Giáo trình tổ chức quản lý doanh nghiệp nghề công nghệ thông tin cao đẳng trường cao đẳng nghề đồng tháp

Giáo trình tổ chức quản lý doanh nghiệp ngành công nghệ thông tin tại trường cao đẳng nghề Đồng Tháp cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2017

72
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp

1.2. Phân loại doanh nghiệp

1.2.1. Căn cứ vào hình thức sở hữu

1.2.2. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh

1.2.3. Căn cứ vào ngành nghề kinh doanh

1.2.4. Căn cứ vào qui mô của doanh nghiệp

1.3. Đặc điểm của các loại doanh nghiệp

1.3.1. Doanh nghiệp nhà nước (DN quốc doanh)

1.3.1.1. Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước
1.3.1.2. Vai trò của DNNN trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay
1.3.1.3. Phương hướng phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN
1.3.1.3.1. Tiếp tục gia tăng nguyên tắc bảo toàn vốn
1.3.1.3.2. Đầu tư xây dựng các doanh nghiệp mới thuộc các ngành, các lĩnh vực mũi nhọn
1.3.1.3.3. Giải thể doanh nghiệp NN
1.3.1.3.4. Sát nhập doanh nghiệp
1.3.1.3.5. Cổ phần hoá DNNN
1.3.1.3.6. Giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê DNNN

1.3.2. Doanh nghiệp tư nhân

1.3.2.1. Khái niệm và đặc điểm
1.3.2.2. Thành lập doanh nghiệp tư nhân
1.3.2.3. Tổ chức hoạt động của doanh nghiệp tư nhân
1.3.2.4. Quyền và nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp tư nhân

1.3.3. Công ty cổ phần

1.3.3.1. Khái niệm
1.3.3.2. Đặc điểm
1.3.3.3. Thành lập công ty cổ phần
1.3.3.4. Hoạt động của công ty cổ phần
1.3.3.4.1. Tổ chức quản lý
1.3.3.4.2. Các quy định về kiểm soát viên
1.3.3.4.3. Hoạt động của công ty cổ phần

1.3.4. Công ty TNHH

1.3.4.1. Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên
1.3.4.1.1. Khái niệm
1.3.4.1.2. Đặc điểm
1.3.4.1.3. Thành lập công ty TNHH
1.3.4.1.4. Hoạt động của công ty TNHH 2 thành viên trở lên
1.3.4.1.4.1. Tổ chức quản lý
1.3.4.1.4.2. Hoạt động của công ty TNHH

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình tổ chức quản lý doanh nghiệp công nghệ thông tin

Giáo trình tổ chức quản lý doanh nghiệp ngành công nghệ thông tin tại Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên. Nội dung giáo trình không chỉ bao gồm lý thuyết mà còn tích hợp các bài tập thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế. Mục tiêu chính của giáo trình là trang bị cho sinh viên những hiểu biết sâu sắc về quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

1.1. Mục tiêu của giáo trình tổ chức quản lý doanh nghiệp

Giáo trình nhằm mục tiêu giúp sinh viên hiểu rõ về các khái niệm cơ bản trong quản lý doanh nghiệp, từ đó phát triển kỹ năng cần thiết để hoạt động hiệu quả trong môi trường kinh doanh hiện đại.

1.2. Nội dung chính của giáo trình

Nội dung giáo trình bao gồm các chủ đề như khái niệm doanh nghiệp, vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý, và các phương pháp quản lý hiện đại.

II. Thách thức trong việc tổ chức quản lý doanh nghiệp công nghệ thông tin

Trong bối cảnh phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc tổ chức và quản lý. Những thách thức này bao gồm việc cập nhật công nghệ mới, quản lý nhân sự và duy trì sự cạnh tranh trên thị trường. Đặc biệt, việc áp dụng các công nghệ mới vào quản lý doanh nghiệp là một yếu tố quyết định đến sự thành công.

2.1. Cập nhật công nghệ mới trong quản lý

Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật công nghệ mới để không bị tụt lại phía sau. Việc này đòi hỏi một chiến lược rõ ràng và sự đầu tư hợp lý vào công nghệ.

2.2. Quản lý nhân sự trong doanh nghiệp công nghệ thông tin

Quản lý nhân sự là một thách thức lớn, đặc biệt là trong việc thu hút và giữ chân nhân tài. Doanh nghiệp cần có các chính sách đãi ngộ hợp lý để tạo động lực cho nhân viên.

III. Phương pháp tổ chức quản lý doanh nghiệp hiệu quả

Để tổ chức quản lý doanh nghiệp công nghệ thông tin hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại. Những phương pháp này bao gồm quản lý dự án, quản lý quy trình và áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý. Việc sử dụng các công cụ quản lý sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.1. Quản lý dự án trong doanh nghiệp công nghệ thông tin

Quản lý dự án là một phương pháp quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát tiến độ và chất lượng công việc. Việc áp dụng các công cụ quản lý dự án sẽ giúp theo dõi và đánh giá hiệu quả công việc.

3.2. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức và quản lý doanh nghiệp. Việc sử dụng phần mềm quản lý sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong doanh nghiệp

Giáo trình tổ chức quản lý doanh nghiệp công nghệ thông tin không chỉ là lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rõ ràng. Sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào thực tế tại các doanh nghiệp, từ đó nâng cao khả năng làm việc và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

4.1. Thực hành tại doanh nghiệp

Sinh viên có cơ hội thực hành tại các doanh nghiệp, giúp họ hiểu rõ hơn về quy trình làm việc và áp dụng kiến thức vào thực tế.

4.2. Kết quả nghiên cứu từ ứng dụng thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng kiến thức từ giáo trình vào thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả làm việc và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

V. Kết luận về tương lai của giáo trình tổ chức quản lý doanh nghiệp

Giáo trình tổ chức quản lý doanh nghiệp ngành công nghệ thông tin tại Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp sẽ tiếp tục được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Tương lai của giáo trình hứa hẹn sẽ mang lại nhiều giá trị cho sinh viên và doanh nghiệp, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành công nghệ thông tin.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong ngành công nghệ thông tin và nhu cầu của thị trường.

5.2. Giá trị lâu dài của giáo trình

Giáo trình không chỉ giúp sinh viên có kiến thức mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để thành công trong sự nghiệp.

27/07/2025
Giáo trình tổ chức quản lý doanh nghiệp nghề công nghệ thông tin cao đẳng trường cao đẳng nghề đồng tháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1. Khái quát chung về doanh nghiệp: 1. Khái niệm doanh nghiệp Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh. Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đ u tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

Các đơn vị không phải là doanh nghiệp: trường học, bệnh viện, các cơ quan nghiên cứu khoa học, các cơ quan quản l nhà nước. Vị trí, vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng: - Doanh nghiệp là đơn vị cơ sở trong nền kinh tế: Vì: Doanh nghiệp là nơi trực tiếp tạo ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thoả mãn nhu c u của xã hội. - Doanh nghiệp là nơi cung cấp nguồn tài chính chủ yếu cho đất nƣớc: Vì: thông qua việc đóng thuế, phí và lệ phí giúp cho việc tạo lập các quĩ tiền tệ của Nhà nước như: ng n sách nhà nước, từ đó đảm bảo duy trì sự tồn tại của nhà nước và thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước trong từng thời kỳ. - Trong nền kinh tế doanh nghiệp vừa là ngƣời bán đồng thời vừa là ngƣời mua: Doanh nghiệp mua các yếu tố đ u vào cho sản xuất kinh doanh như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, sức lao động, đất đai, vốn.

Khi tạo ra sản phẩm doanh nghiệp sẽ bán hàng cho người tiêu dùng hoặc là bán hàng cho các doanh nghiệp khác để làm yếu tố đ u vào. Nhiệm vụ của doanh nghiệp: Doanh nghiệp hoạt động phải thực hiện nh ng nhiệm vụ sau: Cung cấp sản phẩm, dịch vụ, hàng hoá cho xã hội. Tạo ra việc làm và n ng cao đời sống cho người lao động. Thực hiện đ y đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước, chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp.

Doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện tốt các qui định về bảo vệ môi trường. Không ngừng đ u tư phát triển doanh nghiệp. Mục tiêu của doanh nghiệp: Mục tiêu l u dài và cơ bản của doanh nghiệp là thu được nhiều lợi nhuận. Tuy nhiên trong từng hoàn cảnh, từng thời kỳ doanh nghiệp có thể đặt ra các mục tiêu khác (không phải lợi nhuận) như: mục tiêu chiếm lĩnh khách hàng, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm mới.

VD: Năm 1994 khi công ty CôcaCôla đ u tư vào thị trường Việt Nam. Phân loại doanh nghiệp: 1. Căn cứ vào hình thức sở hữu: có thể chia Doanh nghiệp thành - Doanh nghiệp nhà nước - Doanh nghiệp tư nh n - Công ty gồm công ty TNHH và công ty c ph n - Hợp tác xã - Doanh nghiệp có vốn đ u tư nước ngoài: + Doanh nghiệp liên doanh + Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài 1. Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh: chia làm ba loại - Doanh nghiệp sản xuất: là nh ng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến sản phẩm.

- Doanh nghiệp lưu thông: là nh ng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá (DN thương mại), hoạt động chủ yếu của Doanh nghiệp lưu thông là mua rồi bán hàng hoá. - Doanh nghiệp dịch vụ: là nh ng doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ cho nền kinh tế. Căn cứ vào ngành nghề kinh doanh: Theo cách này tương ứng với mỗi ngành ta sẽ có loại doanh nghiệp mang tên ngành đó. - Doanh nghiệp công nghiệp - Doanh nghiệp nông nghiệp - Doanh nghiệp l m nghiệp - Doanh nghiệp vận tải - Doanh nghiệp bưu điện - Doanh nghiệp du lịch Trong từng ngành người ta có thể chia thành các ngành nhỏ và tương ứng ta lại có các doanh nghiệp mang tên của các ngành nhỏ đó.

Căn cứ vào qui mô của doanh nghiệp Qui mô của doanh nghiệp được thể hiện ở ba mặt sau: + Khối lượng sản phẩm làm ra trong một khoảng thời gian + Giá trị tài sản của doanh nghiệp + Số lượng lao động mà doanh nghiệp sử dụng. - Dựa vào qui mô người ta chia làm 3 loại: + Doanh nghiệp lớn + Doanh nghiệp vừa + Doanh nghiệp nhỏ 1. Đặc điểm của các loại doanh nghiệp: 1. Doanh nghiệp nhà nƣớc (DN quốc doanh) a.

Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp nhà nƣớc: KN: Doanh nghiệp nhà nước là t chức kinh tế do nhà nước đ u tư vốn, thành lập và t chức quản l , hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao. Đặc điểm: - Doanh nghiệp nhà nƣớc là tổ chức kinh tế do nhà nƣớc thành lập. Vì điều này thể hiện ở chỗ tất cả các DNNN đều được thành lập trên cơ sở có quyết định trực tiếp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Còn các loại hình doanh nghiệp khác nhà nước chỉ cho phép thành lập bằng việc cấp giấy phép thành lập trên cơ sở đơn xin thành lập của nh ng người muốn thành lập.

- Tài sản trong doanh nghiệp nhà nƣớc là một bộ phận của nhà nƣớc Vì DNNN do nhà nước đ u tư vốn nên nó thuộc sở h u của Nhà nước. Sau khi thành lập, DNNN với tư cách là một chủ thể kinh doanh, là người trực tiếp quản l và kinh doanh trên cơ sở sở h u của nhà nước. DNNN phải chịu trách nhiệm trước nhà nước về việc bảo toàn và phát triển số vốn mà Nhà nước giao cho Doanh nghiệp để duy trì khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. - Doanh nghiệp nhà nƣớc là đối tƣợng quản lý trực tiếp của nhà nƣớc Vì DNNN thuộc sở h u nhà nước, nên tất cả các DNNN đều phải chịu sự quản l trực tiếp của một cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo sự ph n cấp quản l của chính phủ.

Thủ trưởng cơ quan quản l nhà nước của DNNN được chính phủ uỷ quyền đại diện chủ sở h u của doanh nghiệp. Giám đốc DNNN do cơ quan quản l Nhà nước của doanh nghiệp b nhiệm và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan này. - Doanh nghiệp nhà nƣớc nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của nhà nƣớc. Vì nhà nước thành lập ra các DNNN là để thực hiện các mục tiêu nhất định của nhà nước, do đó các DNNN phải thực hiện các mục tiêu mà nhà nước giao cho.

Nếu nhà nước giao cho doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh thì doanh nghiệp đó phải kinh doanh có hiệu quả và nhằm mục tiêu lợi nhuận. Còn doanh nghiệp nào được Nhà nước giao thực hiện hoạt động công ích thì doanh nghiệp đó phải thực hiện các hoạt động công ích để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng. - Doanh nghiệp nhà nƣớc là tổ chức kinh tế có tƣ cách pháp nhân. Điều kiện để một tổ chức kinh tế có tƣ cách pháp nhân gồm: T chức phải tồn tại hợp pháp (được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng k hoặc công nhận).

Có cơ cấu t chức chặt chẽ. Phải có tài sản riêng. Tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập. Vai trò của DNNN trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay.

Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, các doanh nghiệp nhà nước gi vai trò chủ đạo, thể hiện: Sản phẩm do các doanh nghiệp nhà nước tạo ra chiếm tỷ trọng lớn trong t ng sản phẩm xã hội. Các doanh nghiệp nhà nước quyết định nhịp độ phát triển, phương hướng phát triển của nền kinh tế. Các doanh nghiệp Nhà nước giúp cho Nhà nước quản l nền kinh tế phát triển theo định hướng XHCN. Phƣơng hƣớng phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các DNNN.

Muốn gi được vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường, DNNN phải không ngừng được phát triển và n ng cao hiệu quả hoạt động. Để giải quyết được vấn đề này trong nh ng năm qua Nhà nước luôn có các chủ trương, các biện pháp nhằm chấn chỉnh, sắp xếp lại DNNN, cụ thể: Tiếp tục gia tăng nguyên tắc bảo toàn vốn: Ph n tích: Đối với biện pháp này thì các DNNN khi được Nhà nước giao vốn phải bảo toàn được vốn và phải phát triển làm cho số vốn của Nhà nước không ngừng lớn mạnh. Đầu tƣ xây dựng các doanh nghiệp mới thuộc các ngành, các lĩnh vực mũi nhọn. Với nh ng ngành mà Nhà nước thấy có ảnh hưởng rất lớn đến các ngành khác như: công nghệ thông tin, điện tử viễn thông thì Nhà nước sẽ đ u tư để x y dựng nh ng doanh nghiệp thuộc nh ng ngành này nhằm mục đích lôi kéo các ngành khác phát triển theo và thu hẹp d n khoảng cách về công nghệ gi a nước ta và các nước trên thế giới.

Giải thể doanh nghiệp NN: tiến hành giải thể DNNN trong các trường hợp: - Hết thời hạn hoạt động ghi trong quyết định thành lập mà doanh nghiệp không xin gia hạn. - Doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ kéo dài nhưng chưa l m vào tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn. - Doanh nghiệp không thực hiện được các nhiệm vụ do Nhà nước qui định sau khi đã áp dụng các biện pháp c n thiết. - Việc duy trì doanh nghiệp là không c n thiết Sát nhập doanh nghiệp: Nhà nước sát nhập nh ng doanh nghiệp nhỏ để hình thành nh ng doanh nghiệp lớn có đủ sức cạnh tranh trên thị trường kể cả thị trường quốc tế.

Cổ phần hoá DNNN: Chuyển các doanh nghiệp nhà nước thành công ty c ph n để huy động vốn nhằm phát triển nền kinh tế và làm cho các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn. Ph n tích: l do đặt ra chương trình c ph n hoá DNNN: - Xuất phát từ thực trạng ng n sách Nhà nước: trước đ y NSNN được bao cấp từ nước ngoài, do đó Nhà nước bao cấp cho các XNQD, trong nền kinh tế thị trường Nhà nước không đủ vốn để duy trì DNNN, do vậy phải giải tán bớt các DNNN. - Xuất phát từ tính hiệu quả trong việc quản l vốn ở các DNNN là kém hiệu quả. - Xuất phát từ việc x y dựng thị trường CK: là phải có hàng hoá cho TTCK hoạt động, hàng hoá ở đ y là c phiếu trái phiếu mà chỉ công ty c ph n mới có.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ