Giáo Trình Trang Bị Điện Hệ Thống Lạnh Nghề Kỹ Thuật Máy Lạnh và Điều Hòa Không Khí Trung Cấp

Giáo trình kỹ thuật về trang bị điện hệ thống lạnh nghề kỹ thuật máy lanh và điều hoà không khí trung cấp, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến thức từ cơ

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Máy Lạnh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình
194
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. Bài 1: Mạch điện điều khiển đèn sử dụng công tắc

2. Bài 2: Mạch điện điều khiển đèn tự duy trì sử dụng Rơle trung gian

3. Bài 3: Mạch điện điều khiển đèn sử dụng Rơle thời gian

4. Bài 4: Mạch điện điều khiển động cơ một pha sử dụng Công tắc tơ

5. Bài 5: Mạch điện điều khiển động cơ một pha có bảo vệ quá tải bằng Rơle nhiệt

6. Bài 6: Mạch điện điều khiển 2 động cơ một pha làm việc theo thứ tự sử dụng bộ nút bấm

7. Bài 7: Mạch điện điều khiển tự động hai động cơ một pha làm việc theo thứ tự (Dùng rơ le thời gian)

8. Bài 8: Mạch điện điều khiển động cơ ba pha có bảo vệ quá tải bằng Rơle nhiệt

9. Bài 9: Mạch điện điều khiển động cơ ba pha từ các vị trí khác nhau (có chỉ thị khi quá tải)

10. Bài 10: Mạch điện điều khiển tự động hai động cơ ba pha làm việc theo thứ tự (Dùng rơ le thời gian)

11. Bài 11: Mạch điện đổi nối Sao - Tam giác cho động cơ không đồng bộ ba pha, sử dụng nút bấm

12. Bài 12: Mạch điện đổi nối Sao - Tam giác cho động cơ không đồng bộ ba pha, có khống chế thời gian khởi động của động cơ

13. Bài 13: Mạch điện đổi nối Sao - Tam giác cho động cơ không đồng bộ ba pha, có khống chế thời gian khởi động của động cơ (sử dụng Rơle thời gian và Rơle trung gian 11 chân hoặc 14 chân)

14. Bài 14: Mạch điện điều khiển máy nén lạnh có sử dụng rơ le áp suất

15. Bài 15: Mạch điện điều khiển máy nén lạnh với đèn báo hỏng riêng không có reset

16. Bài 16: Mạch điện điều khiển máy nén lạnh với đèn báo hỏng chung có reset

17. Bài 17: Mạch điện điều khiển máy nén hút kiệt

18. Bài 18: Mạch điện điều khiển máy nén lạnh khởi động sao – tam giác và mạch hút kiệt

19. Bài 19: Mạch điện điểu khiển máy nén lạnh khởi động sao – tam giác có van giảm tải, mạch hút kiệt, bảo vệ động cơ dùng thermistor, có điện trở sưởi dầu

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Trang Bị Điện Hệ Thống Lạnh Nghề Kỹ Thuật Máy Lạnh Trung Cấp

Giáo trình Trang bị điện hệ thống lạnh là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành Kỹ thuật máy lạnh. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện lạnh. Học viên sẽ được trang bị những kỹ năng cần thiết để lắp đặt và bảo trì hệ thống lạnh, từ đó đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp hiện đại.

1.1. Mục tiêu của giáo trình Trang bị điện hệ thống lạnh

Giáo trình nhằm trang bị cho học viên kiến thức về cấu tạo, nguyên lý làm việc và phương pháp tính chọn các thiết bị điện trong hệ thống lạnh.

1.2. Đối tượng áp dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho học sinh trình độ Trung cấp nghề Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí.

II. Những thách thức trong việc học Giáo Trình Trang Bị Điện Hệ Thống Lạnh

Học viên thường gặp khó khăn trong việc hiểu rõ các mạch điện và nguyên lý hoạt động của thiết bị lạnh. Việc thiếu tài liệu tham khảo và thực hành cũng là một thách thức lớn. Để vượt qua những khó khăn này, cần có sự hỗ trợ từ giảng viên và các tài liệu bổ sung.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu mạch điện

Nhiều học viên gặp khó khăn trong việc phân tích và thiết kế mạch điện điều khiển, dẫn đến việc không nắm vững kiến thức cơ bản.

2.2. Thiếu tài liệu tham khảo

Sự thiếu hụt tài liệu tham khảo chất lượng làm cho việc tự học trở nên khó khăn hơn cho sinh viên.

III. Phương pháp học hiệu quả cho Giáo Trình Trang Bị Điện Hệ Thống Lạnh

Để học tốt giáo trình này, học viên cần áp dụng các phương pháp học tập tích cực. Việc thực hành thường xuyên và tham gia thảo luận nhóm sẽ giúp củng cố kiến thức và kỹ năng. Ngoài ra, việc sử dụng các mô hình thực hành cũng rất cần thiết.

3.1. Thực hành và thí nghiệm

Thực hành là một phần quan trọng giúp học viên áp dụng lý thuyết vào thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

3.2. Thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm giúp học viên trao đổi kiến thức và giải quyết vấn đề một cách hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Trình Trang Bị Điện Hệ Thống Lạnh

Giáo trình không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn giúp học viên áp dụng vào thực tiễn. Các kỹ năng được học sẽ giúp sinh viên có thể làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến hệ thống lạnh và điều hòa không khí.

4.1. Ứng dụng trong ngành công nghiệp

Học viên có thể áp dụng kiến thức vào việc lắp đặt và bảo trì các hệ thống lạnh trong các nhà máy và xí nghiệp.

4.2. Kết quả nghiên cứu từ giáo trình

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng giáo trình này giúp nâng cao tay nghề cho sinh viên, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

V. Kết luận và tương lai của Giáo Trình Trang Bị Điện Hệ Thống Lạnh

Giáo trình Trang bị điện hệ thống lạnh đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cho ngành Kỹ thuật máy lạnh. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tương lai của ngành Kỹ thuật máy lạnh

Ngành Kỹ thuật máy lạnh sẽ tiếp tục phát triển, đòi hỏi giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với công nghệ mới.

5.2. Đề xuất cải tiến giáo trình

Cần có sự đóng góp ý kiến từ giảng viên và học viên để cải tiến nội dung giáo trình, giúp nâng cao chất lượng đào tạo.

14/07/2025
Giáo trình trang bị điện hệ thống lạnh nghề kỹ thuật máy lanh và điều hoà không khí trung cấp

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung:  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.  Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.

14 + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp:  Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)  Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có  Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1. Sơ đồ nguyên lý mạch điện điều khiển đèn sử dụng công tắc 1.

Ký hiệu các thiết bị điện thông dụng theo tiêu chuẩn Việt nam 15 16 17 Dây quấn của máy hay của khí cụ 35 36 Công tắc hai cực 37 Công tắc 3 cực 38 Ổ cắm 39 Bóng đèn sợi đốt 40 Bóng đèn huỳnh quang.1 Danh mục kí hiệu các thiết bị điện theo TCVN. Phân tích sơ đồ nguyên lý * Sơ đồ nguyên lý.1 Mạch đèn 1 pha sử dụng công tắc Hình 1.2 Mạch đèn cầu thang căn hộ và hành lang * Các thiết bị trên sơ đồ: - Đối với mạch đèn 1 pha sử dụng công tắc: + AT: Aptômát dùng để đóng cắt cấp nguồn chung. + CT1, CT2, CT3: các công tắc dùng để điều khiển bật tắt bóng đèn. 18 + CC: Cầu chì bảo vệ ngắn mạch hoặc quá tải khi có sự cố xảy ra ở từng mạch điều khiển đèn.

+ Đ1, Đ2: bóng đèn sợi đốt, 220V, 40W + Đ3: bóng đèn tuýp, 220V, 40W. - Đối với mạch đèn cầu thang căn hộ và hành lang: + AT: Aptômát dùng để đóng cắt cấp nguồn chung. + CT1, CT2, CT3, CT4, CT5: các công tắc dùng để điều khiển bật tắt bóng đèn. + CC: Cầu chì bảo vệ ngắn mạch hoặc quá tải khi có sự cố xảy ra ở từng mạch điều khiển đèn.

+ Đ1, Đ2, Đ3: bóng đèn sợi đốt, 220V, 40W + Đ4: bóng đèn tuýp, 220V, 40W. Xác định dòng điện định mức của các phụ tải một pha và 3 pha thông dụng 2.1 Phương pháp xác định dòng điện định mức của các loại phụ tải điện - Xác định dòng điện định mức của các phụ tải 1 pha. Dòng điện định mức của phụ tải một pha sử dụng điện áp lưới 380V/220V tính như sau: p Iđmtb = dm U dm *cosϕ Trong đó: + Idmtb: là dòng định mức của thiết bị (A) + Udm: điện áp pha định mức bằng 220V + cosϕ: lấy theo thiết bị điện Với đèn sợi đốt, bàn là, bếp điện, bình nóng lạnh: cosϕ = 1 (tải thuần trở) Với quạt, đèn tuýp (đèn huỳnh quang), điều hoà, tủ lạnh, máy giặt: cosϕ = 0,8. (tải điện trở - điện cảm) - Xác định dòng điện định mức của các phụ tải 3 pha.

Dòng điện định mức của phụ tải 3 pha sử dụng điện áp lưới 380V/220V được tính như sau: Pdm Idmtb = Itt = 3 *U dm *cosϕ Trong đó: + Idmtb: Là dòng định mức của thiết bị (A) + Udm: điện áp dây định mức của lưới lấy bằng 380V + cosϕ: lấy theo thiết bị điện 3 pha đang sử dụng.2 Ví dụ áp dụng - Ví dụ 1: Động cơ 1 pha có thông số 200W-220V, cosϕ=0. Vậy dòng điện tính toán của động cơ được tính như sau: pdm Iđmtb = =200/200. U dm *cosϕ 19 - Ví dụ 2: Động cơ 3 pha có thông số 660W, 380V, cosϕ=0. Vậy dòng điện tính toán của động cơ được tính như sau: Pdm Idmtb = Itt ==660/380.

3 *U dm *cosϕ Tính chọn cầu dao điện 3.1 Khái niệm cầu dao điện - Định nghĩa: Cầu dao là một loại khí cụ điện dùng để đóng cắt dòng điện bằng tay đơn giản nhất được sử dụng trong các mạch điện có điện áp đến 220VDC hoặc 380VAC. - Công dụng: Cầu dao cho phép thực hiện hai chức năng chính sau: + An toàn cho người: để được điều đó, cầu dao thực hiện nhiệm vụ ngăn cách giữa phần phía trên (thượng lưu) có điện áp và phần phía dưới (hạ lưu) của một mạng điện mà ở phần này người ta tiến hành sửa chữa điện. + An toàn cho thiết bị: khi cầu dao có thể bố trí vị trí để lắp thêm các cầu chì, thì các cầu chì đó được sử dụng để bảo vệ các trang thiết bị đối với hiện tượng ngắn mạch.2 Phân loại Tùy theo đặc tính kết cấu và nhu cầu sử dụng của cầu dao mà người ta phân cầu dao theo các loại sau: - Theo kết cấu: chia cầu dao làm loại 1 cực, 2 cực, 3 cực, 4 cực, người ta cũng chia cầu dao ra loại có tay nắm ở giữa hay tay nắm bên. Ngoài ra còn có cầu dao 1 ngả và cầu dao 2 ngả.

- Theo điện áp định mức: 250V và 500V. - Theo dòng điện định mức: loại 15, 25, 60, 75, 100, 200, 300, 600, 1000A. - Theo vật liệu cách điện: có loại đế sứ, đế nhựa 3 kê lít, đế đá. - Theo điều kiện bảo vệ: có loại không có hộp, loại có hộp che chắn (nắp nhựa, nắp gang, nắp sắt.

- Theo yêu cầu sử dụng: người ta chế tạo cầu dao có cầu chì (dây chảy) bảo vệ và loại không có cầu chì bảo vệ. Ở nước ta thường sản xuất cầu dao đá loại 2 cực, 3 cực không có nắp che chắn, có dòng điện định mức tới 600 A và có lưỡi dao phụ. 20 Một số nhà máy đã sản xuất cầu dao nắp nhựa, đế sứ hay đế nhựa, có dòng điện định mức 60A, các cầu dao này đều có chỗ bắt dây chảy để bảo vệ ngắn mạch.4 Hình vẽ mặt cắt cấu tạo cầu dao - Trong cầu dao thì các bộ phận tiếp xúc là rất quan trọng. Theo cách hiểu thông thường, chỗ tiếp xúc điện là nơi gặp gỡ chung hai hay nhiều vật dẫn để dòng điện đi từ vật dẫn này sang vật dẫn khác.

Mặt tiếp xúc giữa các vật gọi là bề mặt tiếp xúc. Tiếp xúc ở cầu dao là dạng tiếp xúc đóng mở, tiếp điểm là tiếp điểm kẹp (cắm). Lưỡi dao được gắn cố định một đầu, đầu kia được gắn vào tay nắm của cầu dao. Vật liệu chế tạo cho các vật dẫn, điểm tiếp xúc thường làm bằng bạc, đồng, platin, vonfram, niken và hữu hạn mới dùng vàng.

- Bu lông, vít được làm bằng thép, dùng để ghép các vật tiếp xúc cố định với nhau. Mỗi một cực của cầu dao có bu lông hoặc lỗ để đấu nối dây vào. - Tay nắm được làm bằng vật liệu cách điện tốt có thể là bằng sứ, phíp hoặc mi ca. Nắp che chắn được làm bằng nhựa hay phíp.

21 - Đế được làm bằng sứ, nhựa hoặc phíp. Có một số cầu dao do công dụng của từng thiết bị mà người ta gắn thêm dây chảy (cầu chì) để bảo vệ ngắn mạch. * Nguyên lý hoạt động: Cầu dao được đóng mở nhờ ngoại lực bên ngoài (bằng tay) tác động. Khi đóng cầu dao, lưỡi dao tiếp xúc với ngàm dao, mạch điện được nối.

Lưỡi dao rời khỏi ngàm dao thì mạch điện bị ngắt. Cầu dao cần được đảm bảo ngắt điện tin cậy cho các thiết bị dùng điện ra khỏi nguồn điện áp. Do đó khoảng cách giữa tiếp xúc điện đến và đi, tức chiều dài lưỡi dao cần phải lớn hơn 50mm. Ta sử dụng lưỡi dao phụ và lò xo để làm tăng tốc độ ngắt mạch.

Như vậy sẽ dập được hồ quang một cách nhanh chóng, không làm cho ngàm dao và lưỡi dao bị cháy sém. 4 Ký hiệu của cầu dao điện trên sơ đồ nguyên lý Cầu dao 2 ngả 3 pha Cầu dao 1 ngả 3 pha. Cầu dao 1 ngả 2 pha.5 Các kí hiệu cầu dao trong sơ đồ điện. 5 Tính chọn cầu dao điện Cầu dao được chọn theo 2 điều kiện sau: UđmCD ≥ UđmLD Iđm ≥ Itt Trong đó: + UđmCD: điện áp định mức của cầu dao.

+ UđmLD: điện áp định mức của nguồn điện. + Iđm: dòng định mức của cầu dao (A), nhà chế tạo cho theo các bảng. + Itt: dòng điện tính toán là dòng lâu dài lớn nhất (A). Tùy theo thiết bị 3 pha hoặc 1 pha mà ta chọn dòng định mức của cầu dao cho phù hợp.

6 Ví dụ áp dụng - Tính chọn cầu dao cho hộ gia đình sử dụng điện một pha vào mục đích sinh hoạt, tải gồm có: 5 bóng đèn chiếu sáng 40W, 1 Tivi 100W, 2 quạt cây 60W. Bài giải: - Lưới điện sinh hoạt có điện áp định mức: Uf = 220V. Vậy ta chọn: UđmCD ≥ 220V. - Tổng công suất thiết bị 1 pha là P = 5*40 + 100 + 2*60 = 420W - Dòng điện tính toán là: Iđmtb = pdm = 420W/220V ≈ 2(A).

Vậy ta U dm *cosϕ 22 chọn: IđmCD ≥ 2A. Dựa trên thiết bị có trên thị trường ta chọn loại cầu dao của LG có thông số như sau: UđmCD = 380V, IđmCD = 5A. Tính chọn cầu chì 4.1 Khái quát và công dụng Cầu chì là KCĐ dùng bảo vệ thiết bị điện và lưới điện tránh khỏi dòng điện ngắn mạch. Cầu chì là loại KCĐ bảo vệ phổ biến và đơn giản nhất được dùng bảo vệ cho đường dây, máy biến áp, động cơ điện, mạng điện gia đình.

Trường hợp mạch điện bị quá tải lớn và dài hạn cầu chì cũng tác động, nhưng không nên phát huy tính năng này của cầu chì, vì khi đó thiết bị sẽ bị giảm tuổi thọ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đường dây.2 Cấu tạo - Thân cầu chì được chế tạo từ gốm sứ hoặc nhựa tổng hợp có thể có nắp hoặc không có nắp. - Ốc, đinh vít bắt dây chảy còn gọi là cốt bắt dây được chế tạo từ kim loại dẫn điện như đồng, bạc, nhôm. - Dây chảy cầu chì được chế tạo từ hợp kim chì hoặc đồng còn được chia ra dây chảy nhanh, dây chảy chậm.6 Cấu tạo cầu chì và hình ảnh cầu chì ống 4.3 Nguyên lý hoạt động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật máy lạnh. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tuân thủ các quy định an toàn để bảo vệ sức khỏe của người lao động và nâng cao hiệu quả công việc. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các biện pháp an toàn cần thiết, cũng như các quy trình vệ sinh công nghiệp phù hợp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm Giáo trình an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí cđtc, nơi cung cấp chi tiết về các quy định và thực hành an toàn trong ngành. Ngoài ra, tài liệu Giáo trình hệ thống điều hoà không khí cục bộ nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hoà không khí trung cấp sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các hệ thống điều hòa không khí và ứng dụng của chúng trong thực tế. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Đồ án buck dc dc, một tài liệu liên quan đến các ứng dụng kỹ thuật trong ngành điện lạnh. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực kỹ thuật máy lạnh.