CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN Mã Chương: DD451202-01 Giới thiệu Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của người thợ điện công nghiệp nói riêng. Để thực hiện được một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng như những qui ước mang tính qui phạm của ngành nghề. Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu, thực hiện các bản vẽ theo những tiêu chuẩn hiện hành. Mục tiêu: - Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ điện.
- Trình bày đúng hình thức bản vẽ điện như: khung tên, lề trái, lề phải, đường nét, chữ viết,. - Phân biệt được các tiêu chuẩn của bản vẽ điện. - Rèn luyện tính tư duy và tác phong công nghiệp Nội dung chính: 1. Qui ước trình bày bản vẽ Mục tiêu: - Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ điện - Giải thích được một số quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện - Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản - Có ý thức tự giác trong học tập 1.
Vật liệu dụng cụ vẽ 1.1 Giấy vẽ: Trong vẽ điện thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây: - Giấy vẽ tinh - Giấy bóng mờ - Giấy kẻ ô li. Bút chì: - H: Loại cứng: từ 1H, 2H, 3H. Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ sắc nét cao. - HB: Loại có độ cứng trung bình, loại này thường sử dụng do độ cứng vừa phải và tạo được độ đậm cần thiết cho nét vẽ.
- B: Loại mềm: từ 1B, 2B, 3B. Loại này thường dùng để vẽ những đường có yêu cầu độ đậm cao. Khi sử dụng lưu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ. Thước vẽ: Trong vẽ điện, sử dụng các loại thước sau đây: - Thước dẹp - Thước chữ T - Thước rập tròn - Eke 1.
Các công cụ khác: Compa, tẩy, khăn lau, băng dính, … 6 1. Khổ giấy Khổ giấy là kích thước qui định của bản vẽ. Theo TCVN khổ giấy được ký hiệu bằng 2 số liền nhau Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước các cạnh của khổ 841×1189 594×841 420×594 420×297 210×297 giấy (mm) Ký hiệu của tờ giấy tương A0 A1 A2 A3 A4 ứng Quan hệ giữa các khổ giấy như sau: Hình 1. 1 Quan hệ các khổ giấy 1.
Khung tên Khung tên trong bản vẽ được đặt ở góc phải, phía dưới của bản vẽ, giấy nằm ngang. Thành phần và kích thước khung tên - Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy như sau: + Với khổ giấy A2, A3, A4: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1. 2 Nội dung và kích thước khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A2, A3, A4 + Với khổ giấy A1, A0: Nội dung và kích thước khung tên như hình 1. 3 Nội dung và kích thước khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A0, A1 1.
Chữ viết trong khung tên - Chữ viết trong khung tên được qui ước như sau: + Tên trường: Chữ IN HOA h = 5mm (h là chiều cao của chữ). + Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2,5mm. + Tên bản vẽ: Chữ IN HOA h = (7 – 10)mm. + Các mục còn lại: Có thể sử dụng chữ hoa hoặc chữ thường h = 2,5mm.
Chữ viết trong bản vẽ Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng, dễ đọc. Tiêu chuẩn nhà nước qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ như sau Khổ chữ : là chiều cao của chữ hoa, tính bằng (mm). Khổ chữ qui định là : 1.5; … Kiểu chữ (kiểu chữ A và kiểu B): gồm có chữ đứng và chữ nghiêng. - Kiểu chữ A đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) - Kiểu chữ A nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) - Kiểu chữ B đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/10h) - Kiểu chữ B nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) 1.
Đường nét - Nét liền đậm : cạnh thấy, đường bao thấy. - Nét đứt : cạnh khuất, đường bao khuất. - Nét chấm gạch : đường trục, đường tâm. - Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở.
Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. TT Loại đường nét Mô tả Tiêu chuẩn Nét cơ bản (nét liền 1 b = (0,2 – 0,5)mm b đậm) b 2 Nét liền mãnh b1 = b1 3 b Nét đứt b1 3 b1 = 2 b 4 Nét chấm gạch mãnh b1 = b1 3 Nét chấm gạch đậm b1 5 b1 = b b1 b 6 Nét lượn sóng b1 = 3 Qui tắc vẽ: Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự ưu tiên : Nét liền đậm: Cạnh thấy, đường bao thấy. Nét đứt: Cạnh khuất, đường bao khuất. Nét chấm gạch: Đường trục, đường tâm.
Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở. Trường hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Cách ghi kích thước. Đường dóng ( đường nối): Vẽ nét liền mảnh và vuông góc với đường bao Đường ghi kích thước: Vẽ bằng nét mảnh song song với đường bao và cách đường bao từ 7-10mm Mũi tên: Nằm trên đường ghi kích thước, đầu mũi tên vừa chạm sát vào đường gióng , mũi tên phải nhọn và thon Ngyên tắc ghi kích thước: Nguyên tắc chung, số ghi độ lớn không phụ thuộc độ lớn của hình vẽ, đơn vị thống nhất là mm (không cần ghi đơn vị trên bản vẽ), đơn vị góc là độ Cách ghi kích thước: - Trên bản vẽ: kích thước chỉ được phép ghi 1 lần - Đối với bản vẽ có hình nhỏ, thiếu chổ ghi kích thước cho phép kéo dài đường ghi kích thước, con số kích thước ghi ở bên phải, mũi tên có thể ghi ở bên ngoài - Con số kích thước: Ghi dọc theo đường kích thước và khoảng giữa và cách một đoạn khoản 1.5mm - Hướng viết số kích thước phụ thuộc vào độ nhiêng đường ghi kích thước, đối với các góc có thể nằm ngang - Để ghi kích thước một góc hay một cung, đường ghi kích thước là một cung tròn - Đường tròn trước con số kích thước có ghi φ - Cung tròn trước con số kích thước có ghi R 1.
Tỉ lệ bản vẽ - Tỉ lệ thu nhỏ: 1/2, 1/3, … 1/100, … - Tỉ lệ nguyên: 1/1. - Tỉ lệ phóng to: 2/1, 3/1, … 100/1, … 1. Cách gấp bản vẽ. Các bản vẽ thực hiện xong, cần phải gấp lại đưa vào tập hồ sơ lưu trữ để thuận tiện trong việc quản lý và sử dụng Cách gấp bản vẽ phải tuân theo một trình tự và đúng kích thước đã cho sẵn, khi gấp phải đưa khung tên ra ngoài để khi sử dụng không bị lúng túng, và không mất thời thời gian tìm kiếm.
Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện Mục tiêu: - Biết một số tiêu chuẩn quy ước về trình bầy bản vẽ điện - Phân biệt được một số tiêu chuẩn quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện - Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản 10 - Có ý thức tự giác trong học tập 1. Tiêu chuẩn Việt Nam Các ký hiệu điện được áp dụng theo TCVN 1613 – 75 đến 1639 – 75, các ký hiệu mặt bằng thể hiện theo TCVN 185 – 74. Theo TCVN bản vẽ thường được thể hiện ở dạng sơ đồ theo hàng ngang và các ký tự đi kèm luôn là các ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Việt Hình 1. 4 Sơ đồ điện theo tiêu chuẩn Việt Nam Chú thích: CD: Cầu dao; CC: Cầu chì; K: Công tắc; Đ: Đèn; OC: Ổ cắm điện.
Tiêu chuẩn Quốc tế. Trong IEC, ký tự đi kèm theo ký hiệu điện thường dùng là ký tự viết tắt từ thuật ngữ tiếng Anh và sơ đồ thường được thể hiện theo cột dọc Chú thích: SW (source switch): Cầu dao; F (fuse): Cầu chì; S (Switch): Công tắc; L (Lamp; Load): Đèn. 5 Sơ đồ điện theo tiêu chuẩn Quốc tế Chú thích: SW: Cầu dao; F: Cầu chì; S: Công tắc; L: Đèn;. 11 CÂU HỎI ÔN TẬP Câu hỏi 1.
Nêu công dụng và mô tả cách sử dụng các loại dụng cụ cần thiết cho việc thực hiện bản vẽ điện. Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Vật liệu dụng cụ vẽ Câu hỏi 2. Nêu kích thước các khổ giấy vẽ A3 và A4? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy Câu hỏi 3. Giấy vẽ khổ A0 thì có thể chia ra được bao nhiêu giấy vẽ có khổ A1, A2, A3, A4? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy ở trên Câu hỏi 4.
Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản vẽ khổ A3, A4? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết khổ giấy Khung tên Câu hỏi 5. Cho biết kích thước và nội dung của khung tên được dùng trong bản vẽ khổ A0, A1? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Khung tên Câu hỏi 6. Cho biết qui ước về chữ viết dùng trong bản vẽ điện? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Chữ viết trong bản vẽ Câu hỏi 7. Trong bản vẽ điện có mấy loại đường nét? Đặc điểm của từng đường nét? Hướng dẫn: Xem phần lý thuyết Đường nét Câu hỏi 8.
Cho biết cách ghi kích thước đối với đoạn thẳng, đường cong trong bản vẽ điện? 12 CHƯƠNG 2 CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN Mã chương: DD451202-02 Giới thiệu Trong bản vẽ, tất cả các thiết bị, khí cụ điện đều được thể hiện dưới dạng những ký hiệu qui ước (theo một tiêu chuẩn nào đó). Việc nắm bắt, vận dụng và khai thác chính xác các ký hiệu để hoàn thành một bản vẽ là yêu cầu cơ bản, tối thiểu mang tính tiên quyết đối với người thợ cũng như cán bộ kỹ thuật công tác trong ngành điện - điện tử. Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các ký hiệu qui ước là một yêu cầu trọng tâm. Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu và thực hiện các sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp.
Mục tiêu: - Vẽ được các ký hiệu như: Ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử theo qui ước đã học. - Phân biệt được các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên những dạng sơ đồ khác nhau như: Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến.theo các ký hiệu qui ước đã học. - Có ý thức tự giác, tinh thần kỷ luật cao, tích cực tham gia học tập Nội dung chính: 2.