TRƯỜNG TÂY SÀI GÒN GIÁO TRÌNH MÔN TRIỆU CHỨNG Y HỌC CỔ TRUYỀN Lưu hành nội bộ TRƢỜNG TRUNG CẤP TÂY SÀI GÒN TÀI LIỆU MÔN TRIỆU CHỨNG HỌC YHCT Biên soạn: BS.Huỳnh Tấn Vũ NĂM 2017 LƢU HÀNH NỘI BỘ Mục lục BÀI 1: CHỨNG TÝ. 1 BÀI 2: TRÚNG PHONG. 6 BÀI 3: KHÁI THẤU. 14 BÀI 4: ĐÀM ẨM.
23 BÀI 6: ĐẦU THỐNG. 27 BÀI 7: HUYỄN VỰNG. 34 BÀI 8: TÂM QUÝ CHÍNH XUNG. 37 BÀI 9: ẨU THỔ.
46 BÀI 11: TIẾT TẢ. 50 BÀI 12: LỴ TẬT. 54 BÀI 13 PHÚC THỐNG. 58 BÀI 14 VỊ QUẢN THỐNG.
62 BÀI 15: HOÀNG ĐẢN. 67 BÀI 16: CỔ TRƢỚNG. 71 BÀI 17 THỦY THŨNG. 75 BÀI 18 LUNG BẾ.
82 BÀI 19 YÊU THỐNG. 86 BÀI 20 TỌA CỐT PHONG. 89 BÀI 21 NUY CHỨNG. 93 BÀI 22 KHẨU NHÃN OA TÀ.
97 BÀI 23 TIÊU KHÁT. 105 BÀI 25 PHÁT NHIỆT. 116 BÀI 26 THẤT MIÊN. 123 BÀI 27 KHÁI LƢỢC VỀ BỆNH LÝ NHÃN KHOA VÀ KINH NGHIỆM CHỮA TRỊ THEO YHCT.
126 BÀI 28 NHĨ KHOA. 139 BÀI 29 TỴ KHOA. 149 BÀI 30 HẦU KHOA. 159 BÀI 31 BỆNH RĂNG MIỆNG.
172 BÀI 32 ĐẠI CƢƠNG VỀ PHỤ KHOA Y HỌC CỔ TRUYỀN. 176 BÀI 33 NGOẠI CẢM LỤC DÂM. 187 BÀI 34 NGOẠI CẢM THƢƠNG HÀN. 196 BÀI 35 NGOẠI CẢM ÔN BỆNH.
206 BÀI 36 BỆNH CHỨNG TINH – KHÍ – HUYẾT – TÂN DỊCH. 215 BÀI 37 BỆNH CHỨNG TẠNG PHỦ. 224 BÀI 38 BỆNH CHỨNG TẠNG PHỦ CAN – ĐỜM. 234 BÀI 39 BỆNH CHỨNG TỲ - VỊ.
241 BÀI 40 BỆNH CHỨNG PHẾ - ĐẠI TRƢỜNG. 246 BÀI 41 BỆNH CHỨNG TẠNG THẬN – BÀNG QUANG. 249 BÀI 1: CHỨNG TÝ Mục tiêu: Sau khi học xong sinh viên phải: 1. Nêu đƣợc định nghĩa chứng tý 2.
Liệt kê đƣơc các cách phân loại chứng tý và ý nghĩa của nó. Nêu đƣợc nguyên nhân và bệnh sinh chứng tý. Mô tả đƣợc triệu chứng của 2 bệnh cảnh chính và 4 bệnh cảnh tà khí trội của biểu hện chứng tý. Mô tả đƣợc pháp trị và tên các bài thuốc tƣơng ứng điều trị cho 6 bệnh cảnh lâm sàng nêu trên.
Liệt kê đƣợc các bài thuốc và công thức huyệt châm cứu dùng trong điều trị chứng tý. Phân tích đƣợc cách cấu tạo các bài thuốc. ĐẠI CƢƠNG Tý đồng âm với bí, tức bế tắc lại không thông. Tý vừa đƣợc dùng để diễn tả biểu hiện của bệnh nhƣ là tình trạng đau, tê, mỏi, nặng, sƣng, nhức, buốt.
ở da thịt, khớp xƣơng; vừa đƣợc dùng để diễn tả tình trạng bệnh sinh là sự vận hành bế tắc không thông của khí huyết kinh lạc. Chứng tý là bệnh do 3 thứ khí Phong – Hàn – Thấp cùng phối hợp xâm nhập vào cơ thể mà sinh ra đau, sƣng, nặng, mỏi ở cơ nhục khớp xƣơng. Chứng Tý, có nhiều cách phân loại bệnh nhƣ: - Tam tý do 3 thứ khí Phong – Hàn – Thấp gây bệnh, thùy thuộc vào biểu hiện khí nào trội hơn sẽ mang tên 3 loại bệnh tý nhƣ: Phong khí trội hơn có tên là Phong tý hay Hành tý, Hàn khí trội hơn có tên là Hàn tý hay Thống tý, Thấp khí trội hơn có tên là Thấp tý tay trƣớc tý. Bệnh lý do Phong Hàn Thấp khi gặp lạnh thì Cấp, gặp nóng thì Hoãn.
- Ngũ tý: cũng do 3 thứ khí Phong – Hàn – Thấp gây bệnh tùy thuộc xâm nhập vào mù nào sẽ có xu hƣớng gây bệnh phần cơ thể tƣơng ứng gây ra 5 loại bệnh tý nhƣ: Mùa xuân chủ Cân, sinh bệnh mùa này gọi là Cân tý, mùa Hạ Mạch tý, Mùa Trƣởng hạ Nhục tý, Mùa thu Bì tý, Mùa Đông Cốt tý. Nếu bộ phận cơ thể trên đã biểu hiện bệnh nhƣng chƣa khỏi tiếp sau đó lại cảm Phong – Hàn – Thấp lần thứ hai gọi là Trùng cảm hoặc cảm phải Phục tà (tà khí ẩn nấp sẵn bên trong do nhiễm từ lâu mà chƣa phát bệnh) làm tổn thƣơng đến Tạng bên trong tƣơng ứng sinh ra bệnh chứng: Nếu cân tý không khỏi lại cảm phải phục tà, hoặc cảm tà khí Phong Hàn Thấp lần nữa thì sẽ vào Can gây nên bệnh gọi là Can tý, và cũng nhƣ thế thành Tâm tý, Tỳ tý, PHế tý và Thận tý. - Theo sách Nội kinh tố vấn: Chứng tý là một trong những chứng nan trị bởi vì trời có 6 thứ khí, mà chứng tý lại do cả 3 thứ khí hợp lại gây bệnh, theo các thuộc tính của 3 thứ khí là Phong thì đi nhanh – Hàn thì vào sâu – Thấp thì ƣớt đẫm và ứ đọng khi phối hợp lại cùng gây bệnh sẽ gây nên bệnh cảnh phức tạp. - Kỳ Bá trong sách Tố Vấn tiên lƣợng rằng khi bị bệnh Tý mà: + Tà khí còn ở ngoài bì phu thì bệnh còn nhẹ, dễ phát tán thuộc phần dễ trị MÔN TRIỆU CHỨNG HỌC ĐÔNG Y- BSCKII.
Huỳnh Tấn Vũ 1 + Tà khí vào khoảng gân xƣơng, không còn ngoài bì phu cũng chƣa vào nội tạng thuộc phần khó trị + Tà khí xâm nhập vào nội tạng làm cho tạng khí suy kiệt thuộc phần bất trị. - Trong điều trị, theo Hải Thƣợng Lãn Ông: Chữa Phong nên bổ Huyết, chữa Hàn nên bổ Hỏa, chữa Thấp nên kiện Tỳ, tuy dùng thuốc trị Phong thấp nhƣng cần dùng bổ khí huyết để khống chế bệnh tà không vào 2 kinh Can Thận, bổ nguồn gốc của Tinh Huyết để tác dụng đến gân xƣơng vì bệnh có bên trong hƣ mà gây nên. NGUYÊN NHÂN VÀ BỆNH SINH: A. Nguyên nhân: Do 3 thứ khí Phong – Hàn – Thấp cùng phối hợp xâm nhập gây bệnh.
Do chính khí hƣ suy, vệ khí yếu, hoặc do có bệnh sẵn gây Khí Huyết hƣ, hoặc tuổi già thiên quý suy ảnh hƣởng làm cho Can Thận hƣ. Hai nguyên nhân phối hợp nhau gây bệnh. Bệnh sinh: Nhóm ngoại cảm đơn thuần do 3 thứ khí Phong, Hàn, Thấp lẫn lội dồn đến thừa cơ Vệ khí yếu xâm nhập vào cơ thể. Các tà khí này bị tắc lƣu lại ở cơ nhục kinh lạc gây sƣng, đau, nhức, tê buồn, nặng, mỏi ở một vùng cơ thể hay các khớp xƣơng.
Nhóm ngoại cảm phối hợp với Nội thƣơng gây bệnh: - Cơ thể đã sẵn có nguyên khí suy yếu, hoặc sãn KHí huyết hự do mắc bện đã lâu hoặc tuổi già có Can Thận hƣ suy. Ba thứ khí xâm nhạp vào làm cho sự vận hành của khí huyết bị tắc trở không thông, tà khí lƣu lại, ở Cân – Cốt – Bì phu làm sƣng, đau, nhức, tê, mỏi, lƣu niên. Hoặc là Phong Hàn Thấp tà nhiễm đã lâu uất lại hóa nhiệt nay lại nhiễm Phong Hàn Thấp đồng thời gặp nguyên khí hƣ yếu mà sinh bệnh. - Ngoài ra điều kiện thuận lợi để 3 tà khí xâm nhập gây bệnh cho cả 2 nhóm trên là sống và làm việc trong môi trƣờng ẩm thấp, ngâm tẩm thƣờng xuyên dƣới nƣớc, ăn uống thiếu chất dinh dƣỡng, làm việc mệt nhọc lại bị mƣa rét thƣờng xuyên.
CÁC BỆNH LÂM SÀNG: Tuy có nhiều cách phân loại tên bệnh nhƣ trên mô tả, nhƣng trên thực té để dễ dàng trong việc điều trị có cách phân bệnh cảnh lâm sàng có biểu hiện Tý chứng nhƣ sạu: A. Phong hàn thấp tý: 14. Triệu chứng: Chân tay mình mẩy thân thể đau nhức Đau nhức nhiều các khớp xƣơng cổ tay-chân, bàn ngón tay chân, khuỷu, gối Các khớp không sƣng nóng đỏ Vận động thƣờng gây đau tăng hơn. Sợ gió, sợ lạnh, trời lạnh sƣng đau tăng.
2 MÔN TRIỆU CHỨNG HỌC ĐÔNG Y- BSCKII. Huỳnh Tấn Vũ Lƣỡi thay đổi không rõ. Mạch Huyền nếu đau nhiều, hoặc Khẩn nếu lạnh nhiều nhƣng không sác. Khi có Phong khí thắng ngoài các triệu chứng trên có thêm: - Sợ gió - Nổi mẩn ngứa - Đau di chuyển, chạy từ chỗ này sang chỗ khác.
Khi có Hàn khí thắng: - Sợ lạnh, gặp nóng thì dễ chịu - Đau tại chỗ cố định - ấn tay vào da thịt thấy lạnh. - Rêu lƣỡi trắng. Mạch Huyền khẩn hoặc nhu khẩn - Bệnh nhân có cảm giác lạnh buốt trong xƣơng Khi có Thấp khí trội - Thân thể nặng nề, tê bì - Đau khớp tại chỗ nặng nề, cố định, bắp thịt nhƣ trì nặng xuống, co rút lại, vận động khó khăn. - Lƣỡi rêu trắng dính.
Mạch nhu hoãn. Pháp trị: Khu phong tán hàn trừ thấp, Thông kinh hoạt lạc. Phong thấp nhiệt tý: 1. Triệu chứng: Da thịt nóng có những vùng đỏ bầm.
Sốt, khát nƣớc, bồn chồn Một hoặc nhiều khớp xƣơng sƣng đỏ nóng đau ấn, sờ vào đau nhiều không chịu đƣợc. Vận động đau tăng nhiều. Gặp lạnh hoặc mát thấy dễ chịu Môi miệng lở, nét nẻ. Rêu lƣỡi vàng.
Pháp trị: Thanh nhiệt, giải độc, sơ phong thông lạc. Phong hàn thấp tý: Phép điều trị là Khu phong tán hàn trừ thấp, Thông kinh hoạt lạc: Châm cứu: châm các huyệt tại khớp sƣng, các áp thống điểm hoặc tại huyệt lân cận. oàn thân: hợp cốc, phong môn, phong trì, huyết hải, túc tam lý, cách du Phương dược: - Bài thuốc: Quyên tý thang (y học tâm ngộ): Khƣơng hoạt, phòng phong, khƣơng hoàng, tang chi, xuyên khung, đƣơng quy, xích thƣợc, hoàng kỳ, cam thảo.Phân tích bài thuốc: khƣơng hoạt, phòng phong để khu phong thấp, khƣơng hoàng để phá khí ứ thông kinh lạc. Tang chi để khu phong tán hàn hóa thấp thông lạc.
Đƣơng quy, xuyên khung, xích thƣợc để dƣỡng huyết, hoạt huyết, thông kinh lạc, Hoàng kỳ cố vệ, Cam thảo để điều hòa các vị thuốc. Hợp lại có tác dụng ích khí hòa doanh, khu phong thắng thấp, thông kinh hoạt lạc. MÔN TRIỆU CHỨNG HỌC ĐÔNG Y- BSCKII. Huỳnh Tấn Vũ 3 - Bài thuốc PT5: lá lốt, mắc cỡ, quế chi, thiên niên kiện, cỏ xƣớc, thổ phục linh, sài đất, hà thủ ô, thục địa.
- Bài thuốc xuất xứ từ Thuốc nam châm cứu của Viện đông y Hà Nội; Bs.Nguyễn Thị Trƣơng và GS. Bùi Chí Hiếu nghiên cứu, sau đó PGS.Nguyễn Thị Bay nghiên cứu tiếp tục thay đổi một số vị và tỷ lệ thành phần còn nhƣ hiện nay, qua nghiên cứu bài thuốc có tác dụng Khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ hƣ. Nếu phong thắng: dùng bài Quyên tý thang tăng thêm Phòng phong, Khƣơng hoạt để tăng tác dụng khu phong. Hoặc dùng bài thuốc PT5 gia thêm Cà gai leo, tăng liều Lá lốt, Mắc cỡ.
Hoặc dùng bài thuốc riêng nhƣ Phòng phong thang (Lƣu Hà Gian): phòng phong, cát căn, khƣơng hoạt, tần giao, quế chi, đƣơng quy, hạnh nhân, gừng, xích linh, cam thảo. sao thuốc với rợu trƣớc khi sắc uống, và uống cách xa bữa ăn.