chương 1 Nội dung: - Về kiến thức: + Phân tích các kiểu mạng tinh thể - Trình bày cấu tạo của hợp kim và đặc tính của chúng - Về kỹ năng: + Trình bày tính chất chung của kim loại và hợp kim + Tính chất vật lý 21 + Tính cơ học học + Tính chất hóa học - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc chấp hành giờ học, hoàn thành những câu hỏi giáo viên đưa ra. Phương pháp: - Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết - Về kỹ năng: + Trình bày tính chất chung của kim loại và hợp kim + Tính chất vật lý + Tính cơ học học + Tính chất hóa học - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc chấp hành giờ học, hoàn thành những câu hỏi giáo viên đưa ra. Câu hỏi thảo luận nhóm: Tại sao cần nắm vững các tính chất chung của kim loại và hợp kim? Cho ví dụ cụ thể. 22 CHƯƠNG 2: GANG VÀ THÉP Mã chương: MH 11-02 Giới thiệu: Thép và gang là những hợp kim trên cơ sở sắt và cacbon, sản phẩm của ngành luyện kim nói chung và ngành luyện kim đen nói riêng.
Thép và gang có mặt khắp mọi lĩnh vực: từ các dụng cụ dân dụng cho tới các tác phẩm nghệ thuật, trong công nghiệp cơ khí, quốc phòng, trong xây dựng, giao thông vận tải, trong ngành năng lượng, … chúng hiện vẫn chiếm khoảng 90% tổng khối lượng vật liệu kim loại dùng trong ngành công nghiệp của thế giới. Mặc dù nhiều loại vật liệu mới ra đời, nhưng vị trí then chốt của thép và gang vẫn chưa bị thay đổi, vật liệu kim loại đen nói chung đã và đang đáp ứng ngày càng thỏa mãn những yêu cầu rất đa dạng trong thực tế. Trong chương này sẽ đề cập đến các loại thép và gang chủ yếu thường dùng trong công nghiệp và trong đời sống con người, đó là thép cacbon, thép hợp kim, các loại gang và một số hợp kim đặc biệt. Mục tiêu: - Mô tả được thành phần và tính chất chung của gang, các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất của gang.
- Phân biệt các loại gang thường dùng. -Trình bày được tính chất chung của thép, các loại thép cacbon. - Biết được ưu khuyết điểm của thép cacbon. Gang và các loại gang thường dùng 2.
Giới thiệu chung về gang Khái niệm - Gang là hợp kim của sắt và cacbon cùng một số nguyên tố khác như: Si, Mn, P, S, Cr, Ni, Mo, Mg, Cu. hàm lượng cacbon trong gang > 2,14% nhưng thực tế cũng chỉ dùng với hàm lượng cao nhất 6,67%. Phân loại - Theo giản đồ trạng thái: + Gang trước cùng tinh %C ≤ 4,3% có các tổ chức Peclit (P), Xêmentit (Xê) và Lêđêburit (Lê). + Gang cùng tinh %C = 4,3% có chứa tổ chức Lêđêburit (Lê).
+ Gang sau cùng tinh %C ≥ 4,3% có chứa tổ chức Lê và Xê. -Theo tổ chức và cấu tạo của gang: - Gang trắng: là loại gang mà hầu hết cacbon ở dạng liên kết Fe3C. - Gang Graphit: là loại gang phần lớn cacbon ở dạng tự do graphit, rất ít hoặc không có Fe3C. Nhóm gang graphit về mặt tổ chức cũng chia làm 3 loại: ● Gang xám: graphit dạng tấm là dạng tự nhiên của gang graphit.
● Gang cầu: graphit dạng cầu là dạng được cầu hóa khi đúc. ● Gang dẻo: graphit dạng cụm bông, đã được ủ “graphit hóa” từ gang trắng.1: Dạng graphit trong gang a. Gang dẻo 23 Tính chất chung của gang Các loại gang khác nhau có tính chất và công dụng khác nhau. Đặc tính chung của gang là cứng và giòn, có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn thép cacbon.
Gang có độ chảy loãng cao, độ co ngót ít, dễ điền đầy vào khuôn nên có tính đúc tốt hơn thép. Gang là vật liệu chịu nén rất tốt, chịu tải trọng tĩnh khá tốt và chịu mài mòn tốt. Tuy nhiên gang chịu va đập kém. Do vậy gang được sử dụng trong gia công đúc để làm các chi tiết có hình dáng phức tạp như: vỏ máy, thân máy, bánh đai, bánh đà, trục khuỷu, trục cán, ổ trượt, bánh răng … b.
Hộp giảm tốc b.2 : Công dụng của gang trong sản xuất cơ khí 2. Các yếu tố ảng hưởng đến tính chất của gang Ảnh hưởng của thành phần hóa học + Cacbon (C): là nguyên tố thúc đẩy quá trình graphit hóa. Cacbon càng nhiều khả năng graphit hóa càng mạnh, nhiệt độ nóng chảy càng thấp càng dễ đúc. Song cacbon càng nhiều thì graphit cũng càng nhiều cơ tính kém.
Do đó thường dùng gang ít C để đảm bảo độ bền cao. Lƣợng cacbon thông thường từ 2,8% ÷ 3,5%. + Silic (Si): Silic là nguyên tố ảnh hưởng nhiều nhất đến cấu trúc tinh thể của gang, vì nó thúc đẩy quá trình graphit hóa. Hàm lượng Si tăng sẽ làm tăng độ chảy loãng, tăng tính chịu mài mòn và ăn mòn của gang.
Thường thì hàm lượng Si trong gang là 1,5 ÷ 3%. + Mangan (Mn): Mn trong gang thúc đẩy sự tạo thành gang trắng và ngăn cản graphit hóa. Bởi vậy trong gang trắng thường chứa 2 ÷ 2,5% Mn, trong gang xám lượng Mn không quá 1,3%. Mn là nguyên tố tăng tính chịu mài mòn, tăng độ bền, giảm tác hại của lưu hùynh (S).
+ Phốt pho (P): P là một nguyên tố không ảnh hưởng gì đến sự tạo thành graphit. Khi có quá nhiều photpho thì nó làm giảm độ bền, tăng độ giòn của gang, dễ gây nứt vật đúc. Tuy nhiên P làm tăng tính chảy loãng, tăng tính chống mài mòn, tác dụng này được sử dụng để đúc tượng, chi tiết mỹ thuật. Trong trường hợp đúc các chi tiết thành mỏng, hàm lượng P trong các chi tiết quan trọng không được quá 0,1% còn các chi tiết không quan trọng có thể tới 1,2%.
+ Lưu hùynh (S): là nguyên tố có hại trong gang, nó làm cản trở graphit hóa nên làm giảm tính chảy loãng do đó làm giảm tính đúc. Lưu hùynh làm giảm độ bền cho gang giòn. Vì vậy thành phần S trong gang không quá 0,1%. Ảnh hưởng của tốc độ nguội Yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tinh thể của gang là điều kiện đông đặc và làm nguội của vật đúc.
Tốc độ nguội nhanh thì ta được gang trắng, làm nguội chậm thì ta được gang xám. Tốc độ nguội của gang đúc phụ thuộc vào loại khuôn đúc và chiều dày vật đúc. Ví dụ: làm nguội chậm trong khuôn cát ta được gang xám. Làm nguội nhanh trong khuôn kim loại ta được gang trắng.
Tiết diện dày nguội chậm ta được gang xám. Các loại gang thường dùng Gang xám Gang cầu Gang dẻo Gang trắng 2. Gang xám Kí hiệu và thành phần Kí hiệu: - Theo tiêu chuẩn nhà nƣớc Việt Nam TCVN 1659 - 75 kí hiệu gang xám gồm 2 phần, các chữ cái chỉ loại gang: GX và hai số tiếp theo chỉ độ bền kéo và độ bền uốn. Ví dụ: GX12-28 có các chỉ số độ bền là: δk = 12 Kg/mm2 (δk = 120N/mm2) và δu = 28 Kg/mm2 (δu = 280N/mm2).
Thành phần hóa học của gang xám nằm trong giới hạn sau: C: 2,8 ÷ 3,5%; Si: 1,5 ÷ 3%; Mn: 0,5 ÷ 1%; P: 0,1 ÷ 0,2%; S ≤ 0,08% với các vật đúc nhỏ và 0,1 ÷ 0,12% đối với vật đúc lớn. Tính chất: Do hình dạng và tính chất cơ học của graphit (có độ bền cơ học kém) do đó gang xám có độ bền kéo, độ dẻo và độ dai thấp, độ bền 35 ÷ 40 Kg/mm2, độ cứng 150 ÷ 250 HB. Tuy nhiên graphit có ưu điểm làm tăng độ chịu mòn của gang, có tác dụng như chất bôi trơn, làm cho phôi gang dễ bị vụn khi cắt gọt, khử rung động và làm giảm độ co ngót khi đúc. Công dụng: Gang xám thường được dùng để chế tạo các chi tiết chịu tải trọng nhỏ và ít bị va đập như: thân máy, bệ máy, bánh đà, vỏ hộp giảm tốc, ống nước,… do chịu ma sát tốt nên đôi khi gang xám dùng để chế tạo các ổ trƣợt và bánh răng.
Các mác GX12 - 28, GX15 -32 có độ bền không cao dùng để làm vỏ hộp, nắp che (không chịu lực). Các mác GX21 - 40, GX28 - 48 có độ bền cao hơn dùng làm bánh đà, thân máy. Các mác GX36 - 56, GX40 - 60 có độ bền cao, dùng làm vỏ xi lanh, bánh răng chữ V, trục chính… 2. Gang cầu Kí hiệu và thành phần Kí hiệu: - Theo tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam TCVN 1659 - 75 kí hiệu gang cầu gồm 2 phần, các chữ cái chỉ loại gang: GC và hai số tiếp theo chỉ độ bền kéo và độ giãn dài tương đối.
Ví dụ: GC45-15 (kí hiệu theo tiêu chuẩn Liên Xô cũ là Bч 45-15) có nghĩa là: gang cầu có giới hạn bền kéo là 45Kg/mm2, độ giãn dài tương đối là 15%. -Thành phần: Thành phần hóa học của gang cầu sau khi biến cứng như sau: C: 3 ÷ 3,6%C; Si: 2 ÷3%; Mn: 0,5 ÷ 1%; Ni < 2%; Mg: 0,04 ÷ 0,08%; P ÷ 0,15%; S ÷ 0,03%. Tính chất: Vì graphit trong gang ở dạng cầu là dạng rất thu gọn nên ít ảnh hưởng đến nền kim loại. Do đó gang cầu có cơ tính tổng hợp cao nhất so với các loại gang trên, độ dẻo và độ dai tương đối cao.
Gang cầu vừa có tính chất của thép (tương đương với các mác thép thông thường như C20 – C45) vừa có tính chất của gang. Độ cứng và độ bền của gang cầu có thể tăng cao hơn 25 nữa nếu được nhiệt luyện. Ngoài ra gang cầu có thể làm việc bền vững ở nhiệt độ tới 4000C trong khi đó gang xám dưới 2500C. Để có tổ chức gang cầu, phải nấu chảy gang xám và dùng phương pháp biến tính đặc biệt gọi là cầu hóa để tạo graphit hình cầu.
Công dụng: Do có nhiều ưu điểm về cơ tính nên gang cầu được sử dụng ngày càng nhiều để thay thế cho thép trong trường hợp chi tiết có hình dạng phức tạp, đặc biệt là trục khuỷu các động cơ nhẹ. Do đó giảm được hao phí nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo được điều kiện làm việc. Gang cầu dùng để chế tạo các chi tiết máy trung bình và lớn, hình dạng phức tạp, chịu tải trọng cao, chịu kéo và va đập như các loại trục khuỷu, trục cán… 2. Gang dẻo Kí hiệu và thành phần Kí hiệu: Tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam TCVN 1659 - 75 kí hiệu gang dẻo gồm 2 phần, các chữ cái chỉ loại gang: GZ và hai số tiếp theo chỉ độ bền kéo và độ giãn dài tương đối.
Ví dụ: GZ33-8 (kí hiệu theo tiêu chuẩn Liên Xô cũ là Kч 33-8) có nghĩa là: gang dẻo có độ bền kéo là 33Kg/mm2, độ giãn dài tương đối là 8%.