Giáo trình Tin học Văn phòng ngành Công nghệ Thông tin - Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp

Giáo trình tin học văn phòng cho sinh viên ngành công nghệ thông tin tại trường cao đẳng cộng đồng Đồng Tháp, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2018

258
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: XỬ LÝ VĂN BẢN NÂNG CAO

1.1. Thiết đặt môi trường làm việc tối ưu

1.1.1. Lựa chọn chế độ và thiết đặt phù hợp

1.1.2. Chức năng kiểm tra chính tả

1.1.3. Tự động lưu dữ liệu

1.1.4. Thay đổi đơn vị đo

1.1.5. Hiển thị khung căn lề

1.1.6. Cách gõ chữ tự động (AutoText)

1.2. Áp dụng mẫu

1.3. Định dạng nâng cao

1.3.1. Văn bản

1.3.2. Đoạn

1.3.3. Cột

1.4. Tham chiếu và liên kết

1.4.1. Tiêu đề, chân trang, chân bài

1.4.2. Tạo chú thích, Tiêu Đề Cho Hình Ảnh

1.4.3. Chèn Footnote, Endnote

1.4.4. Mục lục và chỉ mục

1.4.5. Đánh dấu, tham chiếu

1.5. Kết nối, nhúng dữ liệu

1.5.1. Liên kết – Hyperlink

1.5.2. Cách chèn file tài liệu vào Word

1.6. Trường và biểu mẫu

1.6.1. Trường văn bản

1.6.2. Biểu mẫu văn bản

1.7. Biên tập văn bản trong chế độ cộng tác

1.7.1. Lần vết và rà soát

1.7.2. Thêm Các Ghi Chú Vào Tài Liệu

1.7.3. Theo Dõi Sự Thay Đổi Của Tài Liệu

1.8. Tài liệu chủ

1.9. Bảo vệ tài liệu

1.10. Chuẩn bị in

1.11. BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: SỬ DỤNG BẢNG TÍNH NÂNG CAO

2.1. Thiết lập môi trường làm việc tối ưu

2.1.1. Thiết lập bảng tính, các thuộc tính của bảng tính

2.1.2. Sử dụng mẫu

2.1.3. Bảo mật dữ liệu

2.2. Thao tác bảng tính

2.2.1. Định dạng Style cho ô

2.2.2. Định Dạng Có Điều Kiện (Conditionnal Formatting)

2.2.3. Đặt Tên Vùng Dữ Liệu

2.2.4. Cố định dòng (cột) bảng tính

2.2.5. Chia nhiều vùng xem khác nhau

2.2.6. Hiển Thị Nhiều Cửa Sổ trang tính

2.2.7. Chức Năng Paste Special

2.3. Hàm và công thức

2.3.1. Các hàm toán học

2.3.2. Các hàm thống kê

2.3.3. Các hàm thời gian

2.3.4. Các hàm tài chính

2.3.5. CÁC HÀM THÔNG TIN

2.3.6. CÁC HÀM CƠ SỞ DỮ LIỆU

2.3.7. CÁC HÀM TÌM KIẾM VÀ THAM CHIẾU

2.4. Liên kết, nhúng và nạp dữ liệu từ ngoài

2.4.1. Liên Kết Từ Access

2.4.2. Sử Dụng Liên Kết Từ Web

2.4.3. Sử Dụng Liên Kết Từ File Text

2.4.4. Sử dụng liên kết từ các nguồn khác

2.5. Phân tích dữ liệu

2.5.1. Tạo bảng Pivot Table

2.5.2. Tùy biến bảng Pivot Table

2.5.3. Giá trị Pivot Table (Value)

2.6. Sắp xếp và lọc dữ liệu

2.6.1. Sắp xếp dữ liệu

2.6.2. Lọc dữ liệu

2.6.3. Kiểm tra sự hợp thức của dữ liệu

2.7. Biên tập và lần vết

2.7.1. Ghi chú, nhận xét, thay đổi nội dung trang tính

2.7.2. Thêm ghi chú Vào Công Thức Excel

2.7.3. Thêm ghi chú cho ô bảng tính

2.7.4. Lần vết các thay đổi đối với bảng tính

2.8. Chia Sẻ Tài Liệu

2.8.1. Theo Dõi Sự Thay Đổi Của Tập Tin

2.8.2. Xem Chi Tiết Những Thay Đổi Của Tập Tin

2.9. BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: SỬ DỤNG TRÌNH CHIẾU NÂNG CAO

3.1. Lập kế hoạch cho việc trình chiếu

3.1.1. Tìm hiểu về bối cảnh trình chiếu

3.1.2. Thiết kế nội dung và hình thức bài trình bày hiệu quả

3.2. Trang thuyết trình chủ và các mẫu

3.3. Các đối tượng đồ họa

3.3.1. Định dạng các đối tượng đồ họa, tranh ảnh

3.3.2. Áp dụng các hiệu ứng cao cấp

3.3.3. Sao chép định dạng Shape

3.3.4. Hiệu chỉnh hình ảnh

3.3.5. Xử lý các đối tượng đồ họa

3.3.6. Hiện/ẩn thanh thước ngang dọc

3.3.7. Đường Trợ Giúp Khi Vẽ

3.3.8. Sắp Xếp Các Đối Tượng Đồ HọA

3.3.9. Xóa Nền hình ảnh

3.3.10. Kết hợp hình

3.3.11. Chuyển Đổi Định Dạng

3.4. Sử dụng đồ thị, sơ đồ

3.4.1. Định dạng đồ thị

3.4.2. Tạo Sơ Đồ Bằng Công Cụ Có Sẵn

3.5. Đa phương tiện trong trang chiếu

3.5.1. Nhúng Âm Thanh Vào Slide

3.5.2. Chèn Video Vào Slide

3.5.3. Chèn Video Online Vào Slide

3.6. Tạo hiệu ứng cho các đối tượng trên slide

3.6.1. Di chuyển đối tượng

3.6.2. Hiệu ứng Trigger

3.6.3. Sắp xếp thứ tự các hiệu ứng

3.7. Liên kết, nhúng, nhập/xuất các trang chiếu, bảng trình chiếu

3.7.1. Liên kết, nhúng

3.7.2. Tạo nút điều hướng (Action)

3.7.3. Nhúng Dữ Liệu

3.7.4. Nhập Slide Từ Tập Tin Khác

3.7.5. Lưu bản trình chiếu thành các dạng khác

3.7.6. Chuyển bản trình chiếu sang video

3.7.7. Chuyển Handout sang Word

3.8. Quản lý các bản trình chiếu

3.8.1. Trình chiếu theo yêu cầu

3.8.2. Thiết lập cách thức trình bày

3.8.3. Trình chiếu chuyển slide theo thời gian

3.8.4. Thiết lập tùy chọn slide show

3.8.5. Ấn định thời gian trình diễn cho mỗi slide

3.8.6. Ghi lại bài trình diễn

3.8.7. Kiểm soát việc trình chiếu các trang

3.9. Ghi chú trong chế độ Normal View

3.10. Ghi chú trong chế độ Notes Page

3.11. Cách in slide PowerPoint kèm ghi chú

3.12. Thao Tác Khi Trình Chiếu

3.13. BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG ĐỒNG THÁP GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: TIN HỌC VĂN PHÒNG NGÀNH, NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐCĐ ngày tháng năm 20… của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm i LỜI GIỚI THIỆU Trong thời đại công nghệ số hiện nay, việc thành thạo các kỹ năng tin học đang được nước ta ngày càng chú trọng nhằm nâng cao cơ hội học hỏi và hội nhập với thế giới. Mức độ cần thiết của việc ứng dụng tin học trong các lĩnh vực đời sống xã hội ngày càng cao. Bài giảng “TIN HỌC VĂN PHÒNG” biên soạn dùng cho sinh viên Ngành, Nghề CÔNG NGHỆ THÔNG TIN đồng thời cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên các khối ngành kỹ thuật của trường. Bài giảng “TIN HỌC VĂN PHÒNG” đã bám sát nội dung chi tiết Chương trình môn học do nhà trường ban hành gồm 3 chương: Chương 1: Xử lý văn bản nâng cao Chương 2: Sử dụng bảng tính nâng cao Chương 3: Sử dụng trình chiếu nâng cao Nhằm cung cấp cho sinh viên đầy đủ những kiến thức và kỹ năng sử dụng tin học văn phòng nâng cao. Với phương pháp trình bày ngắn gọn, trực quan, hy vọng cuốn giáo trình này sẽ mang đến cho sinh viên những kiến thức bổ ích cho ngành học và áp dụng tốt cho công việc sau này. Tuy đã tham khảo nhiều tài liệu và qua kinh nghiệm thực tế nhưng chắc chắn cuốn giáo trình vẫn có những hạn chế nhất định rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, quý đồng nghiệp gần xa và các em sinh viên để cuốn bài giảng thực sự trở thành một công cụ hữu ích cho sinh viên Ngành, Nghề CÔNG NGHỆ THÔNG TIN nói riêng và độc giả nói chung. Đồng Tháp, ngày 05 tháng 01 năm 2018 GIẢNG VIÊN: VÕ THỊ TỐ HOÀNG ii MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU .1 CHƯƠNG 1 XỬ LÝ VĂN BẢN NÂNG CAO . Thiết đặt môi trường làm việc tối ưu . Lựa chọn chế độ và thiết đặt phù hợp . Định dạng nhanh dữ liệu . Chức năng kiểm tra chính tả . Tự động lưu dữ liệu . Thay đổi đơn vị đo . Hiển thị khung căn lề . Cách gõ chữ tự động (AutoText) . Định dạng nâng cao . Tham chiếu và liên kết. Tiêu đề, chân trang, chân bài . Tạo chú thích, Tiêu Đề Cho Hình Ảnh . Chèn Footnote, Endnote . Mục lục và chỉ mục . Đánh dấu, tham chiếu . Kết nối, nhúng dữ liệu . Liên kết – Hyperlink . Cách chèn file tài liệu vào Word . Trường và biểu mẫu . Trường văn bản . Biểu mẫu văn bản . Biên tập văn bản trong chế độ cộng tác . Lần vết và rà soát . Thêm Các Ghi Chú Vào Tài Liệu . Theo Dõi Sự Thay Đổi Của Tài Liệu . Tài liệu chủ . Bảo vệ tài liệu . Chuẩn bị in.75 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 1 .78 CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG BẢNG TÍNH NÂNG CAO . Thiết lập môi trường làm việc tối ưu . Thiết lập bảng tính, các thuộc tính của bảng tính . Sử dụng mẫu . Bảo mật dữ liệu . Thao tác bảng tính . Định dạng Style cho ô: . Định Dạng Có Điều Kiện ( Conditionnal Formatting ) . Đặt Tên Vùng Dữ Liệu. Cố định dòng (cột ) bảng tính . Chia nhiều vùng xem khác nhau . Hiển Thị Nhiều Cửa Sổ trang tính . Chức Năng Paste Special . Hàm và công thức . Các hàm toán học: . Các hàm thống kê . Các hàm thời gian. Các hàm tài chính . CÁC HÀM THÔNG TIN. CÁC HÀM CƠ SỞ DỮ LIỆU . CÁC HÀM TÌM KIẾM VÀ THAM CHIẾU . Liên kết, nhúng và nạp dữ liệu từ ngoài . Liên Kết Từ Access . Sử Dụng Liên Kết Từ Web . Sử Dụng Liên Kết Từ File Text . Sử dụng liên kết từ các nguồn khác . Phân tích dữ liệu . Tạo bảng Pivot Table . Tùy biến bảng Pivot Table . Giá trị Pivot Table (Value) . Sắp xếp và lọc dữ liệu . Sắp xếp dữ liệu . Lọc dữ liệu . Kiểm tra sự hợp thức của dữ liệu . Biên tập và lần vết . Ghi chú, nhận xét, thay đổi nội dung trang tính . Thêm ghi chú Vào Công Thức Excel: . Thêm ghi chú cho ô bảng tính . Lần vết các thay đổi đối với bảng tính. Chia Sẻ Tài Liệu . Theo Dõi Sự Thay Đổi Của Tập Tin . Xem Chi Tiết Những Thay Đổi Của Tập Tin .168 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 2 .170 CHƯƠNG 3 SỬ DỤNG TRÌNH CHIẾU NÂNG CAO . Lập kế hoạch cho việc trình chiếu . Tìm hiểu về bối cảnh trình chiếu . Thiết kế nội dung và hình thức bài trình bày hiệu quả . Trang thuyết trình chủ và các mẫu . Các đối tượng đồ họa . Định dạng các đối tượng đồ họa, tranh ảnh . Áp dụng các hiệu ứng cao cấp: . Sao chép định dạng Shape. Hiệu chỉnh hình ảnh . Xử lý các đối tượng đồ họa. Hiện/ẩn thanh thước ngang dọc . Đường Trợ Giúp Khi Vẽ . Sắp Xếp Các Đối Tượng Đồ Họa . Xóa Nền hình ảnh:. Kết hợp hình . Chuyển Đổi Định Dạng . Sử dụng đồ thị, sơ đồ . Định dạng đồ thị . Tạo Sơ Đồ Bằng Công Cụ Có Sẵn . Đa phương tiện trong trang chiếu . Nhúng Âm Thanh Vào Slide . Chèn Video Vào Slide . Chèn Video Online Vào Slide . Tạo hiệu ứng cho các đối tượng trên slide . Di chuyển đối tượng . Hiệu ứng Trigger . Sắp xếp thứ tự các hiệu ứng . Liên kết, nhúng, nhập/xuất các trang chiếu, bảng trình chiếu . Liên kết, nhúng . Tạo nút điều hướng (Action) . Nhúng Dữ Liệu. Nhập Slide Từ Tập Tin Khác . Lưu bản trình chiếu thành các dạng khác . Chuyển bản trình chiếu sang video . Chuyển Handout sang Word . Quản lý các bản trình chiếu . Trình chiếu theo yêu cầu. Thiết lập cách thức trình bày . Trình chiếu chuyển slide theo thời gian . Thiết lập tùy chọn slide show. Ấn định thời gian trình diễn cho mỗi slide. Ghi lại bài trình diễn . Kiểm soát việc trình chiếu các trang. Ghi chú trong chế độ Normal View . Ghi chú trong chế độ Notes Page . Cách in slide PowerPoint kèm ghi chú . Thao Tác Khi Trình Chiếu .237 BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 3 .240 TÀI LIỆU THAM KHẢO .251 vi GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN Tên môn học/mô đun: Tin học văn phòng Mã môn học, mô đun: CCN230 Vị trí, tính chất của môn học: - Vị trí: Môn học Tin học văn phòng thuộc nhóm các môn cơ sở ngành được bố trí giảng dạy sau môn Tin học - Tính chất: là môn học cơ sở bắt buộc nhằm trang bị cho HSSV chuyên ngành các kỹ năng về nghiệp vụ văn phòng Mục tiêu môn học: - Kiến thức: + Hình thành các kiến thức về xử lý văn bản, xử lý bảng tính và phần mềm trình diễn nâng cao + Hiểu được cú pháp các hàm xử lý bảng tính, kết hợp các hàm. + Hiểu được cách trình bày, định dạng văn bản, hiệu ứng của phần trình diễn. - Kỹ năng: + Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để tạo các tài liệu đạt tiêu chuẩn văn phòng. + Sử dụng phần mềm bảng tính để tạo lập, biểu diễn các kiểu dữ liệu: số, chuỗi ký tự, thời gian, biểu đồ, liên kết, nhúng, . + Sử dụng phần mềm trình diễn để tạo lập, trình diễn báo cáo, chuyên đề một cách chuyên nghiệp - Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Nghiêm túc khi tham gia học tập + Xử lý được những bài toán ứng với từng chương trong chương trình học + Nghiêm túc khi tham gia học tập + Xử lý được những bài toán ứng với từng chương trong chương trình học Nội dung của môn học/mô đun: 1 CHƯƠNG 1 XỬ LÝ VĂN BẢN NÂNG CAO Giới thiệu: Nhằm cung cấp kiến thức giúp sinh viên có thể vận dụng các chức năng chuyên dụng để nâng cao chất lượng văn bản và tiết kiệm thời gian làm việc. Khi hoàn tất chương này, sinh viên có thể soạn thảo các văn bản chuyên nghiệp và tiết kiệm thời gian thực hiện, in ấn, kiểm tra và bảo vệ văn bản. Mục tiêu: - Biết thiết đặt môi trường làm việc tối ưu; - Định dạng văn bản, đoạn, cột, bảng, … nâng cao - Biết cách chèn, thay đổi chân trang (footnote), chân bài (endnote). Biết cách chuyển đổi chân trang thành chân bài và ngược lại - Biết cách tạo và cập nhật Mục lục tự động dựa vào phong cách và định dạng các đề mục - Biết cách chèn, sửa, xóa một siêu liên kết trong văn bản - Biết cách tạo một tài liệu chính và các trường của nó. Biết cách tạo danh sách tệp và đặt tên cho các tệp để ghép vào thư. - Biết cách bảo vệ một văn bản bằng cách chỉ cho phép nhận xét và sử dụng tính năng lần vết các thay đổi Nội dung chính: 1.Thiết đặt môi trường làm việc tối ưu 1. Lựa chọn chế độ và thiết đặt phù hợp MS Office luôn thiết lập một số tính năng cơ bản cho người dùng, nhưng cũng có phần tùy chọn (Option) có thể thay đổi một số tính năng phù hợp do người dùng tự đặt. Định dạng nhanh dữ liệu Để định dạng dữ liệu một cách nhanh chóng như thay đổi font chữ, cỡ chữ, màu chữ… khi chúng ta bôi đen một đoạn văn bản nào đó, Word cung cấp một công cụ thu nhỏ để hỗ trợ chúng ta làm điều này.1 – Minh họa định dạng nhanh dữ liệu 2 Mặc định khi cài đặt Microsoft Office công cụ thu nhỏ này đã được hỗ trợ, nhưng trong một số trường hợp nếu như công cụ thu nhỏ này không hiển thị thì ta sẽ mở màn hình Word Option lên để thiết lập. Thực hiện:  Vào Tab File / chọn mục Options / Chọn tab General  Check vào chọn lựa “Show Mini Toolbar on selection” .2 - Tùy chỉnh cho phép định dạng nhanh dữ liệu 1. Chức năng kiểm tra chính tả Mặc định MS Word có chức năng kiểm tra chính tả và ngữ pháp tiếng Anh, chức năng này giúp tăng tốc độ soạn thảo của người sử dụng rất nhiều. Tuy nhiên khi chúng ta gõ văn bản tiếng việt sẽ bị hiểu là sai chính tả. Những từ sai chính tả sẽ được gạch chân màu đỏ, sai ngữ pháp sẽ gạch chân màu xanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ