Giáo Trình Trang Bị Điện Điện Tử Trong Máy Công Nghiệp Ngành Kỹ Thuật Điện Điện Tử

Giáo trình trang bị điện điện tử trong máy công nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật điện điện tử trình độ cao đẳng cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Vinatex TP.HCM

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2020

113
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG I: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA

1.1. Bài 1: Mạch khởi động trực tiếp ĐCKĐB 3 pha rotor lồng sóc

1.2. Bài 2: Mạch khởi động gián tiếp ĐCKĐB 3 pha rotor lồng sóc

1.3. Bài 3: Mạch đảo chiều quay ĐCKĐB 3 pha rotor lồng sóc

1.4. Bài 4: Mạch hãm ĐCKĐB 3 pha rotor lồng sóc

2. CHƯƠNG II: ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG MÁY PHÁT ĐỘNG CƠ F-D

2.1. A. Giới thiệu thiết bị thực hành

2.1.1. I. Thiết bị thực hành

2.1.2. II. Đấu nối thiết bị

2.2. B. Các bài tập thực hành

2.2.1. Bài 1. Khảo sát đặc tính hệ thống máy phát động cơ F-D khi không có phản hồi

2.2.2. Bài 2. Khảo sát đặc tính hệ thống máy phát động cơ F-D khi có phản hồi âm áp, dương dòng

2.2.3. Bài 3. Khảo sát đặc tính hệ thống máy phát động cơ F-D khi có phản hồi tốc độ

3. CHƯƠNG III: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ 3 PHA ROTOR LỒNG SÓC BẰNG KHỞI ĐỘNG MỀM

3.1. A. Giới thiệu thiết bị thực hành

3.1.1. I. Thiết bị thực hành

3.1.2. II. Đấu nối thiết bị

3.2. B. Các bài tập thực hành

3.2.1. Bài 1. Khởi động trực tiếp động cơ không đồng bộ 3 pha

3.2.2. Bài 2. Khởi động động cơ không đồng bộ 3 pha bằng khởi động mềm

4. CHƯƠNG IV: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ SERVO AC 3 PHA

4.1. A. Giới thiệu thiết bị thực hành

4.1.1. I. Khái quát các phương pháp điều khiển vị trí

4.1.2. II. Thuật toán điều khiển vị trí

4.2. B. Các bài tập thực hành

4.2.1. Bài 1. Điều khiển tốc độ động cơ bằng tín hiệu tương tự

4.2.2. Bài 2. Điều khiển tốc độ động cơ bằng các thông số đặt tốc độ

4.2.3. Bài 3. Điều khiển vị trí

5. CHƯƠNG V: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ BẰNG BIẾN TẦN

5.1. A. Giới thiệu thiết bị thực hành

5.1.1. 1. Giới thiệu về biến tần

5.1.2. II. Khảo sát mô hình thí nghiệm biến tần SIEMENS MM440

5.2. B. Các bài tập thực hành

5.2.1. Bài 1. Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng Keypad biến tần

5.2.2. Bài 2. Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng biến tần sử dụng biến trở

5.2.3. Bài 3. Điều chỉnh tốc độ động cơ bằng biến tần kết hợp PLC

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Trang Bị Điện Điện Tử Ngành Công Nghiệp

Giáo trình Trang bị điện - điện tử trong ngành công nghiệp là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành Công nghệ Kỹ thuật điện - điện tử. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật điều khiển động cơ và thiết bị điện. Nội dung giáo trình được thiết kế phù hợp với chương trình đào tạo, đảm bảo chất lượng và tính thực tiễn cao.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về cấu tạo, nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ và các thiết bị điện khác. Nội dung bao gồm lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên có khả năng thiết kế và lắp đặt mạch điện điều khiển.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được sử dụng cho sinh viên cao đẳng ngành Công nghệ Kỹ thuật điện - điện tử, những người muốn nâng cao kỹ năng và kiến thức trong lĩnh vực trang bị điện.

II. Những thách thức trong việc giảng dạy Trang Bị Điện Điện Tử

Việc giảng dạy môn học Trang bị điện - điện tử gặp nhiều thách thức, từ việc cập nhật công nghệ mới đến việc đảm bảo sinh viên nắm vững lý thuyết và thực hành. Các giảng viên cần phải liên tục cải tiến phương pháp giảng dạy để đáp ứng nhu cầu thực tế của ngành công nghiệp.

2.1. Khó khăn trong việc cập nhật công nghệ mới

Công nghệ trong lĩnh vực điện - điện tử phát triển nhanh chóng, đòi hỏi giáo viên phải thường xuyên cập nhật kiến thức mới để giảng dạy hiệu quả.

2.2. Thực hành không đủ thiết bị

Nhiều cơ sở giáo dục gặp khó khăn trong việc cung cấp đủ thiết bị thực hành cho sinh viên, điều này ảnh hưởng đến khả năng áp dụng lý thuyết vào thực tế.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong Trang Bị Điện Điện Tử

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, các giảng viên cần áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, khuyến khích sinh viên tham gia vào quá trình học tập. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng là một giải pháp hữu hiệu.

3.1. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc áp dụng công nghệ thông tin giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận tài liệu học tập và thực hành, từ đó nâng cao hiệu quả học tập.

3.2. Khuyến khích sinh viên tham gia thực hành

Giảng viên nên tạo điều kiện cho sinh viên tham gia vào các dự án thực tế, giúp họ áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong ngành công nghiệp

Giáo trình Trang bị điện - điện tử không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài liệu tham khảo quý giá cho các kỹ sư trong ngành công nghiệp. Các kiến thức và kỹ năng được trang bị giúp sinh viên có thể làm việc hiệu quả trong môi trường công nghiệp.

4.1. Ứng dụng trong thiết kế mạch điện

Sinh viên có thể áp dụng kiến thức từ giáo trình để thiết kế và lắp đặt các mạch điện điều khiển động cơ, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.2. Ứng dụng trong bảo trì và sửa chữa thiết bị

Kiến thức về trang bị điện giúp sinh viên có khả năng bảo trì và sửa chữa các thiết bị điện trong công nghiệp, đảm bảo hoạt động liên tục của dây chuyền sản xuất.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình Trang Bị Điện Điện Tử

Giáo trình Trang bị điện - điện tử là một phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật điện - điện tử. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và nhu cầu của thị trường lao động.

5.2. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp

Việc hợp tác với các doanh nghiệp sẽ giúp giáo trình trở nên thực tiễn hơn, đồng thời tạo cơ hội cho sinh viên thực tập và làm việc sau khi tốt nghiệp.

16/07/2025
Giáo trình trang bị điện điện tử trong máy công nghiệp ngành cn kỹ thuật điệnđiện tử trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I. Điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha 13 dây K2 làm động cơ được nối trực tiếp với lưới điện, đông thời tiếp điểm phụ thường đóng K2 mở ra khóa chéo cuộn dây K1 luôn luôn không có điện. - Muốn dừng động cơ ta nhấn OFF ngay lập tức cuộn dây K1, K2 mất điện các tiếp điểm chính mở ra động cơ ngừng hoạt động, đồng thời tiếp điểm của rơle thời gian T (tiếp điểm duy trì – tiếp điểm song song với nút ON) cũng mở ra ngắt dòng điện đi vào cuộn dây K1, K2. - Nếu động cơ đang hoạt động mà bị quá tải thì tiếp điểm phụ của rơle nhiệt RN tác động ngắt dòng điện đi vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H1 sáng báo hiệu sự cố quá tải.

- Khi có sự cố cần dừng khẩn thì ta nhấn nút RS, mạch điện ngắt điện vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H2 sáng báo hiệu sự cố dừng khẩn cấp. Lắp mạch và vận hành Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị như:  Điện áp và dòng điện định mức.  Tính trạng hoạt động của thiết bị (tốt hay hỏng). Bước 2: Lắp mạch điều khiển → kiểm tra nguội → cho hoạt động thử.

Bước 3: Lắp mạch động lực → kiểm tra nguội. Bước 4: Cho mạch hoạt động như sau:  Đóng CB 1 pha (CBK).  Đóng CB 3 pha (CBL).  Ấn nút nhấn ON động cơ mở máy qua máy biến áp tự ngẫu → sau khoảng thời gian định trước (khoảng vài giây) → tự động ngắt máy biến áp tự ngẫu ra và kết nối động cơ với lưới điện.

 Ấn nút OFF để động cơ dừng.  Cắt CB 3 pha (CBL).  Cắt CB 1 pha (CBK). Đo đạc và lấy số liệu Lần 1 Lần 2 Lần 3 I khởi động qua MBATN I làm việc 6.

Đánh giá số liệu và nhận xét ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 7. Trả lời câu hỏi Câu 1: So sánh mạch khởi động gián tiếp qua máy biến áp tự ngẫu khi sử dụng nút nhấn và rơ le thời gian có những ưu, nhược điểm gì? Chương I. Điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha 14 Câu 2: Thiết kế mạch động lực và điều khiển mạch mở máy động cơ 3 pha rotor dây quấn qua 3 cấp điện trở. MẠCH KHỞI ĐỘNG GIÁN TIẾP BẰNG ĐỔI NỐI SAO – TAM GIÁC II-1.

Mạch khởi động gián tiếp bằng đổi nối sao – tam giác sử dụng nút nhấn Phương pháp mở máy qua cuộn kháng hoặc máy biến áp tự ngẫu có thể áp dụng nhiều loại động cơ nhưng trang bị khá công kền vì cần phải bổ sung thiết bị cho mạch động lực. Tuy nhiên đối với các động cơ hoạt động ở chế độ định mức mà có các cuộn dây đấu hình tam giác thì có thể dùng phương pháp mở máy sao – tam giác để giảm dòng khởi động. Để hiểu rõ ý nghĩa của phương pháp mở máy sao – tam giác, ta cần phải quan tâm đến sơ đồ đấu động cơ hình sao (Hình 1.a) và sơ đồ đấu động cơ hình tam giác (Hình 1.b - Khi mở máy các cuộn dây stator được đấu thành hình sao (Hình 1.a) Gọi Udl là điện áp dây của lưới điện, Zf là trở kháng của 1 cuộn dây pha. U dl Khi đấu sao thì điện áp đặt trên mỗi cuộn dây pha của động cơ là ta có dòng diện 3 dây khi nối hình sao tương ứng là: U dl IdY = IfY = (1) 3.Zf - Khi kết thúc quá trình mở máy, các cuộn dây stator được nối thành hình tam giác như hình 1.

Khi đó điện áp đặt trên mỗi cuộn dây pha của động cơ là Udl. Dòng điện dây tương ứng là: 3.U dl IdΔ = 3 IfΔ = (2) Zf Id So sánh (1) và (2) ta có: IdY = 3 Kết luận: Khi mở máy sao – tam giác điện áp trên mỗi cuộn dây pha giảm đi 3 lần, khi đó dòng điện dây vào động cơ giảm đi 3 lần. Điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha 15 Phương pháp này có nhược điểm là mômen khởi động giảm nhiều (giảm 3 lần). Điều này làm cho thời gian khởi động kéo dài đặc biệt là đối với động cơ làm việc ở chế độ tải nặng nề.

Ở đây ta sử dụng bộ nút nhấn kép để thực hiện chuyển đổi chế độ mở máy hình sao sang chế độ làm việc tam giác, việc chuyển đổi thực hiện bằng tay. Mạch động lực 1. Mạch điều khiển Chương I. Điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha 16 2.

Mô tả trang bị điện 2. Mạch động lực - L1-L2-L3: Nguồn điện 3 pha → cấp điện cho mạch động lực. - CBL: CB 3 pha mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ. - CCL: cầu chì mạch động lực → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho động cơ.

- K: tiếp điểm chính của contactor → đóng điện cho động cơ. - KY: tiếp điểm chính của contactor Y → động cơ mở máy hình sao. - KΔ: tiếp điểm chính của contactor Δ → động cơ chạy hình tam giác. - RN: thanh lưỡng kim rơle nhiệt → bảo vệ quá tải cho động cơ.

- M: ĐCKĐB3P rotor lồng sóc (động cơ 6 đầu dây ra) → đối tượng được điều khiển. - Để bảo vệ cho người và thiết bị thì vỏ động cơ, tủ lắp đặt thiết bị điều khiển phải được nối với hệ thống nối đất thông qua dây tiếp đất PE. Mạch điều khiển - L-N: Nguồn điện 1 pha → cấp điện cho mạch điều khiển. - CBK: CB mạch điều khiển → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho mạch điều khiển.

- CCK: cầu chì mạch điều khiển → bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho mạch điều khiển. - RS: nút nhấn dừng khẩn cấp. - RN: tiếp điểm của rơle nhiệt. - OFF: nút nhấn dừng động cơ.

Điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha 17 - ONY: động cơ mở máy hình sao. - ONΔ: động cơ chạy hình tam giác. - K: cuộn dây contactor và các tiếp điểm phụ của contactor. - KY: cuộn dây contactor Y và các tiếp điểm phụ của contactor Y.

- KΔ: cuộn dây contactor Δ và các tiếp điểm phụ của contactor Δ. - H1: đèn báo động cơ bị quá tải. - H2: đèn báo mạch điện bị sự cố. - H3: đèn báo có nguồn vào → mạch điện sẵn sàng làm việc.

Nguyên lý hoạt động - Khi chưa đóng CBK và CBL thì động cơ chưa hoạt động, vì mạch chưa được cung cấp điện. Các đèn chưa sáng. - Khi đóng CBK và CBL thì đèn H3 sáng báo có nguồn điện vào mạch điều khiển. - Ban đầu để động cơ mở máy hình sao, ta nhấn nút ONY ngay lập tức cuộn dây K và cuộn dây KY có điện.

Khi đó các tiếp điểm chính K, KY đóng lại động cơ mở máy hình sao, đồng thời tiếp điểm phụ K thường hở đóng lại (song song với nút nhấn ONY) để duy trì dòng điện luôn cung cấp cho cuộn dây K, KY và mở tiếp điểm phụ KY thường đóng để khóa chéo cuộn dây KΔ luôn luôn không có điện. - Sau khi mở máy xong thì chuyển động cơ sang chạy hình tam giác bằng cách nhấn nút kép ONΔ, thường đóng ONΔ mở ra ngắt điện cuộn dây KY làm tiếp điểm chính của KY mở ra ngắt động cơ khởi động hình sao, đồng thời thường hở ONΔ đóng lại cấp điện cho cuộn dây KΔ làm các tiếp điểm chính KΔ đóng lại động cơ chạy hình tam giác, tiếp điểm phụ thường hở KΔ đóng lại duy trì cho thường hở nút nhấn kép ONΔ, tiếp điểm phụ thường đóng KΔ mở ra khóa chéo cuộn dây KY luôn luôn không có điện. - Muốn dừng động cơ ta nhấn OFF ngay lập tức cuộn dây K, KY, KΔ mất điện các tiếp điểm chính mở ra động cơ ngừng hoạt động, đồng thời tiếp điểm phụ (tiếp điểm duy trì – tiếp điểm song song với nút ONY và ONΔ) cũng mở ra ngắt dòng điện đi vào cuộn dây K, KY, KΔ. - Nếu động cơ đang hoạt động mà bị quá tải thì tiếp điểm phụ của rơle nhiệt RN tác động ngắt dòng điện đi vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H1 sáng báo hiệu sự cố quá tải.

- Khi có sự cố cần dừng khẩn thì ta nhấn nút RS, mạch điện ngắt điện vào contactor làm cho động cơ ngừng hoạt động, đồng thời đèn H2 sáng báo hiệu sự cố dừng khẩn cấp. Lắp mạch và vận hành Bước 1: Tìm hiểu cấu tạo thực tế và các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị như:  Điện áp và dòng điện định mức.  Tính trạng hoạt động của thiết bị (tốt hay hỏng) … Bước 2: Lắp mạch điều khiển → kiểm tra nguội → cho hoạt động thử Bước 3: Lắp mạch động lực → kiểm tra nguội Chương I. Điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha 18 Bước 4: Cho mạch hoạt động như sau:  Đóng CB 1 pha (CBK).

 Đóng CB 3 pha (CBL).  Ấn nút nhấn ONY động cơ mở máy hình sao → Đợi vài giây để quá trình mở máy kết thúc → Ấn nút nhấn kép ONΔ chuyển động cơ sang làm việc hình tam giác.  Ấn nút OFF để động cơ dừng.  Cắt CB 3 pha (CBL).

 Cắt CB 1 pha (CBK). Đo đạc và lấy số liệu Lần 1 Lần 2 Lần 3 I khởi động Y I làm việc Δ 6. Đánh giá số liệu và nhận xét ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 7. Trả lời câu hỏi Câu 1: Vì sao phải thực hiện khởi động gián tiếp bằng đổi nối sao – tam giác? Câu 2: Tại sao khi khởi động gián tiếp bằng đổi nối sao – tam giác phải sử dụng động cơ Y/Δ – 660/380V? Câu 3: Có thể sử dụng động cơ thông dụng Y/Δ – 380/220V để thực hiện khởi động gián tiếp bằng đổi nối sao – tam giác đối với mạng điện Việt Nam được không? Nếu được thì trình bày hướng giải quyết? Câu 4: So sánh ưu và nhược điểm khi khởi động gián tiếp qua máy biến áp tự ngẫu và bằng đổi nối sao – tam giác? II-2.

Mạch khởi động gián tiếp bằng đổi nối sao – tam giác sử dụng rơle thời gian. Để khắc phục việc chuyển đổi bằng tay sử dụng nút nhấn kép ta thay thế bằng rơle thời gian thì việc chuyển đổi được thực hiện 1 cách tự động theo thời gian đặt sẵn. Mạch động lực Chương I. Điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha 19 1.

Mạch điều khiển Chương I. Điều khiển động cơ không đồng bộ 3 pha 20 2. Mô tả trang bị điện 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu Giáo Trình Trang Bị Điện Điện Tử Ngành Công Nghiệp cung cấp một cái nhìn tổng quan về các nguyên lý và ứng dụng của trang bị điện trong ngành công nghiệp. Nội dung của giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết mà còn trang bị cho họ những kỹ năng thực tiễn cần thiết để làm việc hiệu quả trong môi trường công nghiệp hiện đại. Các điểm nổi bật bao gồm các khái niệm cơ bản về điện và điện tử, các thiết bị và công nghệ mới nhất, cũng như các phương pháp bảo trì và sửa chữa thiết bị.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình trang bị điện nghề bảo trì thiết bị cơ điện trình độ cao đẳng, nơi cung cấp thông tin chi tiết về bảo trì thiết bị cơ điện, một phần quan trọng trong ngành công nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn và phát triển kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp của mình.