CHƯƠNG 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN Giới thiệu Chương n{y giới thiệu những kiến thức liên quan đến việc trình b{y bản vẽ thiết kế điện, dựa trên c|c tiêu chuẩn TCVN hiện h{nh. Một số c|c kí hiệu thiết bị điện, điện tử thông dụng sẽ được giới thiệu ở phần cuối chương. Sau khi học xong chương n{y, người học có khả năng trình b{y được những tiêu chuẩn liên quan đến trình b{y bản vẽ thiết kế điện; x|c định được c|c khổ giấy sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật; ph}n biệt được c|c loại nét vẽ v{ ứng dụng của chúng trong bản vẽ kỹ thuật; thiết lập được khung bản vẽ v{ khung tên theo TCVN; nhận dạng v{ đọc được những kí hiệu thiết bị điện, điện tử thông dụng. Khoa Điện - Điện tử 1 Th.
Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 1. TIÊU CHUẨN VỀ KHỔ GIẤY Có rất nhiều tiêu chuẩn về khổ giấy được sử dụng ở c|c quốc gia kh|c nhau v{ ở những giai đoạn kh|c nhau trong lịch sử. Tuy nhiên, ng{y nay trên thế giới hai tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến v{ gần như được mặc định l{ chuẩn chung cho tất cả c|c quốc gia l{ hệ thống tiêu chuẩn của Tổ chức thế giới ISO (A4, A3, B1, C2…) v{ hệ thống tiêu chuẩn được sử dụng ở khu vực Bắc Mỹ (letter, legel, ledger…). Tiêu chuẩn quốc tế ISO - International Organization for Standardization Khổ giấy theo tiêu chuẩn quốc tế EN ISO 216 xuất ph|t từ chuẩn DIN 476 do Viện tiêu chuẩn Đức (Deutschen Institut für Normung - DIN) đưa ra năm 1922.
Đặc điểm kích thước giấy ở tiêu chuẩn n{y như sau: - Kích thước luôn viết chiều ngắn hơn trước. - Tất cả c|c khổ giấy trong d~y A, B v{ C đều l{ c|c hình chữ nhật với tỉ lệ 2 cạnh l{ căn bậc 2 của 2 (xấp xỉ 1,414). - Diện tích của khổ A0 quy định l{ 1m2. C|c cạnh của khổ A0 do đó được x|c định l{ 841x1189 mm.
- C|c khổ trong cùng d~y được xếp theo thứ tự x|c định lùi, khổ sau có diện tích bằng 50% diện tích khổ trước (được chia bằng c|ch cắt khổ trước theo đường cắt song song với cạnh ngắn). - C|c khổ của d~y B được suy ra bằng c|ch lấy trung bình nh}n c|c khổ kế tiếp nhau của d~y A. - C|c khổ của d~y C được suy ra bằng c|ch lấy trung bình nh}n của c|c khổ d~y A v{ B tương ứng.1: Kích thước c|c khổ giấy trong d~y A, B v{ C Khổ A Khổ B Khổ C STT Kích thước Kích thước Kích thước Cỡ Cỡ Cỡ (mm) (mm) (mm) 1 A0 841 x 1189 B0 1000 x 1414 C0 917 x 1297 2 A1 594 x 841 B1 707 x 1000 C1 647 x 917 3 A2 420 x 594 B2 500 x 707 C2 458 x 648 4 A3 297 x 420 B3 353 x 500 C3 324 x 458 5 A4 210 x 297 B4 250 x 353 C4 229 x 324 6 A5 148 x 210 B5 176 x 250 C5 162 x 229 7 A6 105 x 148 B6 125 x 176 C6 114 x 162 8 A7 74 x 105 B7 88 x 125 C7 81 x 114 9 A8 52 x 74 B8 62 x 88 C8 57 x 81 10 A9 37 x 52 B9 44 x 62 C9 40 x 57 11 A10 26 x 37 B10 31 x 44 C10 28 x 40 12 A11 18 x 26 B11 22 x 31 13 A12 13 x 18 B12 15 x 22 Khoa Điện - Điện tử 2 Th. Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 14 A13 9 x 13 Hình 1.
Kích thước c|c khổ giấy d~y A theo tiêu chuẩn ISO Khoa Điện - Điện tử 3 Th. Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 Hình 1. Kích thước c|c khổ giấy d~y B theo tiêu chuẩn ISO Khoa Điện - Điện tử 4 Th. Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 Hình 1.
Kích thước c|c khổ giấy d~y C theo tiêu chuẩn ISO 1. Tiêu chuẩn Bắc Mỹ Mỹ, Canada v{ Mexico sử dụng một tiêu chuẩn kích thước giấy kh|c so với c|c quốc gia còn lại trên thế giới. Kích thước khổ giấy theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ dựa trên cơ sở c|c khổ gốc sau: Letter, Legal, Ledger v{ Tabloid.2: Kích thước c|c khổ giấy theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ. STT Cỡ Kích thước 1 Letter 215,9 x 279,4 2 Government - 203,2 x 266,7 Letter 3 Legal 215,9 x 355,6 4 Junior Legal 203,2 x 127 5 Ledger 432 x 279 6 Tabloid 279 x 432 Khoa Điện - Điện tử 5 Th.
Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 1. Tiêu chuẩn Việt Nam về khổ giấy cho bản vẽ kỹ thuật - TCVN 7285 : 2003 C|c khổ chính gồm có khổ có kích thước cạnh l{ 1189x841 mm, diện tích 1m2, v{ bốn khổ kh|c được chia từ khổ n{y ra, như Bảng 1.3: Kí hiệu v{ kích thước của c|c khổ chính. Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước c|c 1198 594 594 297 297 cạnh khổ giấy tính x x X X X bằng mm 841 841 420 420 210 Ký hiệu tương ứng c|c khổ giấy sử A0 A1 A2 A3 A4 dụng theo TCVN 193 - 66 Ký hiệu mỗi khổ giấy gồm có hai chữ số: chữ số thứ nhất l{ số thương của kích thước một cạnh của khổ giấy chia cho số chia l{ 297. Chữ số thứ hai l{ số thương của kích thước cạnh còn lại của khổ giấy chia cho số chia l{ 210.
Tích của hai chữ số kí hiệu của khổ giấy l{ số lượng khổ 11 chứa trong khổ giấy đó. Ví dụ: khổ 24 gồm có 2 x 4 = 8 lần khổ 11. Cho phép dùng c|c khổ phụ bằng c|ch tăng kích thước c|c cạnh của khổ chính lên một trị số bằng bội số kích thước c|c cạnh của khổ 11, hệ số tăng phải l{ số nguyên. Ký hiệu khổ giấy phụ có ghi một dấu chấm ngăn c|ch hai số hiệu, ví dụ khổ 2.11 nghĩa l{ khổ giấy đó có kích thước 2x297 = 594 mm v{ 11x210 = 2310 mm.
Trong t{i liệu x}y dựng, cho phép ghi thêm kí hiệu phụ v{o sau ký hiệu khổ giấy. Dùng chữ D nếu khổ giấy đặt dọc (khung tên theo cạnh ngắn của khổ giấy), v{ dùng chữ N nếu khổ giấy đặt ngang (khung tên theo cạnh d{i của khổ giấy). TIÊU CHUẨN VỀ KHUNG BẢN VẼ, KHUNG TÊN - TCVN 7285:2003 1. Tiêu chuẩn về khung bản vẽ Lề bản vẽ l{ miền nằm ở giữa c|c cạnh của tờ giấy đ~ xén v{ khung giới hạn của vùng vẽ.
Tất cả c|c khổ giấy phải có lề. Ở cạnh tr|i của tờ giấy, lề rộng 20mm. Lề tr|i thường được dùng để đóng bản vẽ th{nh tập. C|c lề kh|c rộng 10mm.
Khung bản vẽ để giới hạn vùng vẽ được vẽ bằng nét liền. Khoa Điện - Điện tử 6 Th. Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 Chú thích: 1. Đường xén giấy 2.
Khung bản vẽ 3. Lề bản vẽ Hình 1. Vị trí c|c vùng trên bản vẽ. Tiêu chuẩn về khung tên Vị trí của khung tên đối với khổ A0 đến A3 được đặt ở góc phải phía dưới của vùng vẽ.
Đối với khổ A4, khung tên được đặt ở cạnh ngắn hơn của vùng vẽ. Hướng đọc của bản vẽ trùng với hướng đọc của khung tên. Nội dung v{ hình thức của khung tên do nơi thiết kế quy định. Trong chương trình học phần Vẽ điện d{nh cho bậc Cao đẳng, ng{nh Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử, v{ bậc Trung cấp chuyên nghiệp, ng{nh Điện công nghiệp v{ D}n dụng, |p dụng c|ch trình b{y khung tên như Hình 1.
Khung tên sử dụng cho môn học Vẽ điện. TỈ LỆ BẢN VẼ Tỉ lệ của bản vẽ l{ tỉ số giữa kích thước d{i của một phần tử vật thể biểu diễn trong bản vẽ gốc v{ kích thước d{i thật của chính phần tử đó. Có 3 loại tỉ lệ: - Tỉ lệ nguyên hình: Tỉ lệ với tỉ số 1:1 - Tỉ lệ thu nhỏ: Tỉ lệ với tỉ số nhỏ hơn 1: Ví dụ 1:2 ; 1:5 ; 1:10 Khoa Điện - Điện tử 7 Th. Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 - Tỉ lệ phóng lớn: Tỉ lệ với tỉ số lớn hơn 1: Ví dụ 2:1 ; 5:1 ; 10:1 Kí hiệu của tỉ lệ dùng trên bản vẽ phải được ghi trong khung tên của bản vẽ đó.
Khi cần dùng nhiều tỉ lệ kh|c nhau trong cùng một bản vẽ thì chỉ có tỉ lệ chính được ghi trong khung tên, còn c|c tỉ lệ kh|c sẽ được ghi ngay bên cạnh con số chú dẫn phần tử trên bản vẽ của chi tiết tương ứng, hoặc ngay bên cạnh chữ c|i ghi tên của hình chiếu (hoặc hình cắt) tương ứng. TIÊU CHUẨN VỀ ĐƯỜNG NÉT VÀ ĐƯỜNG TRỤC 1. Tiêu chuẩn về đường nét - TCVN 8 - 20:2002 Chiều rộng của nét vẽ phụ thuộc v{o loại v{ kích thước của bản vẽ. Chiều rộng d của tất cả c|c loại nét vẽ được chọn theo d~y số sau: 0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; 2.
D~y số n{y l{ một cấp số nh}n có công bội 1: Chiều rộng của c|c nét rất đậm, đậm v{ mảnh tu}n theo tỉ số 4:2:1 Chiều rộng nét của bất kỳ một đường n{o phải như nhau trên suốt chiều d{i của đường đó. Trong mọi trường hợp, t}m đường tròn phải được x|c định bằng giao điểm của hai đoạn gạch của nét chấm gạch.4: C|c đường nét trong bản vẽ. Loại đường nét Hình dạng Ứng dụng Nét liền rất đậm - Đường bao c|c mặt cắt. - Khung bản vẽ, khung tên.
- Nét liền đậm Đường bao c|c ký hiệu. - Đường dóng, đường kích thước. - Nét liền mảnh Đường chú dẫn. - Bề mặt vật liệu, mặt cắt.
- Đường bao khuất. Nét đứt mảnh - Cạnh khuất. Nét gạch d{i - Đường trục đối xứng. chấm mảnh - Đường t}m.
Nét gạch d{i - Vị trí mặt phẳng cắt. chấm đậm - Đường trọng t}m. - Vị trí tới hạn của chi tiết chuyển Nét gạch d{i hai động. chấm mảnh - Đường bao ban đầu trước khi tạo hình.
Nét dích dắc - Đường ngắt đoạn. mảnh - Ưu tiên vẽ bằng tay để biểu diễn Nét lượn sóng giới hạn của hình chiếu riêng phần, mảnh hoặc chỗ cắt lìa, mặt cắt hoặc hình Khoa Điện - Điện tử 8 Th. Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 cắt, nếu giới hạn n{y không phải l{ đường trục đối xứng hoặc đường tâm. Chú ý: Chiều rộng của nét vẽ trong Bảng 1.4 |p dụng cho hình vẽ có tỉ lệ 1:50 v{ nhỏ hơn.
Trường hợp hình vẽ có tỷ lệ lớn hơn 1:50 phải căn cứ tỉ lệ hình vẽ để chọn chiều rộng của nét vẽ.