Giáo Trình Vẽ Điện Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử

Giáo trình vẽ điện công nghệ kỹ thuật điện điện tử cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên ngành điện tử và điện công nghiệp.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

159
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN

1.1. TIÊU CHUẨN VỀ KHỔ GIẤY

1.2. TIÊU CHUẨN VỀ KHUNG BẢN VẼ, KHUNG TÊN - TCVN 7285:2003

1.3. TỈ LỆ BẢN VẼ

1.4. TIÊU CHUẨN VỀ ĐƯỜNG NÉT VÀ ĐƯỜNG TRỤC

1.5. GHI KÍCH THƯỚC TRÊN BẢN VẼ KỸ THUẬT - TCVN 7583-1:2006

1.6. CÁC KÍ HIỆU THIẾT BỊ ĐIỆN, ĐIỆN TỬ THÔNG DỤNG

2. CHƯƠNG 2: PHẦN MỀM AUTOCAD

2.1. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM AUTOCAD

2.2. CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN

2.3. CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH CƠ BẢN

2.4. CÁC LỆNH GHI KÍCH THƯỚC

2.5. TẠO LAYER VÀ QUẢN LÝ LAYER TRONG BẢN VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN

3. CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM AUTOCAD TRONG VẼ ĐIỆN

3.1. VẼ MẠCH TRANG BỊ ĐIỆN

3.2. VẼ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HỆ THỐNG ĐIỆN

3.3. VẼ SƠ ĐỒ MẶT BẰNG BỐ TRÍ ĐIỆN CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG

3.4. VẼ SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

3.5. VẼ SƠ ĐỒ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT, NỐI ĐẤT BẢO VỆ

3.6. VẼ SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN TỬ

4. CHƯƠNG 4: PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE VISIO

4.1. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE VISIO 2016

4.2. LÀM VIỆC VỚI BẢN VẼ TRÊN MS VISIO 2016

4.3. CÁC LỆNH VẼ CƠ BẢN

4.4. CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH CƠ BẢN

4.5. ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VISIO 2016 ĐỂ VẼ MỘT SỐ BẢN VẼ THÔNG DỤNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Vẽ Điện Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử

Giáo trình Vẽ Điện Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành điện tử. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về cách trình bày bản vẽ thiết kế điện. Nội dung giáo trình được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế, giúp sinh viên nắm vững các quy tắc và kỹ thuật cần thiết trong lĩnh vực này.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Vẽ Điện

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết về vẽ điện công nghệ. Sinh viên sẽ học cách sử dụng phần mềm AutoCAD và các tiêu chuẩn thiết kế bản vẽ điện.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp trong ngành công nghệ kỹ thuật điện. Nó cũng hữu ích cho những người làm việc trong lĩnh vực thiết kế điện.

II. Những thách thức trong việc trình bày bản vẽ thiết kế điện

Việc trình bày bản vẽ thiết kế điện gặp nhiều thách thức. Các tiêu chuẩn khác nhau có thể gây khó khăn cho sinh viên trong việc hiểu và áp dụng. Ngoài ra, việc sử dụng phần mềm vẽ cũng đòi hỏi kỹ năng và kinh nghiệm.

2.1. Khó khăn trong việc áp dụng tiêu chuẩn

Nhiều sinh viên gặp khó khăn trong việc áp dụng các tiêu chuẩn như TCVN 7285:2003. Việc hiểu rõ các tiêu chuẩn này là rất quan trọng để đảm bảo bản vẽ đạt yêu cầu.

2.2. Thách thức trong việc sử dụng phần mềm

Phần mềm AutoCAD có nhiều tính năng phức tạp. Sinh viên cần thời gian để làm quen và thành thạo các lệnh vẽ cơ bản và hiệu chỉnh trong phần mềm này.

III. Phương pháp học hiệu quả trong giáo trình Vẽ Điện

Để học hiệu quả giáo trình Vẽ Điện, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập tích cực. Việc thực hành thường xuyên và tham gia các buổi thảo luận nhóm sẽ giúp củng cố kiến thức.

3.1. Thực hành thường xuyên

Thực hành là cách tốt nhất để nắm vững các kỹ năng vẽ điện. Sinh viên nên dành thời gian để thực hành trên phần mềm AutoCAD và làm các bài tập thực tế.

3.2. Tham gia thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm giúp sinh viên trao đổi kiến thức và giải quyết các vấn đề khó khăn. Việc này cũng tạo cơ hội để học hỏi từ bạn bè và giảng viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình Vẽ Điện

Giáo trình Vẽ Điện không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn ứng dụng vào thực tiễn. Các kỹ năng học được có thể áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong ngành điện tử.

4.1. Ứng dụng trong thiết kế hệ thống điện

Sinh viên có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình để thiết kế các hệ thống điện cho công trình dân dụng và công nghiệp. Điều này giúp nâng cao khả năng làm việc thực tế.

4.2. Ứng dụng trong bảo trì và sửa chữa

Kiến thức về vẽ điện cũng rất hữu ích trong việc bảo trì và sửa chữa các thiết bị điện. Sinh viên sẽ biết cách đọc và hiểu các bản vẽ kỹ thuật để thực hiện công việc hiệu quả.

V. Kết luận về tương lai của giáo trình Vẽ Điện

Giáo trình Vẽ Điện Công Nghệ Kỹ Thuật Điện Tử sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành điện tử. Việc cập nhật các tiêu chuẩn mới và công nghệ hiện đại là rất cần thiết.

5.1. Cập nhật công nghệ mới

Giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh các công nghệ mới trong lĩnh vực điện tử. Điều này giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức hiện đại.

5.2. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp

Hợp tác với các doanh nghiệp trong ngành sẽ giúp giáo trình trở nên thực tiễn hơn. Sinh viên sẽ có cơ hội thực tập và làm việc trong môi trường thực tế.

27/07/2025
Giáo trình vẽ điện công nghệ kỹ thuật điện điện tử

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ THIẾT KẾ ĐIỆN Giới thiệu Chương n{y giới thiệu những kiến thức liên quan đến việc trình b{y bản vẽ thiết kế điện, dựa trên c|c tiêu chuẩn TCVN hiện h{nh. Một số c|c kí hiệu thiết bị điện, điện tử thông dụng sẽ được giới thiệu ở phần cuối chương. Sau khi học xong chương n{y, người học có khả năng trình b{y được những tiêu chuẩn liên quan đến trình b{y bản vẽ thiết kế điện; x|c định được c|c khổ giấy sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật; ph}n biệt được c|c loại nét vẽ v{ ứng dụng của chúng trong bản vẽ kỹ thuật; thiết lập được khung bản vẽ v{ khung tên theo TCVN; nhận dạng v{ đọc được những kí hiệu thiết bị điện, điện tử thông dụng. Khoa Điện - Điện tử 1 Th.

Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 1. TIÊU CHUẨN VỀ KHỔ GIẤY Có rất nhiều tiêu chuẩn về khổ giấy được sử dụng ở c|c quốc gia kh|c nhau v{ ở những giai đoạn kh|c nhau trong lịch sử. Tuy nhiên, ng{y nay trên thế giới hai tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến v{ gần như được mặc định l{ chuẩn chung cho tất cả c|c quốc gia l{ hệ thống tiêu chuẩn của Tổ chức thế giới ISO (A4, A3, B1, C2…) v{ hệ thống tiêu chuẩn được sử dụng ở khu vực Bắc Mỹ (letter, legel, ledger…). Tiêu chuẩn quốc tế ISO - International Organization for Standardization Khổ giấy theo tiêu chuẩn quốc tế EN ISO 216 xuất ph|t từ chuẩn DIN 476 do Viện tiêu chuẩn Đức (Deutschen Institut für Normung - DIN) đưa ra năm 1922.

Đặc điểm kích thước giấy ở tiêu chuẩn n{y như sau: - Kích thước luôn viết chiều ngắn hơn trước. - Tất cả c|c khổ giấy trong d~y A, B v{ C đều l{ c|c hình chữ nhật với tỉ lệ 2 cạnh l{ căn bậc 2 của 2 (xấp xỉ 1,414). - Diện tích của khổ A0 quy định l{ 1m2. C|c cạnh của khổ A0 do đó được x|c định l{ 841x1189 mm.

- C|c khổ trong cùng d~y được xếp theo thứ tự x|c định lùi, khổ sau có diện tích bằng 50% diện tích khổ trước (được chia bằng c|ch cắt khổ trước theo đường cắt song song với cạnh ngắn). - C|c khổ của d~y B được suy ra bằng c|ch lấy trung bình nh}n c|c khổ kế tiếp nhau của d~y A. - C|c khổ của d~y C được suy ra bằng c|ch lấy trung bình nh}n của c|c khổ d~y A v{ B tương ứng.1: Kích thước c|c khổ giấy trong d~y A, B v{ C Khổ A Khổ B Khổ C STT Kích thước Kích thước Kích thước Cỡ Cỡ Cỡ (mm) (mm) (mm) 1 A0 841 x 1189 B0 1000 x 1414 C0 917 x 1297 2 A1 594 x 841 B1 707 x 1000 C1 647 x 917 3 A2 420 x 594 B2 500 x 707 C2 458 x 648 4 A3 297 x 420 B3 353 x 500 C3 324 x 458 5 A4 210 x 297 B4 250 x 353 C4 229 x 324 6 A5 148 x 210 B5 176 x 250 C5 162 x 229 7 A6 105 x 148 B6 125 x 176 C6 114 x 162 8 A7 74 x 105 B7 88 x 125 C7 81 x 114 9 A8 52 x 74 B8 62 x 88 C8 57 x 81 10 A9 37 x 52 B9 44 x 62 C9 40 x 57 11 A10 26 x 37 B10 31 x 44 C10 28 x 40 12 A11 18 x 26 B11 22 x 31 13 A12 13 x 18 B12 15 x 22 Khoa Điện - Điện tử 2 Th. Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 14 A13 9 x 13 Hình 1.

Kích thước c|c khổ giấy d~y A theo tiêu chuẩn ISO Khoa Điện - Điện tử 3 Th. Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 Hình 1. Kích thước c|c khổ giấy d~y B theo tiêu chuẩn ISO Khoa Điện - Điện tử 4 Th. Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 Hình 1.

Kích thước c|c khổ giấy d~y C theo tiêu chuẩn ISO 1. Tiêu chuẩn Bắc Mỹ Mỹ, Canada v{ Mexico sử dụng một tiêu chuẩn kích thước giấy kh|c so với c|c quốc gia còn lại trên thế giới. Kích thước khổ giấy theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ dựa trên cơ sở c|c khổ gốc sau: Letter, Legal, Ledger v{ Tabloid.2: Kích thước c|c khổ giấy theo tiêu chuẩn Bắc Mỹ. STT Cỡ Kích thước 1 Letter 215,9 x 279,4 2 Government - 203,2 x 266,7 Letter 3 Legal 215,9 x 355,6 4 Junior Legal 203,2 x 127 5 Ledger 432 x 279 6 Tabloid 279 x 432 Khoa Điện - Điện tử 5 Th.

Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 1. Tiêu chuẩn Việt Nam về khổ giấy cho bản vẽ kỹ thuật - TCVN 7285 : 2003 C|c khổ chính gồm có khổ có kích thước cạnh l{ 1189x841 mm, diện tích 1m2, v{ bốn khổ kh|c được chia từ khổ n{y ra, như Bảng 1.3: Kí hiệu v{ kích thước của c|c khổ chính. Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước c|c 1198 594 594 297 297 cạnh khổ giấy tính x x X X X bằng mm 841 841 420 420 210 Ký hiệu tương ứng c|c khổ giấy sử A0 A1 A2 A3 A4 dụng theo TCVN 193 - 66 Ký hiệu mỗi khổ giấy gồm có hai chữ số: chữ số thứ nhất l{ số thương của kích thước một cạnh của khổ giấy chia cho số chia l{ 297. Chữ số thứ hai l{ số thương của kích thước cạnh còn lại của khổ giấy chia cho số chia l{ 210.

Tích của hai chữ số kí hiệu của khổ giấy l{ số lượng khổ 11 chứa trong khổ giấy đó. Ví dụ: khổ 24 gồm có 2 x 4 = 8 lần khổ 11. Cho phép dùng c|c khổ phụ bằng c|ch tăng kích thước c|c cạnh của khổ chính lên một trị số bằng bội số kích thước c|c cạnh của khổ 11, hệ số tăng phải l{ số nguyên. Ký hiệu khổ giấy phụ có ghi một dấu chấm ngăn c|ch hai số hiệu, ví dụ khổ 2.11 nghĩa l{ khổ giấy đó có kích thước 2x297 = 594 mm v{ 11x210 = 2310 mm.

Trong t{i liệu x}y dựng, cho phép ghi thêm kí hiệu phụ v{o sau ký hiệu khổ giấy. Dùng chữ D nếu khổ giấy đặt dọc (khung tên theo cạnh ngắn của khổ giấy), v{ dùng chữ N nếu khổ giấy đặt ngang (khung tên theo cạnh d{i của khổ giấy). TIÊU CHUẨN VỀ KHUNG BẢN VẼ, KHUNG TÊN - TCVN 7285:2003 1. Tiêu chuẩn về khung bản vẽ Lề bản vẽ l{ miền nằm ở giữa c|c cạnh của tờ giấy đ~ xén v{ khung giới hạn của vùng vẽ.

Tất cả c|c khổ giấy phải có lề. Ở cạnh tr|i của tờ giấy, lề rộng 20mm. Lề tr|i thường được dùng để đóng bản vẽ th{nh tập. C|c lề kh|c rộng 10mm.

Khung bản vẽ để giới hạn vùng vẽ được vẽ bằng nét liền. Khoa Điện - Điện tử 6 Th. Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 Chú thích: 1. Đường xén giấy 2.

Khung bản vẽ 3. Lề bản vẽ Hình 1. Vị trí c|c vùng trên bản vẽ. Tiêu chuẩn về khung tên Vị trí của khung tên đối với khổ A0 đến A3 được đặt ở góc phải phía dưới của vùng vẽ.

Đối với khổ A4, khung tên được đặt ở cạnh ngắn hơn của vùng vẽ. Hướng đọc của bản vẽ trùng với hướng đọc của khung tên. Nội dung v{ hình thức của khung tên do nơi thiết kế quy định. Trong chương trình học phần Vẽ điện d{nh cho bậc Cao đẳng, ng{nh Công nghệ Kỹ thuật Điện - Điện tử, v{ bậc Trung cấp chuyên nghiệp, ng{nh Điện công nghiệp v{ D}n dụng, |p dụng c|ch trình b{y khung tên như Hình 1.

Khung tên sử dụng cho môn học Vẽ điện. TỈ LỆ BẢN VẼ Tỉ lệ của bản vẽ l{ tỉ số giữa kích thước d{i của một phần tử vật thể biểu diễn trong bản vẽ gốc v{ kích thước d{i thật của chính phần tử đó. Có 3 loại tỉ lệ: - Tỉ lệ nguyên hình: Tỉ lệ với tỉ số 1:1 - Tỉ lệ thu nhỏ: Tỉ lệ với tỉ số nhỏ hơn 1: Ví dụ 1:2 ; 1:5 ; 1:10 Khoa Điện - Điện tử 7 Th. Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 - Tỉ lệ phóng lớn: Tỉ lệ với tỉ số lớn hơn 1: Ví dụ 2:1 ; 5:1 ; 10:1 Kí hiệu của tỉ lệ dùng trên bản vẽ phải được ghi trong khung tên của bản vẽ đó.

Khi cần dùng nhiều tỉ lệ kh|c nhau trong cùng một bản vẽ thì chỉ có tỉ lệ chính được ghi trong khung tên, còn c|c tỉ lệ kh|c sẽ được ghi ngay bên cạnh con số chú dẫn phần tử trên bản vẽ của chi tiết tương ứng, hoặc ngay bên cạnh chữ c|i ghi tên của hình chiếu (hoặc hình cắt) tương ứng. TIÊU CHUẨN VỀ ĐƯỜNG NÉT VÀ ĐƯỜNG TRỤC 1. Tiêu chuẩn về đường nét - TCVN 8 - 20:2002 Chiều rộng của nét vẽ phụ thuộc v{o loại v{ kích thước của bản vẽ. Chiều rộng d của tất cả c|c loại nét vẽ được chọn theo d~y số sau: 0,13; 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4; 2.

D~y số n{y l{ một cấp số nh}n có công bội 1: Chiều rộng của c|c nét rất đậm, đậm v{ mảnh tu}n theo tỉ số 4:2:1 Chiều rộng nét của bất kỳ một đường n{o phải như nhau trên suốt chiều d{i của đường đó. Trong mọi trường hợp, t}m đường tròn phải được x|c định bằng giao điểm của hai đoạn gạch của nét chấm gạch.4: C|c đường nét trong bản vẽ. Loại đường nét Hình dạng Ứng dụng Nét liền rất đậm - Đường bao c|c mặt cắt. - Khung bản vẽ, khung tên.

- Nét liền đậm Đường bao c|c ký hiệu. - Đường dóng, đường kích thước. - Nét liền mảnh Đường chú dẫn. - Bề mặt vật liệu, mặt cắt.

- Đường bao khuất. Nét đứt mảnh - Cạnh khuất. Nét gạch d{i - Đường trục đối xứng. chấm mảnh - Đường t}m.

Nét gạch d{i - Vị trí mặt phẳng cắt. chấm đậm - Đường trọng t}m. - Vị trí tới hạn của chi tiết chuyển Nét gạch d{i hai động. chấm mảnh - Đường bao ban đầu trước khi tạo hình.

Nét dích dắc - Đường ngắt đoạn. mảnh - Ưu tiên vẽ bằng tay để biểu diễn Nét lượn sóng giới hạn của hình chiếu riêng phần, mảnh hoặc chỗ cắt lìa, mặt cắt hoặc hình Khoa Điện - Điện tử 8 Th. Nguyễn Ph|t Lợi Giáo trình Vẽ Điện TDC - 2018 cắt, nếu giới hạn n{y không phải l{ đường trục đối xứng hoặc đường tâm. Chú ý: Chiều rộng của nét vẽ trong Bảng 1.4 |p dụng cho hình vẽ có tỉ lệ 1:50 v{ nhỏ hơn.

Trường hợp hình vẽ có tỷ lệ lớn hơn 1:50 phải căn cứ tỉ lệ hình vẽ để chọn chiều rộng của nét vẽ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ