1 UDPM-CĐ -MĐ 07-THVP TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực Công nghệ thông tin nói chung và ngành Quản trị mạng máy tính ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể.
Chương trình khung quốc gia nghề Ứng dụng phần mềm đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật theo các môđun là cấp thiết hiện nay. Mô đun 07: Tin học Văn phòng là mô đun được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế.
Mặc dù có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày 15 tháng 5 năm 2018 Tham gia biên soạn 1. Châu Mũi Khéo 3 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN. 1 LỜI GIỚI THIỆU.
3 MÔ ĐUN ĐÀO TẠO TIN HỌC VĂN PHÒNG. 4 BÀI 1: HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT NÂNG CAO. NỘI DUNG BÀI: .1 Style, mục lục, chú thích:. Thiết lập trang , In ấn , Kết xuất.
27 BÀI 2: HỆ TRÌNH DIỄN ĐIỆN TỬ MICROSOFT POWERPOINT. 33 MỤC TIÊU CỦA BÀI:. Cách tạo một trình diễn. Thiết kế Slide.
Công cụ vẽ Draw - Cách tạo chữ nghệ thuật. Quản lý, tạo nền cho Slide. Chèn các đối tượng vào Slide. Các hiệu ứng chuyển động của một Slide.
Tạo siêu liên kết - tạo nhóm Slide - thiết lập trình chiếu. Đóng gói và in ấn. 51 BÀI 3: BẢNG TÍNH EXCEL .MỤC TIÊU CỦA BÀI: .NỘI DUNG CHÍNH:. Một số hàm trong Excel.
Cơ sở dữ liệu. 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 88 4 MÔ ĐUN ĐÀO TẠO TIN HỌC VĂN PHÒNG Tên mô đun: TIN HỌC VĂN PHÒNG Mã mô đun: MĐ 07 Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 54 giờ; Kiểm tra: 4 giờ) I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: Vị trí: Mô đun được bố trí sau khi sinh viên học xong các môn học chung.
Tính chất: Tin học văn phòng là mô đun cơ sở nghề bắt buộc của chương trình đào tạo Cao đẳng Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm). MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN: 1. Kiến thức: Sau khi học xong mô đun, người học có thể: Trình bày được cách định dạng trang văn bản, tạo mục lục và chú thích trộn thư, định trang và in ấn; Biết cách tạo được các văn bản hoàn thiện; Hiểu được các cách nhập văn bản, căn chỉnh định dạng, tạo các hiệu ứng, tạo các liên kết cho các slide; Hiểu được cú pháp, công dụng của các hàm trong Excel; Hiểu được phương pháp tạo và quản lý Macro; 2. Kỹ năng: Sử dụng thành thạo cách định dạng trang văn bản, tạo mục lục và chú thích; Sử dụng thành thạo cách trộn thư trong Word; Sử dụng thành thạo cách Thiết lập trang , In ấn , Kết xuất; Tạo được các chương trình trình chiếu sống động, diễn đạt ý tưởng một cách hiệu quả; Vận dụng được các hàm trong các bài tập phức tạp; Sắp xếp, trích lọc được dữ liệu theo một số yêu cầu có độ phức tạp cao; Xây dựng được hàm mới trong Excel bằng VBA; 3.
Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập. Có tư duy logic, tính cẩn thận, khoa học, sáng tạo khi xây dựng Macro; Rèn luyện tính cẩn thận khi thiết lập bảng tính; III. NỘI DUNG MÔ ĐUN: 1. Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Số Thời gian TT Tên các bài trong mô đun Tổn Lý Thực Kiểm g số thuyết hành, tra Bài tập Bài 1: Hệ soạn thảo văn bản 1.
15 4 10 1 Microsoft Word nâng cao Bài 2: Hệ trình diễn điện tử 2. Bài 3: Bảng tính Excel nâng cao 60 22 36 2 Tổng cộng 90 30 56 4 5 Bài 1: HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT NÂNG CAO Mã bài: MĐ07-01 Giới thiệu: Bộ Microsoft Office 2003 người sử dụng quen thuộc với thanh menu chuẩn nằm ở phía trên cửa sổ thì Microsoft Word 2010 sử dụng thanh menu theo giao diện Ribbon, các chức năng sẽ được chia ra theo từng tab riêng biệt trên menu. Ngoài những tính năng cơ bản, phần mềm soạn thảo văn bản còn cung cấp cho người sử dụng những tính năng giúp người sử dụng có thể giao tiếp với các trình ứng dụng khác.Mục tiêu: Sử dụng thành thạo cách định dạng trang văn bản, tạo mục lục và chú thích; Sử dụng thành thạo cách trộn thư trong Word; Sử dụng thành thạo cách Thiết lập trang , In ấn , Kết xuất; Có tính cần cù, cẩn thận, chăm chỉ trong công việc. Nội dung bài: 2.1 Style, mục lục, chú thích: Thiết lập font chữ và đoạn văn nâng cao Phần này sẽ ôn tập lại một số định dạng cơ bản, đồng thời hướng dẫn các định dạng nâng cao, cụ thể: Cách co giãn và ghép chữ, cách thiết lập các hiệu ứng và kiểu mẫu văn bản.
Định dạng font chữ Như ta thường thấy có 3 chức năng định dạng mà trong quá trình soạn thảo văn bản chúng ta sử dụng nhiều nhất đó là in đậm (Ctrl +B), in nghiêng (Ctrl+I) và gạch chân (Ctrl+U). Và hầu hết các định dạng văn bản thường gặp cũng đã được liệt kê trong nhóm lệnh Font của Tab Home: Hình 1.1 – Các định dạng Font chữ cơ bản Ta chỉ cần bôi đen đoạn văn bản cần định dạng sau đó chọn các lệnh ở trong nhóm Font như hình 1.1 Để thiết lập các kiểu Font chữ đặc biệt, ta chọn biểu tượng Text Effects ( ): 6 Hình 1.2 – Các hiệu ứng nâng cao cho Font chữ Sử dụng Font Dialog Để định dạng Font chữ nâng cao ta cũng có thể mở cửa sổ Font Dialog bằng cách bấm vào biểu tượng mở rộng trong nhóm lệnh Font của Tab Home (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+D hoặc Ctrl+Shift+F): Tab Font: Dùng để định dạng Font chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, màu chữ, gạch chân, chữ hoa, chữ thường, Superscript (X2), Subscript (H2O). Tab Advanced: Dùng để hiệu chỉnh co giãn chữ, ghép chữ… Text Effects: Dùng để thiết lập hiệu ứng nâng cao. Set As Default: Dùng để thiết lập thông số mặ c đ ị nh theo ý muố n củ a ngư ờ i sử dụ ng.3– Cửa sổ Font Dialog 7 Thông thường khi soạn thảo văn bản ta sử dụng một kiểu định dạng đồng nhất để nâng cao tính chuyên nghiệp, do đó ta định dạng hết các thông số rồi chọn chức năng “Set As Default”.
Ví dụ: Ta thiết lập Font chữ “Time news roman”, Font Style = “Regular”, Font Size =13 rồi nhấn nút “Set As Default”, màn hình sau hiển thị: Hình 1.4– Thiết lập định dạng mặc định Sau khi chọn “All documents based on the Normal.dotm template” rồi bấm OK, Microsoft Word sẽ lưu lại định dạng này, mỗi lần mở một tập tin mới lên thì tập tin mới này cũng có định dạng giống như ta đã thiết lập. Khi in ấn đôi khi ta gặp trường hợp: Có một vài từ rơi xuống trang mới làm xấu trang in, hoặc ta muốn dòng cuối cùng chữ được giãn đầy dòng cho đẹp thì ta xử trí như thế nào? Khi gặp trường hợp này ta sẽ dùng chức năng co giãn chữ ở trong tab Advanced của cửa sổ Font Dialog: Normal : Chữ để bình thường Expanded : Giãn chữ Condensed : Co chữ Ví dụ: Nếu cùng một cụm từ “Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng”, nếu như ta thiết lập 3 kiểu khác nhau thì sẽ có 3 kết quả khác nhau: Hình 1.48 – Thiết lập co giãn chữ Normal Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng Expanded Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng Condensed Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng Chèn biểu tượng và ký tự đặc biệt: Đôi khi trong quá trình soạn thảo văn bản, ta cần chèn một số biểu tượng hay ký tự đặc biệt nào đó nhưng ta không thể nhập vào từ bàn phím được, Microsoft Word đã cung cấp một kho các biểu tượng và ký tự đặc biệt rất phong phú, nó đủ đáp ứng mọi yêu cầu của người sử dụng. 8 Để hiển thị cửa sổ chèn Biểu tượng và ký tự đặc biệt này ta vào: Tab Insert/ chọn Symbol/ More Symbol (Atl+N+U+M): Trong tab Symbols có danh sách Font chữ: Ứng với mỗi loại font chữ khác nhau thì có biểu tượng khác nhau, các biểu tượng được sử dụng nhiều nhất là nằm trong Font Wingdings. Để chèn các ký tự đặc biệt chẳng hạn như (© , ® , ™ , §, …), ta vào tab Special Characters.5 – Chèn biểu tượng và ký tự đặc biệt Thêm Drop Cap vào tài liệu: Như ta đã biết, Drop Cap là trong một đoạn văn có 1 ký hoặc 1 một nhóm các ký tự ở đầu đoạn văn “rơi” xuống các dòng bên dưới (vào tab Insert/ chọn Drop Cap): Hình 1.6 – Thêm Drop Cap vào đoạn văn Mỗi một đoạn văn có thể thêm 1 Drop Cap.
Mặc định ký tự đầu tiên của đoạn văn khi thiết lập Drop cap nó sẽ được rơi xuống, nhưng nếu ta bôi đen một từ đầu thì nó sẽ rơi cả từ đầu tiên đó xuống (nhiều ký tự như hình trên). Đôi khi đoạn văn lại không cho phép ta thêm Drop Cap thì hãy kiểm tra xem đoạn văn đó có bị gõ dư khoảng trắng ở đầu dòng hay không hoặc kiểm tra xem con trỏ văn bản có đang đứng trên dòng mà không có chữ nào hay không. Tạo và chỉnh sửa Style Trong quá trình soạn thảo văn bản, có những nội dung có định dạng giống nhau, nếu định dạng lần lượt cho từng nội dung riêng sẽ mất nhiều thời gian và không nhất quán. Một trong những cách đơn giản để thực hiện điều này là dùng Style.