Luận văn thạc sĩ đặc điểm và thực trạng điều trị bằng y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại bệnh lý tim mạch tại bệnh viện y học cổ truyền hải phòng năm 2019 2020

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm và thực trạng điều trị bằng y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại bệnh lý tim mạch tại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ y học

2021

97
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Điều Trị Bệnh Tim Mạch Tại Hải Phòng

Bệnh tim mạch là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong tại Việt Nam và trên thế giới. Tại Hải Phòng, tình hình bệnh lý tim mạch đang gia tăng đáng kể, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Việc kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại trong điều trị bệnh tim mạch đang được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi. Điều này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả điều trị mà còn giảm thiểu tác dụng phụ của thuốc.

1.1. Đặc Điểm Bệnh Tim Mạch Tại Hải Phòng

Tình hình bệnh tim mạch tại Hải Phòng đang có xu hướng gia tăng, đặc biệt là ở người cao tuổi. Các bệnh lý như tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim và đột quỵ ngày càng phổ biến. Theo thống kê, tỷ lệ mắc bệnh tim mạch ở người dân Hải Phòng cao hơn mức trung bình của cả nước.

1.2. Vai Trò Của Y Học Cổ Truyền Trong Điều Trị

Y học cổ truyền (YHCT) đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh tim mạch. Các phương pháp như châm cứu, bấm huyệt và sử dụng thảo dược giúp cải thiện tuần hoàn máu, giảm triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng. Nhiều bệnh nhân đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt khi áp dụng YHCT kết hợp với y học hiện đại.

II. Thách Thức Trong Điều Trị Bệnh Tim Mạch Kết Hợp

Mặc dù việc kết hợp y học cổ truyền và hiện đại mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình điều trị. Sự khác biệt trong phương pháp điều trị, nhận thức của bệnh nhân và sự phối hợp giữa các bác sĩ là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Đánh Giá Hiệu Quả

Việc đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị kết hợp giữa YHCT và y học hiện đại còn gặp nhiều khó khăn. Thiếu các nghiên cứu lâm sàng rõ ràng và tiêu chuẩn đánh giá đồng nhất là một trong những nguyên nhân chính.

2.2. Nhận Thức Của Bệnh Nhân Về Y Học Cổ Truyền

Nhiều bệnh nhân vẫn còn e ngại về việc sử dụng YHCT trong điều trị bệnh tim mạch. Sự thiếu hiểu biết về lợi ích và hiệu quả của YHCT có thể dẫn đến việc không tuân thủ điều trị, ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

III. Phương Pháp Điều Trị Bệnh Tim Mạch Hiệu Quả

Để đạt được hiệu quả cao trong điều trị bệnh tim mạch, việc áp dụng các phương pháp điều trị kết hợp là rất cần thiết. Các phương pháp này không chỉ giúp cải thiện triệu chứng mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

3.1. Sử Dụng Thảo Dược Trong Y Học Cổ Truyền

Nhiều loại thảo dược như Đan sâm, Hoàng kỳ được sử dụng trong YHCT để hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch. Các nghiên cứu cho thấy chúng có tác dụng làm giảm huyết áp, cải thiện tuần hoàn máu và giảm triệu chứng đau thắt ngực.

3.2. Kết Hợp Châm Cứu Và Bấm Huyệt

Châm cứu và bấm huyệt là những phương pháp YHCT hiệu quả trong điều trị bệnh tim mạch. Chúng giúp giảm căng thẳng, cải thiện lưu thông máu và hỗ trợ điều trị các triệu chứng như khó thở và hồi hộp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Tại Bệnh Viện Y Học Cổ Truyền Hải Phòng

Bệnh viện Y học cổ truyền Hải Phòng đã áp dụng nhiều phương pháp điều trị kết hợp trong điều trị bệnh tim mạch. Kết quả cho thấy sự cải thiện rõ rệt về sức khỏe của bệnh nhân sau khi điều trị.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Bệnh Viện

Nghiên cứu tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hải Phòng cho thấy tỷ lệ bệnh nhân cải thiện triệu chứng sau điều trị kết hợp đạt trên 70%. Điều này chứng tỏ hiệu quả của phương pháp điều trị này.

4.2. Phản Hồi Của Bệnh Nhân

Bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền Hải Phòng đã có nhiều phản hồi tích cực về phương pháp điều trị kết hợp. Họ cảm thấy an tâm hơn và có sự cải thiện rõ rệt về sức khỏe.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Điều Trị Bệnh Tim Mạch

Việc kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại trong điều trị bệnh tim mạch tại Hải Phòng đang mở ra nhiều triển vọng mới. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn để nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

5.1. Định Hướng Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa về sự kết hợp giữa YHCT và y học hiện đại. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa phương pháp điều trị và nâng cao hiệu quả cho bệnh nhân.

5.2. Tăng Cường Đào Tạo Và Nâng Cao Nhận Thức

Cần tăng cường đào tạo cho các bác sĩ về y học cổ truyền và nâng cao nhận thức của bệnh nhân về lợi ích của việc kết hợp hai phương pháp điều trị này.

27/06/2025
Luận văn thạc sĩ đặc điểm và thực trạng điều trị bằng y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại bệnh lý tim mạch tại bệnh viện y học cổ truyền hải phòng năm 2019 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái quát về bệnh tim mạch 1. Định nghĩa Bệnh tim mạch là một nhóm bệnh bao gồm các bệnh rối loạn chức năng tim và mạch máu. Chủ yếu là các bệnh: bệnh mạch vành; bệnh mạch não; bệnh động mạch ngoại biên; bệnh van tim; bệnh tim bẩm sinh; huyết khối tĩnh mạch sâu và huyết khối động mạch phổi [5].

Bệnh mạch máu ngoại vi hay còn gọi là bệnh mạch máu ngoại biên. Đây là tên gọi chung của các bệnh liên quan đến hệ động mạch nằm cách xa tim. Bệnh do các mảng xơ vữa và huyết khối hình thành gây tắc nghẽn mạch máu, ảnh hưởng tới việc cấp máu cho các chi và có thể ảnh hưởng đến động mạch cung cấp máu cho vùng đầu. Chủ yếu, bệnh mạch máu ngoại vi là các tổn thương động mạch vùng tiểu khung, ở chân và bàn chân.

Bệnh tuy không bao gồm các tổn thương ở động mạch tim và mạch máu não nhưng những người bị bệnh mạch ngoại vi lại có nguy cơ cao bị nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Người bệnh không có biểu hiện triệu chứng rõ rệt, đến khi tình trạng bệnh nặng mới phát hiện. Khi có các bệnh lý về tim mạch sẽ gây ảnh hưởng là yếu tố nguy cơ gây ra tổn thương ở các vùng ngoại vi. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, bệnh tim mạch bao gồm các bệnh lý của tim, bệnh lý mạch máu ở não và bệnh lý mạch máu ở cơ thể [6].

Yếu tố nguy cơ đối với bệnh tim mạch: Chế độ dinh dưỡng không lành mạnh, không hoạt động thể chất, sử dụng thuốc lá và các thức uống có hại như cồn là yếu tố nguy cơ hành vi quan trọng nhất gây ra bệnh tim mạch và 4 đột quỵ. Các dữ liệu thử nghiệm, dịch tễ học và lâm sàng cung cấp bằng chứng cho vai trò của các yếu tố dinh dưỡng trong bệnh tim mạch và khả năng thay đổi chế độ dinh dưỡng ở những cá nhân có nguy cơ cao và những người có tiền sử bệnh tim mạch để làm giảm tỷ lệ bệnh tim mạch và tử vong trong dân số nói chung [7]. Ngoài ra còn một số yếu tố quyết định khác của bệnh tim mạch bao gồm nghèo đói, căng thẳng và các yếu tố di truyền, tuổi, giới và các bệnh liên quan. Điều trị bệnh tim mạch bao gồm thay đổi lối sống, điều trị thuốc, phẫu thuật và phục hồi chức năng tim.

Phẫu thuật tim bằng tim phổi máy nhân tạo lần đầu tiên diễn ra vào thế kỷ 19 được thực hiện bởi Francisco và đến nay sự tiến bộ của phẫu thuật tim và các kỹ thuật bỏ qua tim phổi đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tử vong của người bệnh tim mạch [8]. Triệu chứng bệnh lý tim mạch 1. Khó thở Khó thở là triệu chứng thường gặp nhất và là triệu chứng cơ năng đại diện cho suy tim, đặc biệt với suy tim trái là triệu chứng quan trọng để phân độ suy tim theo chức năng của hội tim mạch New York [9]. Bệnh nhân thường cảm giác ngột ngạt, thiếu không khí, phải thở nhanh và nông, phải vùng dậy để thở.

Khó thở là do ứ trệ tiểu tuần hoàn, tăng áp lực trong các mao mạch phổi, chèn ép vào các tiểu phế quản và có thể thoát dịch vào phế nang làm hạn chế quá trình trao đổi khí giữa phế nang và mao mạch phổi. * Triệu chứng khó thở có thể gặp trong các bệnh lý: - Suy tim và các bệnh lý tim mạch: tràn dịch màng ngoài tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim, suy tim ở các mức độ khác nhau. - Khó thở trong các bệnh phổi mãn tính, trong hen phế quản, viêm phổi, 5 tràn dịch màng phổi, tắc nghẽn động mạch phổi. Khó thở còn gặp trong các bệnh nội khoa khác: thiếu máu do nhiều nguyên nhân khác nhau, khó thở do toan máu, khó thở do ức chế trung khu hô hấp, do tổn thương thần kinh khu trú, bệnh lý thần kinh trung ương.

* Phân biệt khó thở do các bệnh lý tim mạch và khó thở do bệnh lý hô hấp [9]. - Khó thở do suy tim: + Khó thở hai thì, khó thở nhanh, nông, liên quan đến gắng sức + Khó thở kèm với nhịp tim nhanh, hồi hộp trống ngực, phù. Khó thở có thể có tím môi và đầu chi, khó thở giảm đi khi được điều trị bằng thuốc cường tim và lợi tiểu. - Khó thở do bệnh lý phổi (lấy khó thở do hen phế quản làm đại diện): khó thở thì thở ra, thở chậm rít, ho có đờm trong, dính, khó thở không liên quan đến gắng sức, không liên quan đến phù, khó thở thành cơn, liên quan đến thay đổi thời tiết hay nhiễm khuẩn, nếu được điều trị bằng các thuốc giãn phế quản thì khó thở giảm hoặc hết.

Đau ngực Đau ngực là triệu chứng cũng thường gặp trong bệnh lý tim mạch, nhưng điển hình là đau ngực trong thiểu năng động mạch vành tim. Nguyên nhân là do mất cân bằng giữa nhu cầu ôxy của cơ tim và khả năng cung cấp ôxy cho cơ tim [9]. Vị trí: đau điển hình là đau sau xương ức hoặc vùng trước tim, lan ra mặt trong cánh tay, xuống cẳng tay đến ngón 4, 5 bàn tay trái; có khi đau lan lên cổ, hay ra sau lưng, hoặc đau ở vùng thượng vị. Triệu chứng: đau thắt, bóp nghẹt trong lồng ngực, có khi có cảm giác bỏng rát, cơn đau kéo dài 30 giây tới một vài phút nhưng không quá 15 phút.

Có khi cơn đau xuất hiện rõ khi gắng sức. * Phân biệt với các dạng đau ngực khác: 6 - Đau màng phổi, bệnh lý u phổi, tràn dịch và tràn khí màng phổi, viêm phổi, tắc mạch phổi. - Đau ngực do viêm màng ngoài tim. - Đau ngực do thần kinh, do gẫy xương sườn, do zona thần kinh.

- Đau ngực do viêm khớp ức-sụn sườn, đau ngực do vết thương ngực, chấn thương ngực. Đau ngực có thể xảy ra do một bệnh phổi hoặc một bệnh xương, bệnh thực quản hoặc các bệnh đường tiêu hóa, kích thích rễ dây thần kinh cổ ngực, hoặc do tình trạng lo lắng cũng như nhiều bệnh tim mạch gây nên. Hồi hộp trống ngực Là cảm giác tim đập dồn dập, nhanh hơn ở vùng lồng ngực, làm cho bệnh nhân cảm thấy tức nhẹ ngực trái, có khi kèm theo khó thở, có liên quan đến gắng sức, liên quan đến rối loạn nhịp tim: loạn nhịp hoàn toàn, ngoại tâm thu, cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, nhịp nhanh kịch phát thất. Hồi hộp đánh trống ngực là do nhịp tim tăng lên để bù trừ khi cung lượng tim giảm trong suy tim, là một trong ba cơ chế bù trừ tại tim trong suy tim.

Hồi hộp trống ngực gặp trên lâm sàng: - Trạng thái xúc cảm do stress. - Tim tăng động (Basedow, cường thần kinh giao cảm). - Trong suy tim, rối loạn nhịp tim, cơn nhịp nhanh kịch phát [9]. Ho và ho ra máu Ho khan hoặc ho có đờm, ho ra máu: do nhĩ trái to chèn dây thần kinh quặt ngược, tăng áp lực và ứ trệ ở mao mạch phổi, hen tim, phù phổi cấp, tắc động mạch phổi.

Ho khan về đêm, ho sau gắng sức kèm theo khó thở và có rên ứ đọng ở phổi là triệu chứng của suy tim trái khi có tăng áp lực trong mao mạch phổi. 7 Ho khạc ra máu, hoặc ra bọt hồng gặp trong suy tim, phù phổi cấp, khi áp lực trong mao mạch phổi tăng nhanh đột ngột > 30 mmHg làm tràn ngập dịch-hồng cầu vào phế quản tận và phế nang, gây ho ra máu. Phân biệt với ho ra máu trong lao phổi: ho không liên quan đến gắng sức, ho ra máu và có đuôi khái huyết, bệnh nhân có tổn thương phổi trên X quang, có các hội chứng nhiễm độc lao, có các xét nghiệm miễn dịch về lao (+). Cũng không ngoại lệ với các trường hợp trên, khi bị ho khan hay ho ra máu người ta thường tới khám tại các chuyên khoa tai mũi họng, thậm chí một số người lầm tưởng là lao phổi.

Tuy nhiên, lao phổi khi ho sẽ không liên quan tới các hoạt động gắng sức, người ta sẽ tìm thấy các tổn thương phổi khi chụp X-quang, và kết quả là dương tính với các xét nghiệm tìm khuẩn lao [9]. Phù Phù là triệu chứng hay gặp khi có suy tim mãn (độ III, IV). Phù là triệu chứng điển hình khi có suy tim phải, do ứ trệ tĩnh mạch do tim phải suy giảm khả năng hút máu tĩnh mạch về tim, gây nên tăng áp lực tĩnh mạch, tăng tính thấm làm thoát dịch ra ngoài mao mạch, dịch ứ lại ở gian bào gây nên phù. Tăng áp lực tĩnh mạch ngoại vi, làm tăng áp lực lên tĩnh mạch chủ trên và làm tăng áp lực tĩnh mạch cửa, dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch trong gan, làm gan to ra, kèm theo tĩnh mạch cổ nổi.

Phù trong suy tim là phù toàn thể, nhìn rõ nhất ở vùng xa cơ thể, phù xuất hiện trước ở 2 chân sau đó phù toàn thân, phù liên quan đến khó thở và tím. Phù giảm đi khi được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, thuốc cường tim, thuốc kháng aldosteron. Phân biệt phù do suy tim với các phù khác: phù thận, phù do xơ gan, phù thiểu dưỡng, phù do nội tiết, phù dị ứng [9]. Tím tái da và niêm mạc Là triệu chứng xuất hiện khi suy tim mãn tính, đặc biệt là suy tim phải, hoặc các bệnh tim bẩm sinh.

Tím thường được phát hiện ở đầu chi, ở đầu mũi, dái tai, niêm mạc dưới lưỡi. Tím trong bệnh tim mạch có liên quan đến khó thở, liên quan đến phù 2 chân, phù mặt. Một số bệnh tim có tím: - Suy tim phải, suy tim toàn bộ. - Thông liên nhĩ, thông liên thất.

- Tứ chứng Fallot, hẹp động mạch phổi. - Tâm - phế mãn tính. - Hội chứng Pick (viêm màng ngoài tim mãn tính co thắt) [9]. Ngất Là tình trạng thiếu ôxy não đột ngột do giảm cung cấp máu lên não, ngất xảy ra khi lượng máu lên não giảm 50% so với bình thường [9].

Bệnh nhân đột ngột mất ý thức, tự tỉnh lại trong vòng 1 phút. Mạch thường rối loạn nhanh hoặc rất chậm, mạch nhỏ, yếu, huyết áp tụt, vã mồ hôi lạnh, da xanh tái. Ngất gặp trong một số bệnh lý sau: Hở hẹp lỗ van động mạch chủ, hẹp khít van 2 lá; Bệnh cơ tim, nhồi máu cơ tim, u nhầy nhĩ trái; Suy tim nặng; Hội chứng chèn ép tim cấp; Blốc nhĩ-thất độ III, suy yếu nút xoang; Nhịp nhanh thất, rung thất. Cần phân biệt ngất với một số bệnh lý sau: Hôn mê hạ đường huyết; Động kinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Điều Trị Bệnh Tim Mạch Kết Hợp Y Học Cổ Truyền và Hiện Đại Tại Hải Phòng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị bệnh tim mạch, nhấn mạnh sự kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại. Bài viết không chỉ trình bày các phương pháp điều trị hiệu quả mà còn chỉ ra lợi ích của việc áp dụng các liệu pháp truyền thống trong việc cải thiện sức khỏe tim mạch. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức mà y học cổ truyền có thể hỗ trợ và nâng cao hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện đại, từ đó giúp họ có cái nhìn toàn diện hơn về sức khỏe của bản thân.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ đặc điểm bệnh tật và thực trạng nguồn nhân lực tại khoa y học cổ truyền bệnh viện đại học y hải phòng năm 2019 2020. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình bệnh tật và nguồn nhân lực trong lĩnh vực y học cổ truyền tại Hải Phòng, từ đó cung cấp thêm bối cảnh cho việc áp dụng các phương pháp điều trị hiệu quả.