Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Văn hóa Việt Nam (Mã môn học: MH11) là tài liệu giảng dạy và học tập bắt buộc thuộc khối kiến thức chuyên môn nghề trong chương trình đào tạo ngành Hướng dẫn du lịch (áp dụng cho cả trình độ Cao đẳng và Trung cấp) tại Khoa Du lịch – Khách sạn, Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn. Tài liệu do ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhâm chủ biên, được biên soạn và lưu hành nội bộ theo Quyết định của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Ban Giám hiệu nhà trường.
Thời lượng đào tạo của môn học được thiết kế tổng cộng 30 giờ, bao gồm 28 giờ giảng dạy lý thuyết và 2 giờ kiểm tra đánh giá kết thúc môn. Mục tiêu học tập cốt lõi của giáo trình nhằm trang bị cho người học hệ thống phương pháp luận văn hóa học, nhận diện các giá trị tiêu biểu của văn hóa Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử và đặc trưng văn hóa các vùng miền gắn liền với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội. Đồng thời, giáo trình rèn luyện năng lực phân biệt các khái niệm chuyên ngành và vận dụng tri thức văn hóa vào hoạt động nghiệp vụ của hướng dẫn viên du lịch.
Giáo trình được cấu trúc thành 4 bài học tuần tự:
- Bài 1: Cơ sở lý luận về văn hóa
- Bài 2: Diễn trình lịch sử và phát triển của văn hóa Việt Nam
- Bài 3: Tín ngưỡng và tôn giáo trong văn hóa Việt Nam
- Bài 4: Phân vùng văn hóa Việt Nam
Nội dung giáo trình được tổng hợp, đối chiếu và kế thừa học thuật từ hai công trình nghiên cứu: Cơ sở văn hóa Việt Nam (Trần Quốc Vượng chủ biên, NXB Giáo dục, 2003) và Cơ sở văn hóa Việt Nam (Trần Ngọc Thêm, NXB Giáo dục, 1999). Cách tiếp cận này kết hợp giữa việc khảo sát dữ liệu khảo cổ học, lịch sử học với phân tích cấu trúc - chức năng văn hóa.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
- Bài 1: Cơ sở lý luận về văn hóa: Tập trung xác định các định nghĩa văn hóa (UNESCO, Trần Ngọc Thêm, Hồ Chí Minh, Phạm Văn Đồng, Phan Ngọc, Nguyễn Từ Chi); phân định ranh giới học thuật giữa văn hóa, văn minh, văn hiến và văn vật; phân tích cơ cấu văn hóa vật chất – tinh thần, văn hóa vật thể – phi vật thể; phân tích các chức năng xã hội (giáo dục, thông tin, tổ chức và điều chỉnh xã hội, bảo tồn) cùng các thuộc tính, quy luật vận động của văn hóa (tính nhân loại, tính dân tộc, tính quốc tế, tính giai cấp, quy luật kế thừa).
- Bài 2: Tiến trình lịch sử và phát triển của văn hóa Việt Nam: Khảo sát các giai đoạn phát triển văn hóa theo trục thời gian:
- Thời tiền sử: Dấu tích người vượn (Homo erectus) tại văn hóa Núi Đọ (Thanh Hóa); người hiện đại (Homo sapiens) với văn hóa Sơn Vi (Phú Thọ); văn hóa Hòa Bình (nông nghiệp sơ khai, đồ gốm, tư duy nhịp điệu, dấu vết nghệ thuật hang Đồng Nội); văn hóa Bắc Sơn, Đa Bút, Quỳnh Văn, Hạ Long.
- Thời sơ sử: Ba trung tâm văn hóa kim khí tạo thế chân vạc gồm Đông Sơn (Bắc Bộ - cốt lõi quốc gia Văn Lang), Sa Huỳnh (miền Trung - tiền đề vương quốc Chămpa) và Đồng Nai (Nam Bộ - cội nguồn văn hóa Óc Eo, vương quốc Phù Nam).
- Thời kỳ Bắc thuộc và chống Bắc thuộc (179 TCN – 938): Bối cảnh tiếp biến văn hóa cưỡng bức và tự nhiên; sự đối lập giữa xu hướng Hán hóa và xu hướng Việt hóa; việc bảo tồn tiếng Việt, cấu trúc xóm làng, phong tục cổ truyền và tiếp thu có chọn lọc kỹ thuật chế tác gốm sứ, làm giấy trầm/rêu biển, từ vựng Hán - Việt.
- Thời kỳ Đại Việt (938 – 1858): Diễn trình củng cố nền độc lập qua các triều đại Ngô – Đinh – Tiền Lê, Lý – Trần, Hồ, Hậu Lê, Tây Sơn, Nguyễn; phân tích 3 lần phục hưng văn hóa dân tộc.
- Bài 3: Tín ngưỡng và tôn giáo trong văn hóa Việt Nam: Trình bày các hình thái tín ngưỡng bản địa (thờ Mẫu, thờ tổ tiên, tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, phồn thực), quá trình tiếp nhận và biến đổi của các tôn giáo (Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo, Kitô giáo), cùng hệ thống phong tục và lễ hội truyền thống.
- Bài 4: Phân vùng văn hóa Việt Nam: Khảo sát mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và đặc trưng văn hóa tại 6 vùng: Bắc Bộ, Tây Bắc, Việt Bắc, Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống khái niệm và khung lý thuyết chuẩn tắc:
- Hệ thống định nghĩa văn hóa: Tiếp cận định nghĩa của UNESCO (2001) về tập hợp các đặc trưng tâm hồn, vật chất, tri thức; định nghĩa của PGS.TSKH. Trần Ngọc Thêm về hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần (với 4 đặc trưng: tính hệ thống, tính giá trị, tính lịch sử, tính nhân sinh); góc nhìn thao tác luận của Phan Ngọc về độ khúc xạ văn hóa; góc nhìn dân tộc học và báo chí của PGS. Nguyễn Từ Chi.
- Khung phân biệt các phạm trù văn hóa học:
- Văn minh (civilisation / civitas): Chỉ trình độ phát triển về phương diện vật chất, kỹ thuật, gắn với 4 yếu tố (đô thị, nhà nước, chữ viết, kỹ thuật cải thiện đời sống), mang tính đồng đại và siêu dân tộc.
- Văn hiến (hiến = hiền tài): Chỉ truyền thống văn hóa lâu đời thiên về giá trị tinh thần, đạo đức do nhân tài chuyển tải, mang tính lịch sử và dân tộc.
- Văn vật: Chỉ các công trình, hiện vật có giá trị nghệ thuật, lịch sử cụ thể và nhân tài trong lịch sử.
- Cấu trúc UNESCO: Phân loại văn hóa vật thể (tangible) và phi vật thể (intangible) để thay thế cho sự phân định cơ học giữa văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần.
- Hệ quy luật vận động văn hóa: Quy luật phủ định của phủ định trong kế thừa văn hóa; mối liên hệ giữa văn hóa và hoạt động sản xuất xã hội; tính quy luật của việc giữ gìn bản sắc kết hợp tiếp biến văn hóa ngoại sinh.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng nhận diện và phân loại: Phân loại chính xác các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, phân biệt các hiện vật khảo cổ học theo từng giai đoạn (công cụ ghè hai cạnh văn hóa Sơn Vi, rìu có vai, đồ gốm thung lũng Hòa Bình, mộ chum Sa Huỳnh, trống đồng Đông Sơn, đàn đá Bình Đa, bếp gốm cà ràng Đồng Nai).
- Kỹ năng phân tích lịch sử – văn hóa: Phân tích cơ chế bảo tồn cấu trúc làng xã cổ truyền trước sức ép đồng hóa thời Bắc thuộc; lý giải các hiện tượng tiếp biến ngôn ngữ (từ Hán - Việt, yếu tố ngữ âm Nam Á, Nam Đảo, Ấn Độ).
- Kỹ năng ứng dụng chuyên ngành du lịch: Hệ thống hóa kiến thức địa phương học và tập quán vùng miền phục vụ công tác xây dựng thuyết minh tuyến điểm, phân tích ý nghĩa các nghi lễ, lễ hội phục vụ hoạt động hướng dẫn du khách.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình Văn hóa Việt Nam được xây dựng với định hướng phân bổ thời lượng cụ thể trong khung đào tạo:
| Thành phần học phần |
Thời lượng (Giờ) |
Hình thức triển khai |
| Giảng dạy lý thuyết |
28 |
Nghe giảng, phân tích khái niệm, đối chiếu tư liệu |
| Thực hành / Bài tập / Thảo luận |
0 |
Giảng viên lồng ghép qua hệ thống câu hỏi cuối bài |
| Kiểm tra đánh giá |
2 |
Đánh giá hết môn tập trung |
| Tổng cộng |
30 |
Hoàn thành học phần MH11 |
Phương pháp sư phạm của tài liệu dựa trên việc truyền đạt kiến thức lý thuyết có hệ thống kết hợp hướng dẫn người học tự nghiên cứu qua danh mục câu hỏi ôn tập tại cuối mỗi bài học.
Quy trình đánh giá kết quả học tập được thực hiện thông qua kỳ kiểm tra kết thúc môn. Nội dung đánh giá yêu cầu người học:
- Nắm vững hệ thống định nghĩa, phân biệt chính xác 4 khái niệm văn hóa, văn minh, văn hiến, văn vật và dẫn chứng minh họa cụ thể.
- Trình bày các chức năng xã hội, các tính chất và quy luật vận động của văn hóa.
- Tái hiện diễn trình lịch sử văn hóa từ thời tiền sử, sơ sử đến các triều đại phong kiến độc lập.
- Nhận diện các giá trị bản sắc văn hóa vùng miền để giải quyết các yêu cầu kiến thức nghề nghiệp.
Hướng dẫn tự học đối với sinh viên:
- Đọc trước tài liệu giáo trình và đối chiếu với hai tài liệu tham khảo chính của GS. Trần Quốc Vượng và PGS.TSKH. Trần Ngọc Thêm.
- Tự trả lời hệ thống câu hỏi định hướng ở cuối mỗi bài học (ví dụ: phân tích quy luật kế thừa, mô tả thành tựu văn hóa thời Ngô – Đinh – Tiền Lê).
- Lập bảng so sánh đặc trưng văn hóa giữa ba trung tâm thời đại kim khí Đông Sơn, Sa Huỳnh và Đồng Nai dựa trên các tiêu chí: địa bàn phân bố, loại hình di vật, táng thức, đời sống kinh tế và tổ chức xã hội.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Kế thừa và chuẩn hóa học thuật từ các công trình đầu ngành: Giáo trình tích hợp trực tiếp hai hệ thống lý luận văn hóa học của GS. Trần Quốc Vượng (2003) và PGS.TSKH. Trần Ngọc Thêm (1999, 2007), cung cấp một tài liệu cô đọng, đồng nhất về mặt thuật ngữ cho khối đào tạo nghề du lịch.
- Cập nhật khung lý thuyết phân loại của UNESCO: Giáo trình đưa vào nội dung phân loại văn hóa vật thể (tangible) và phi vật thể (intangible) theo định nghĩa quốc tế năm 2001, khắc phục các giới hạn phân chia cơ học giữa văn hóa vật chất và tinh thần trong công tác kiểm kê di sản.
- Hệ thống hóa dữ liệu khảo cổ học ba miền: Tài liệu trình bày chi tiết các phát hiện khảo cổ học thời đại kim khí tại Việt Nam, chứng minh sự phát triển đồng thời của ba trung tâm văn hóa lớn:
- Văn hóa Đông Sơn (Bắc Bộ): Kỹ thuật đúc đồng thau đỉnh cao (trống đồng, thạp đồng), công cụ lưỡi cày kim loại, mô hình kinh tế lúa nước kết hợp cấu trúc bữa ăn "cơm – rau – cá", kiến trúc nhà sàn và thành Cổ Loa.
- Văn hóa Sa Huỳnh (miền Trung): Kỹ thuật rèn đồ sắt chiếm ưu thế, đồ trang sức đá mã não, thủy tinh tự nấu cát, khuyên tai hai đầu thú và ba mấu, hình thức mai táng bằng bãi mộ chum gốm lớn, tiền đề hình thành nhà nước Chămpa.
- Văn hóa Đồng Nai (Nam Bộ): Kỹ thuật chế tác công cụ đá chuyên môn hóa, đàn đá (hơn 60 thanh, niên đại 3000 năm tại Bình Đa), sưu tập hiện vật xương sừng hươu/rùa, khuôn đúc đồng hai mang liên hoàn (Suối Chồn, Dốc Chùa) và bếp gốm cà ràng.
- Tính thực tiễn nghề nghiệp: Bố cục nội dung từ lý luận đến lịch sử, tín ngưỡng và địa lý vùng miền được biên soạn bám sát yêu cầu kiến thức nền tảng của chức danh hướng dẫn viên du lịch nội địa và quốc tế.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình được thiết kế phục vụ các đối tượng cụ thể trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp:
- Sinh viên và học viên:
- Người học hệ Cao đẳng và Trung cấp nghề Hướng dẫn du lịch thuộc Khoa Du lịch – Khách sạn, Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn (sử dụng làm tài liệu học tập chính thức cho môn học MH11).
- Sinh viên các chuyên ngành Quản trị Du lịch, Khách sạn cần học phần cơ sở văn hóa phục vụ công việc.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites):
- Người học cần có kiến thức nền tảng về Lịch sử Việt Nam và Địa lý đại cương ở trình độ Trung học phổ thông hoặc tương đương để tiếp thu các nội dung về niên đại khảo cổ và phân vùng địa lý văn hóa.
- Giảng viên chuyên ngành:
- Giảng viên sử dụng giáo trình làm đề cương bài giảng chuẩn hóa, xây dựng ngân hàng câu hỏi kiểm tra đánh giá hết môn 30 giờ theo khung chương trình đào tạo của nhà trường.
- Đối tượng tự học và tham khảo:
- Hướng dẫn viên du lịch ôn tập kiến thức văn hóa để thi cấp hoặc đổi thẻ hành nghề; cán bộ nghiên cứu tuyến điểm du lịch tham khảo hệ thống dữ liệu khảo cổ và phong tục vùng miền.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên bậc Trung cấp và Cao đẳng ngành Hướng dẫn du lịch tại Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn, đồng thời là tài liệu tham khảo cho người học các ngành du lịch - dịch vụ và người tự học kiến thức văn hóa Việt Nam.
2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?
Người học cần nắm vững kiến thức Lịch sử và Địa lý Việt Nam ở mức độ phổ thông nhằm tiếp cận thuận lợi các dữ liệu về các thời kỳ lịch sử (tiền sử, sơ sử, Bắc thuộc, Đại Việt) và đặc điểm tự nhiên của 6 vùng văn hóa.
3. Điểm khác biệt của tài liệu so với các giáo trình văn hóa khác?
Giáo trình tổng hợp ngắn gọn, chắt lọc nội dung từ hai bộ giáo trình của GS. Trần Quốc Vượng và PGS.TSKH. Trần Ngọc Thêm; kết cấu thời lượng tinh gọn trong 30 giờ; tập trung vào các tri thức văn hóa có khả năng ứng dụng trực tiếp vào nghiệp vụ thuyết minh du lịch.
4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Người học nên bám sát mục tiêu của từng bài học, lập sơ đồ tư duy cho các giai đoạn lịch sử văn hóa, đối chiếu các định nghĩa học thuật và hoàn thành hệ thống câu hỏi ôn tập, phân tích, liên hệ thực tiễn được cung cấp ở cuối mỗi bài.
5. Tài liệu có các nguồn tham khảo bổ trợ nào?
Tài liệu được xây dựng trực tiếp dựa trên hai nguồn tham khảo chính: cuốn Cơ sở văn hóa Việt Nam do GS. Trần Quốc Vượng chủ biên (NXB Giáo dục, 2003) và cuốn Cơ sở văn hóa Việt Nam của PGS.TSKH. Trần Ngọc Thêm (NXB Giáo dục, 1999), cùng các công trình Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam và Lý luận văn hóa học (2007).
Kết luận
Giáo trình Văn hóa Việt Nam của ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhâm cung cấp hệ thống tri thức cô đọng và chuẩn xác về cơ sở lý luận văn hóa học, các mốc tiến trình lịch sử văn hóa dân tộc, các hình thái tín ngưỡng tôn giáo và đặc trưng 6 vùng văn hóa địa lý tại Việt Nam.
Lộ trình học tập được thiết kế khoa học: người học bắt đầu từ việc nắm vững các khái niệm và quy luật văn hóa (Bài 1), tiếp cận diễn trình lịch sử khảo cổ và văn hóa qua các thời kỳ (Bài 2), khảo cứu đời sống tâm linh, tín ngưỡng, lễ hội (Bài 3) và hoàn thiện bằng bức tranh toàn cảnh về đặc trưng văn hóa 6 vùng miền (Bài 4). Để mở rộng và đào sâu kiến thức, người học nên phối hợp nghiên cứu thêm các tài liệu học thuật nền tảng của GS. Trần Quốc Vượng, PGS.TSKH. Trần Ngọc Thêm và các tài liệu chuyên khảo về văn hóa khảo cổ học Việt Nam.