiêu: - Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ điện - Giải thích được một số quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện - Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản - Có ý thức tự giác trong học tập 1.

Vật liệu dụng cụ vẽ 1.1 Giấy vẽ: Trong vẽ điện thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây: - Giấy vẽ tinh - Giấy bóng mờ - Giấy kẻ ô li. Bút chì: - H: Loại cứng: từ 1H, 2H, 3H. Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ sắc nét cao. - HB: Loại có độ cứng trung bình, loại này thường sử dụng do độ cứng vừa phải và tạo được độ đậm cần thiết cho nét vẽ.

- B: Loại mềm: từ 1B, 2B, 3B. Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ đậm cao. Khi sử dụng lưu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ. Thước vẽ: Trong vẽ điện, sử dụng các loại thước sau đây: - Thước dẹp - Thước chữ T - Thước rập tròn - Eke 1.

Các công cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính, … 6 1. Khổ giấy Khổ giấy là kích thước qui định của bản vẽ. Theo TCVN khổ giấy được ký hiệu bằng 2 số liền nhau Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước các cạnh của khổ 841×1189 594×841 420×594 420×297 210×297 giấy (mm) Ký hiệu của tờ giấy tương A0 A1 A2 A3 A4 ứng Quan hệ giữa các khổ giấy như sau: Hình 1. 1 Quan hệ các khổ giấy 1.

Khung tên Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ, giấy nằm ngang. Thành phần và kích thước khung tên - Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy như sau: + Với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1. 2 Nội dung và kích thước khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A2, A3, A4 + Với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1. 3 Nội dung và kích thước khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A0, A1 1.

Chữ viết trong khung tên - Chữ viết trong khung tên được qui ước như sau: + Tên trường: Chữ IN HOA h = 5mm (h là chiều cao của chữ). + Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2,5mm. + Tên bản vẽ: Chữ IN HOA h = (7 – 10)mm. + Các mục còn lại: Có thể sử dụng chữ hoa hoặc chữ thường h = 2,5mm.

Chữ viết trong bản vẽ Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc. Tiêu chuẩn nhà nước qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ như sau Khổ chữ : là chiều cao của chữ hoa, tính bằng (mm). Khổ chữ qui định là : 1.5; … Kiểu chữ (kiểu chữ A và kiểu B): gồm có chữ đứng và chữ nghiêng. - Kiểu chữ A đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) - Kiểu chữ A nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) - Kiểu chữ B đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/10h) - Kiểu chữ B nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) 1.

Đường nét - Nét liền đậm : cạnh thấy, đường bao thấy. - Nét đứt : cạnh khuất, đường bao khuất. - Nét chấm gạch : đường trục, đường tâm. - Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở.

Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. TT Loại đường nét Mô tả Tiêu chuẩn Nét cơ bản (nét liền 1 b = (0,2 – 0,5)mm b đậm) b 2 Nét liền mãnh b1 = b1 3 b Nét đứt b1 3 b1 = 2 b 4 Nét chấm gạch mãnh b1 = b1 3 Nét chấm gạch đậm b1 5 b1 = b b1 b 6 Nét lượn sóng b1 = 3 Qui tắc vẽ: Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên :  Nét liền đậm: Cạnh thấy, đường bao thấy.  Nét đứt: Cạnh khuất, đường bao khuất.  Nét chấm gạch: Đường trục, đường tâm.

 Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở. Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Cách ghi kích thước.  Đường dóng ( đường nối): Vẽ nét liền mảnh và vuông góc với đường bao  Đường ghi kích thước: Vẽ bằng nét mảnh song song với đường bao và cách đường bao từ 7-10mm  Mũi tên: Nằm trên đường ghi kích thước, đầu mũi tên vừa chạm sát vào đường gióng , mũi tên phải nhọn và thon  Ngyên tắc ghi kích thước: Nguyên tắc chung, số ghi độ lớn không phụ thuộc độ lớn của hình vẽ, đơn vị thống nhất là mm (không cần ghi đơn vị trên bản vẽ), đơn vị góc là độ Cách ghi kích thước: - Trên bản vẽ: kích thước chỉ được phép ghi 1 lần - Đối với bản vẽ có hình nhỏ, thiếu chổ ghi kích thước cho phép kéo dài đường ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thể ghi ở bên ngoài - Con số kích thước: Ghi dọc theo đường kích thước và khoảng giữa và cách một đoạn khoản 1.5mm - Hướng viết số kích thước phụ thuộc vào độ nhiêng đường ghi kích thước, đối với các góc có thể nằm ngang - Để ghi kích thước một góc hay một cung, đường ghi kích thước là một cung tròn - Đường tròn trước con số kích thước có ghi φ - Cung tròn trước con số kích thước có ghi R 1.

Tỉ lệ bản vẽ - Tỉ lệ thu nhỏ: 1/2, 1/3, … 1/100, … - Tỉ lệ nguyên: 1/1. - Tỉ lệ phóng to: 2/1, 3/1, … 100/1, … 1. Cách gấp bản vẽ.  Các bản vẽ thực hiện xong, cần phải gấp lại đưa vào tập hồ sơ lưu trữ để thuận tiện trong việc quản lý và sử dụng  Cách gấp bản vẽ phải tuân theo một trình tự và đúng kích thước đã cho sẵn, khi gấp phải đưa khung tên ra ngoài để khi sử dụng không bị lúng túng, và không mất thời thời gian tìm kiếm.

Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện Mục tiêu: - Biết một số tiêu chuẩn quy ước về trình bầy bản vẽ điện - Phân biệt được một số tiêu chuẩn quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện - Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản 10 - Có ý thức tự giác trong học tập 1. Tiêu chuẩn Việt Nam Các ký hiệu điện được áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các ký hiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74. Theo TCVN bản vẽ thường được thể hiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Việt Hình 1. 4 Sơ đồ điện theo tiêu chuẩn Việt Nam Chú thích: CD: Cầu dao; CC: Cầu chì; K: Công tắc; Đ: Đèn; OC: Ổ cắm điện.

Tiêu chuẩn Quốc tế. Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồ thường được thể hiện theo cột dọc Chú thích: SW (source switch): Cầu dao; F (fuse): Cầu chì; S (Switch): Công tắc; L (Lamp; Load): Đèn. 5 Sơ đồ điện theo tiêu chuẩn Quốc tế Chú thích: SW: Cầu dao; F: Cầu chì; S: Công tắc; L: Đèn;. 11 CÂU HỎI ÔN TẬP Câu hỏi 1.

Nêu công dụng và mô tả cách sử dụng các loại dụng cụ cần thiết cho việc thực hiện bản vẽ điện. Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Vật liệu dụng cụ vẽ Câu hỏi 2. Nêu kích thước các khổ giấy vẽ A3 và A4? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy Câu hỏi 3. Giấy vẽ khổ A0 thì có thể chia ra được bao nhiêu giấy vẽ có khổ A1, A2, A3, A4? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy ở trên Câu hỏi 4.

Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản vẽ khổ A3, A4? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy Khung tên Câu hỏi 5. Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản vẽ khổ A0, A1? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Khung tên Câu hỏi 6. Cho biết qui ước về chữ viết dùng trong bản vẽ điện? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Chữ viết trong bản vẽ Câu hỏi 7. Trong bản vẽ điện có mấy loại đường nét? Đặc điểm của từng đường nét? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Đường nét Câu hỏi 8.

Cho biết cách ghi kích thước đối với đoạn thẳng, đường cong trong bản vẽ điện? 12 CHƯƠNG 2 CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN Mã chương: DD451202-02 Giới thiệu Trong bản vẽ, tất cả các thiết bị, khí cụ điện đều được thể hiện dưới dạng những ký hiệu qui ước (theo một tiêu chuẩn nào đó). Việc nắm bắt, vận dụng và khai thác chính xác các ký hiệu để hoàn thành một bản vẽ là yêu cầu cơ bản, tối thiểu mang tính tiên quyết đối với người thợ cũng như cán bộ kỹ thuật công tác trong ngành điện - điện tử. Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các ký hiệu qui ước là một yêu cầu trọng tâm. Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu và thực hiện các sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp.

Mục tiêu: - Vẽ được các ký hiệu như: Ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử theo qui ước đã học. - Phân biệt được các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên những dạng sơ đồ khác nhau như: Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến.theo các ký hiệu qui ước đã học. - Có ý thức tự giác, tinh thần kỷ luật cao, tích cực tham gia học tập Nội dung chính: 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Vẽ Điện Cho Nghề Điện Công Nghiệp Và Điện Tử cung cấp một cái nhìn tổng quan về các kỹ thuật và phương pháp vẽ điện trong lĩnh vực điện công nghiệp và điện tử. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp người đọc nắm vững các nguyên tắc cơ bản mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để thực hiện các bản vẽ điện chính xác và hiệu quả. Đặc biệt, tài liệu này còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các ký hiệu và quy chuẩn trong ngành, từ đó nâng cao khả năng làm việc trong môi trường chuyên nghiệp.

Để mở rộng kiến thức và khám phá thêm về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình vẽ điện nghề điện công nghiệp cao đẳng. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích và cái nhìn sâu sắc hơn về các kỹ thuật vẽ điện trong ngành điện công nghiệp. Hãy khám phá để nâng cao kỹ năng và hiểu biết của bạn trong lĩnh vực này!