ô BŠ chứa kết quả tính tổng cột B. Kết quả vẫn đúng nếu trong hộp van ban Formula ta nhập công thức =SUM(B2:B4) hoặc =B2+B3+B4 Tương tự tính giá trị trung bình của hàng thứ 3 ta đưa con trỏ về ô G3, dùng lệnh Table / Formula, nhập công thức =AVERAGE(B3:E3). CHEN HINH ANH VA CONG THUC TOAN 5. Chén thêm các ký tự đặc biệt Để chèn thêm một ký tự đặc biệt (ví dụ © ), thuc hién theo trinh tu sau: dua con trỏ văn bản đến nơi cần chèn, dùng lệnh Insert / Symbol, hiện hộp thoai Symbol, chon lớp Symbols, nháy chuột vào hộp Font để chọn bộ Font chứa các ký hiệu (chẳng hạn font Symbol, Webdings, Wingdings, Times New Roman, Tahoma), nháy chuột vào ký.
hiệu cần chèn, nháy nút Insert để chèn, nháy nút Close để đóng hộp thoại Symbol. Khi ký tự đã hiện lên trang văn bản ta có thể tăng giảm kích thước, sao chép và dán bình thường. Đánh công thức toán - Equation Equation chuyên dùng để đánh công thức toán và khoa học phức tạp. Để tạo một công thức toán trước tiên ta đặt con trỏ nhập vào chỗ định chèn công thức, dùng lệnh Insert / Object, hiện hộp thoại Object, chọn lớp Create New, nháy đúp chuột vào mục Microsoft Equation 3.
Khi đó tại điểm chèn xuất hiện khung để nhập công thức và cửa số nhỏ Equation gồm có 19 nút như hình ở dưới. Lúc này menu chính của Word xuất hiện thêm hai mục: StyÌe và Size. 7 8 9 10 pe rie SSSA DRE OE NFSA PTOI kh TH aed — fe Bể == Tư aa 5 <zz job.V3 ENC Bool Aw AN® (Qe Fy we Ti fu fui = rose TU om BH 1] 12 13 14 ie 16 17 18 19 Muốn lựa chọn phông chữ cho các thành phần của công thức ta dùng lệnh Style / Define, màn hình xuất hiện hộp thoại Styles. Ta nên chọn Text (văn bản trong công thức): phông Times New Roman, Variable (các biến): Italic, L.Greek : Italic, Matrix-Vector: Bold.
Ta có thể lựa chọn cỡ chữ của các thành phần công thức bằng lệnh Size / Define, hộp thoại Sizes xuất hiện. Trong hộp thoại này ta có thể lựa chọn các kích cỡ: chữ bình thường trong công thức (Full) là 12 pt, chỉ số mức thứ nhất (SubscripL) là 9 pt, chỉ số mức thứ hai (Sub-subscript) là 5 pt, chữ Hy Lạp (Symbol) là 18 pt. Công dụng của 19 nút trong cửa số Equation như sau. Nút 1: đánh các dấu bất đẳng thức.
Nút 2: chèn các khoảng cách rộng hẹp vào công thức, trong công thức ta khong thé dùng phím khoảng cách để tạo khoảng cách. Nút 3: đánh các biến có dău mũ, ví dụ x (gO cht trước, chọn sau). Nút 4, 5, 6, 7, 8: các ký tự toán học. Nút 9, 10: các chữ cái Hy Lạp.
Nút 11: các công thức có ngoặc hai bén hay mot ben. Nut 12: phân số và căn. Nút 13: chỉ số trên và chỉ số dưới. Nút 15: các loại dấu tích phân.
Nút 16: gạch trên và gạch dưới các công thức lớn. Nút 17: mũi tên có điền thêm các công thức ở trên và dưới. Nút 19: đánh ma trận và các công thức có cấu trúc bảng. 56 Mỗi lần chọn một nút, Equation sẽ tạo cho ta một số khung nhỏ để ta nhập dữ liệu, chuyển sang khung khác: nháy chuột vào khung muốn chuyển đến.
Muốn thoát khỏi các khung nhập chỉ số hay các khung nhập phân số ta ấn phím mũi tén phải. Kết thúc nhập công thức: nháy đúp vào nút điều khiển của cửa số Equation để trở về màn hình soạn thảo, nháy ra ngoài khung công thức để công thức hiện bình thường. Trong khung nhập công thức muốn gõ một ít văn bản vào ta phải dùng lệnh: Style / Text, gõ chữ, trở về lại chế độ gõ công thức: Style / Math. Sửa chữa một công thức: nháy vào công thức, xuất hiện khung với 8 nút nhỏ xung quanh, nháy đúp vào công thức, xuất hiện cửa số Equation cho phép ta sửa công thức.
Khi đánh công thức ta phải thường xuyên kích hoạt Equation, do đó nếu dùng menu thi rất lâu, ta phải đưa nút Equation ¥@ vao thanh Standard. Cách làm: nháy nút phải chuột vào nên của thanh Standard, hiện menu tắt, chọn Customize, hiện hộp thoại Customize. Thao tác với hộp thoại Customize: chọn lớp Commands, trong hộp Categories chọn mục Insert, khi đó trong khung Commands xuất hiện các nút, nháy chuột vào nút Ý& và kéo nó lên thanh Standard. Tạo một AufoShape AutoShape (hình tự động) là những mẫu hình làm sẵn trong Word để trang trí trên văn bản.
Mỗi mẫu hình vẽ gọi là một đối tượng vẽ, các đối tượng vẽ có thể nằm chồng lên nhau, có thể nằm trên hay dưới văn bản. Để vẽ ta cần bật thanh công cụ vẽ Drawing bang lénh View / Toolbars / Drawing: Draw> uz | AutoShapes> ` ™“ OO 4] 4 (3) Ls)| Oy ale” A a = 4 :} Tên các nut tir trai sang phai: Draw, Select Objects, AuteShapes. Line, Arrow, Rectangle, Oval, Text Box, Insert WordArt, Insert diagram or Organization chart, Insert Clip Art, Insert Picture, Fill Color, Line Color, Font Color, Line Style; Dash Style, Arrow Style, Shadow Style, 3D Style, Select Multiple Objects. So với các phiên bản cũ Word 2003 cung cấp cho ta Drawing Canvas (bttc vé) giúp việc vẽ trở nên rất thuận tiện.
Bức vẽ chính là tấm vải của một người hoạ sỹ vẽ tranh sơn dầu, hoạ sỹ sẽ vẽ các hình trên tấm vải này. Để bật tắt khả năng dùng Bức vẽ ta dùng lệnh Tools / Options, xuất hiện hộp thoại, chọn lớp General,.chọn hay bỏ chon muc Automatically create drawing canvas when inserting Autoshapes (ngam dinh 1a c6 chon). Trước khi vẽ ta cần để con trỏ chèn văn bản vào nơi định đặt bức vẽ (có thể ở giữa một dòng đã có văn bản), bức vẽ lập tức xuất hiện khi ta dùng các lệnh Insert / Picture / New Drawing, Insert / Picture / AutoShapes hoac trén thanh công cụ Drawng ta nháy vào các nút Line, Arrow, Rectangle, Oval, Text box. Đồng thời trên màn hình xuất hiện thanh công cụ Drawing Canvas, nếu thanh công cụ Drawing Canvas không xuất hiện thì ta nháy phải chuột vào bức vẽ, xuất hiện menu tắt, chọn mục Show Drawing Canvas.
Công dụng các nút trên thanh công cụ Drawing Canvas: nút Fif Drawing to contents (thu hẹp bức vẽ để vừa đủ chứa các hình đã vẽ), nút Expand Drawing (mở rộng bức vẽ nhưng độ lớn các hình đã vẽ không thay đổi), nút Scale Drawing (khi nháy nút này khung của bức vẽ có 8 dấu tròn, dùng chuột kéo các nút này sẽ thay đổi kích thước bức vẽ và hình đã vẽ cũng thay đổi kích thước tương ứng), nút Text Wrapping 57 (nháy nút này sẽ xuất hiện một menu dọc quy định cách văn bản sẽ dồn xung quanh bức vẽ, cũng có thể xem cả bức vẽ như là một ký tự trên dòng, khi chọn Square thì bức vẽ sẽ trở thành bức vẽ trôi nổi, nếu chọn Behind Text bức vẽ có thể nằm dưới văn bản). Khi sát bên trong khung bức vẽ có các đường ngang, dọc, thước thợ đậm nét thì ta có thể dùng các vạch này để cắt xén hay nới rộng bức vẽ mà không làm thay đổi độ lớn các hình đã vẽ. Khi trên khung bức vẽ có § nút tròn ta có thể kéo các nút này làm they aU a Cott cine date 66 fing aback: Wine ABB Te cung c2 AE ⁄Ã⁄492 ÀLJb22zz bike 1G bằng nút Line Color trên thanh Drawing. Để định dạng chi tiết Drawing Canvas ta nháy nút phải chuột lên Drawing Canvas, xuất hiện menu tắt, chọn mục Format Drawing Canvas, xuất hiện hộp thoại Format Drawing Canvas gồm 6 lớp giúp ta kẻ khung, tô nền, định lại kích cỡ cho bức vẽ.
Khi bức vẽ trở nên trôi nổi ta có thể trỏ chuột vào khung bức vẽ để chuột biến thành mũi tên 4 đầu, kéo chuột để di chuyền bức vẽ đến nơi bất kỳ. D1 2c 1x01120ã6000128/200326/2x202A51 ce] Fit ced Expand 2) Scale Drawing | be] MLL AI ẠA⁄F⁄⁄ ÑšŠŠŠŠ5šŠŠ»655 N RASH ° ° «ŒX««««« ậ Ậ L 9 _JẨViet nam Ậ4 a en eee eed: 7 7 ? Š Muốn vẽ một hình có mẫu sản hãy nháy chuột vào nút AutoShape trên thanh Drawing, xuất hiện menu dọc có 6 mục ứng với 6 nhóm hình, lựa chọn một nhóm hình, lựa chọn mâu hình, rê chuột trên bức vẽ, khi kích thuớc hình vẽ vừa ý thì nhả chuột. Trong nhóm Lines có nút Freeform dùng để vẽ tự do, muốn đừng nháy đúp chuột. Một số mẫu hình thông dụng như đường thang, mũi tên, hình chữ nhật, hình ellipse có thể dùng ngay các nút Line, Arrow, Rectanple, Oval trên thanh công cụ.
Nếu ấn phím Shift đồng thời kéo chuột để vẽ đường thẳng thì sẽ vẽ được các đường thắng góc, kéo chuột để vẽ hình chữ nhật thì sẽ được hình vuông, kéo chuột để vẽ hình elip thì sẽ vẽ được hình tròn, kéo chuột để vẽ một cung clip thì sẽ vẽ được một cung tròn. Lựa chọn các đối tượng đá vẽ (trước tiên ta cần chọn bức vẽ): — Lựa chọn một đối tượng vẽ trên bức vẽ: nháy chuột vào đối tượng đã vẽ, hoặc nháy chuột vào nút Select Objects trên thanh công cụ và sau đó nháy chuột vào đổi tượng. Một đối tượng đã chọn được đánh dấu bởi 8 nút hình tròn ở xung quanh. Khi chọn một đối tượng mới thì cũng đồng thời bỏ chọn đối tượng đang chọn hiện thời.
— Lua chọn nhiều đối tượng:-trên bức vẽ: ấn phím Shift đồng thời nháy chuột vào các đối tượng. Lua chon tất cả các đối tượng trong một vùng chữ nhật của bức vẽ: nhãn nút Select Objects trén thanh công cụ, khoanh một vùng chữ nhật trên màn hình, khi đó tất cả các đối tượng nằm trong vùng này đều được chọn. Khi một đối tượng đã được chọn, ta có thể ấn phím Delete để xoá đối tượng. Điều chỉnh một mẫu về trên bức vẽ.
Khi lựa chọn một AutoShape, ngoài 8 nút điều khiển hình tròn đôi khi còn xuất hiện nút hình thoi màu vàng (ta có thể dùng chuột kéo các nút hình thoi này để chỉnh hình) và nút tròn màu xanh (kéo nút này để quay hình) như hình vẽ ở trên. Di chuyển đối tượng trong phạm vì bức vế. Muốn di chuyền đối tượng trước tiên ta chọn đối tượng, dùng chuột kéo đối tượng đến vị trí mới, nếu trong khi kéo ta nhấn đồng thời phím Shift thì đối tượng sẽ di chuyển theo đường thẳng góc. Di chuyển từ từ đối tượng đã chọn: ấn các phím mũi tên đồng thời giữ phim Ctrl.
Sao chép đối tượng: chọn đối tượng, nhấn phim Ctrl đồng thời kéo chuột để di chuyển đối tượng đến vị trí mới, đối tượng ở chỗ cũ vân còn. Thay đổi kích thước đối tượng trên bức vế : chọn đối tượng, nháy và kéo các nút hình tròn để co giãn đối tượng, nhả chuột.