Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Môn học: Thuế (Mã môn học: CKT209) là tài liệu giảng dạy chính thức do Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp ban hành kèm theo Quyết định số 161/QĐ-CĐCĐ-ĐT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Hiệu trưởng nhà trường. Giáo trình do tập thể giảng viên bộ môn Kế toán - Tài chính thuộc khoa Kinh tế xã hội và Nhân văn biên soạn, với ThS. Quách Kiều Trang giữ vai trò chủ biên.

Trong chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng cho các ngành Quản trị bán hàng và Cao đẳng Kế toán, môn học Thuế thuộc nhóm môn học chuyên môn, được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các môn học cơ sở ngành. Về mặt tính chất, môn học đóng vai trò hỗ trợ các môn học nghiệp vụ nghề nghiệp và cung cấp cơ sở để vận dụng vào công tác thực tiễn về kê khai, lập báo cáo thuế tại doanh nghiệp.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng đến ba chuẩn đầu ra chính:

  • Kiến thức: Trình bày và phân biệt được nội dung cơ bản của từng sắc thuế đang áp dụng tại các doanh nghiệp trong nền kinh tế Việt Nam.
  • Kỹ năng: Xác định căn cứ tính thuế, tính toán chính xác số tiền thuế phải nộp vào Ngân sách Nhà nước đối với từng sắc thuế theo chế độ hiện hành; vận dụng linh hoạt phương pháp tính thuế thích hợp cho từng trường hợp cụ thể.
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nắm rõ trách nhiệm của người làm công tác kế toán trong việc thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế, khai báo thuế và tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế với tổng thời lượng 60 giờ, phân bổ logic theo 7 chương kiến thức từ cơ sở lý luận đến chi tiết từng sắc thuế thực định, kết hợp giữa lý thuyết và hệ thống bài tập thực hành. Điểm đặc sắc của tài liệu là việc tích hợp đầy đủ hệ thống biểu thuế, phương pháp xác định giá tính thuế cho từng nhóm hàng hóa/dịch vụ đặc thù và hệ thống phụ lục mẫu biểu chứng từ, tờ khai thuế theo quy chuẩn của cơ quan quản lý nhà nước.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình phân chia nội dung giảng dạy thành 7 chương với logic tiếp cận đi từ tổng quan lý thuyết đến chi tiết từng sắc thuế chuyên biệt:

  • Chương 1: Khái quát chung về thuế (Mã chương: CKT209-01): Cung cấp lịch sử hình thành và phát triển của thuế trên thế giới và tại Việt Nam (từ thời kỳ dựng nước, Bắc thuộc, phong kiến, Pháp thuộc với thuế thân, thuế điền, "ba con bò kéo cày" gồm thuế rượu, muối, thuốc phiện đến giai đoạn sau 1975 và cải cách từ 1990); phân tích khái niệm, đặc điểm (tính bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp, gắn với quyền lực nhà nước), chức năng phân phối/điều tiết vĩ mô, vai trò của thuế; phân loại thuế (trực thu/gián thu, thuế thu nhập/tiêu dùng/tài sản); các yếu tố cấu thành sắc thuế; phân loại hóa đơn (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử, hóa đơn đặt in) và quy định quản lý, sử dụng hóa đơn chứng từ.
  • Chương 2: Thuế Xuất khẩu, Nhập khẩu (Mã chương: CKT209-02): Khái niệm, vai trò; quy định về đối tượng nộp thuế, chịu thuế và đối tượng không thuộc diện chịu thuế XNK; căn cứ tính thuế (số lượng, trị giá FOB cho hàng xuất khẩu, CIF cho hàng nhập khẩu; tỷ lệ % trị giá còn lại cho hàng nhập khẩu đã qua sử dụng); biểu thuế suất (ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường bằng 150% thuế suất ưu đãi); phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm và thuế tuyệt đối; thời hạn nộp thuế (15 ngày đối với hàng xuất khẩu chính ngạch, 90 ngày đối với nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu, 30 ngày đối với máy móc thiết bị nhập khẩu phục vụ sản xuất); quy định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và thời hiệu truy thu thuế (1 năm đối với nhầm lẫn, 5 năm đối với gian lận/trốn thuế).
  • Chương 3: Thuế Tiêu thụ đặc biệt (Mã chương: CKT209-03): Trình bày danh mục hàng hóa (thuốc lá, rượu, bia, ô tô dưới 24 chỗ, xe mô tô trên 125cm³, tàu bay, du thuyền, xăng, điều hòa nhiệt độ ≤ 90.000 BTU, bài lá, vàng mã) và dịch vụ (vũ trường, mát-xa, karaoke, casino, đặt cược, gôn, xổ số) thuộc diện chịu thuế TTĐB; quy tắc xác định giá tính thuế đối với hàng sản xuất trong nước, hàng nhập khẩu, hàng gia công, hàng bán trả góp, hàng biếu tặng, khuyến mại; phương pháp khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu đầu vào; biểu thuế TTĐB theo Luật số 70/2014/QH13; quy trình đăng ký, kê khai, quyết toán và điều kiện miễn giảm, hoàn thuế TTĐB.
  • Chương 4: Thuế Giá trị gia tăng: Khái niệm, vai trò của thuế GTGT; phân biệt đối tượng chịu thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế, thuế suất 0% và nhóm hàng hóa không phải kê khai tính thuế; căn cứ tính thuế, thuế suất; phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT; phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào; quy trình đăng ký, kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT.
  • Chương 5: Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Khái niệm, vai trò, người nộp thuế và kỳ tính thuế TNDN; căn cứ tính thuế, doanh thu, chi phí được trừ và không được trừ; phương pháp xác định thu nhập tính thuế và số thuế TNDN phải nộp; thủ tục kê khai, tạm nộp, quyết toán thuế năm; điều kiện áp dụng và các chế độ ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế TNDN.
  • Chương 6: Thuế Thu nhập cá nhân: Khái niệm, vai trò; phân loại đối tượng nộp thuế giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thu nhập chịu thuế, các khoản thu nhập được miễn thuế; kỳ tính thuế; phương pháp tính thuế, biểu thuế lũy tiến từng phần, biểu thuế lũy tiến toàn phần và bảng quy đổi thu nhập; thủ tục khấu trừ tại nguồn, đăng ký mã số thuế, kê khai, hoàn thuế và quyết toán thuế TNCN.
  • Chương 7: Các loại thuế, phí và lệ phí khác tại Việt Nam: Giới thiệu khái quát về thuế Môn bài, thuế Tài nguyên, thuế Nhà đất (sử dụng đất), thuế Bảo vệ môi trường; khái niệm, thẩm quyền ban hành và nguyên tắc thu phí, lệ phí trong hệ thống thu Ngân sách Nhà nước.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình thiết lập hệ thống lý luận căn bản dựa trên các nguyên lý tài chính công và luật học kinh tế:

  • Lý thuyết bản chất và phân loại thuế: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của thể nhân và pháp nhân vào Ngân sách Nhà nước mang tính quyền lực pháp lý cao nhất (do Quốc hội ban hành dưới dạng luật/pháp lệnh), không hoàn trả trực tiếp. Phân định rõ ràng giữa thuế trực thu (người nộp thuế đồng thời là người chịu thuế, đánh trên thu nhập/tài sản) và thuế gián thu (người nộp thuế không phải người chịu thuế, điều tiết gián tiếp qua giá cả hàng hóa/dịch vụ).
  • Nguyên tắc phân biệt Thuế - Phí - Lệ phí: Phân tích sự khác biệt về giá trị pháp lý (văn bản Quốc hội so với Nghị định/Quyết định/Nghị quyết của cơ quan hành chính), mục đích (nguồn thu điều tiết vĩ mô so với bù đắp chi phí cung cấp dịch vụ công) và tính đối giá (thuế không đối giá, phí/lệ phí có tính đối giá và phục vụ trực tiếp cho người nộp).
  • Khung cấu thành chuẩn của một sắc thuế: Chuẩn hóa 6 yếu tố cấu thành bao gồm: Tên gọi, Đối tượng nộp thuế, Đối tượng chịu thuế, Căn cứ tính thuế, Biểu thuế - thuế suất (thuế suất tuyệt đối, thuế suất tỷ lệ cố định, thuế suất lũy tiến từng phần, thuế suất lũy tiến toàn phần) và Chế độ miễn, giảm thuế.

Kỹ năng phát triển

Thông qua nội dung các chương, tài liệu rèn luyện cho người học các kỹ năng chuyên môn cụ thể:

  • Kỹ năng tính toán kỹ thuật: Tính toán trị giá tính thuế xuất khẩu theo giá FOB, trị giá tính thuế nhập khẩu theo giá CIF ($CIF = FOB + I + F$); xác định giá tính thuế nhập khẩu cho máy móc đã qua sử dụng theo tỷ lệ % còn lại; tính giá tính thuế TTĐB từ giá bán chưa thuế GTGT ($Giá\ tính\ thuế\ TTĐB = \frac{Giá\ bán\ chưa\ có\ GTGT}{1 + % Thuế\ suất\ TTĐB}$); tính số thuế TTĐB được khấu trừ đối với nguyên liệu đưa vào sản xuất; tính số thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trực tiếp; tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Kỹ năng phân tích và phân loại: Phân loại chính xác các trường hợp không thuộc diện chịu thuế, chịu thuế suất 0% và diện không phải kê khai tính thuế GTGT; phân biệt đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế của từng sắc thuế; nhận diện các trường hợp đủ điều kiện hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và áp dụng ưu đãi thuế TNDN.
  • Kỹ năng nghiệp vụ và thực hành chứng từ: Nhận biết và sử dụng đúng các loại hóa đơn (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn điện tử); xác định đúng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế cho từng sắc thuế (theo từng lần phát sinh, theo tháng hoặc theo quý); thực hành lập các mẫu tờ khai thuế chuẩn theo quy định của Bộ Tài chính.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế tương thích với quy chế đào tạo tín chỉ/niên chế ở trình độ Cao đẳng với phương pháp sư phạm chú trọng kết hợp giữa cung cấp khung lý thuyết và thực hành giải quyết tình huống kế toán thuế tại doanh nghiệp.

Phân bổ thời gian môn học

Tổng thời lượng môn học được xác định là 60 giờ, phân bổ cụ thể giữa các hình thức học tập như sau:

Số TT Tên chương, mục Tổng số giờ Lý thuyết (giờ) Thực hành, thảo luận, bài tập (giờ) Kiểm tra (giờ)
1 Chương 1: Khái quát chung về Thuế 2 2 0 0
2 Chương 2: Thuế xuất khẩu, nhập khẩu 7 3 4 0
3 Chương 3: Thuế tiêu thụ đặc biệt 7 3 4 0
4 Chương 4: Thuế giá trị gia tăng 18 8 9 1
5 Chương 5: Thuế thu nhập doanh nghiệp 18 8 9 1
6 Chương 6: Thuế thu nhập cá nhân 6 4 2 0
7 Chương 7: Các loại thuế, phí và lệ phí khác tại Việt Nam 2 2 0 0
Tổng cộng 60 30 28 2

Tỷ trọng thời lượng cho thấy phần thực hành, bài tập và kiểm tra chiếm 50% tổng thời gian môn học (30/60 giờ). Các chương có dung lượng thực hành lớn nhất tập trung vào Thuế Giá trị gia tăng (9 giờ bài tập, 1 giờ kiểm tra) và Thuế Thu nhập doanh nghiệp (9 giờ bài tập, 1 giờ kiểm tra), phản ánh đúng trọng tâm công tác tính thuế tại các doanh nghiệp.

Bài tập và bài tập tình huống vận dụng

Mỗi chương kiến thức chuyên sâu đều bố trí hệ thống bài tập vận dụng sát với thực tế vận hành của doanh nghiệp:

  • Tình huống thuế XNK (Chương 2): Các bài tập yêu cầu tính toán thuế nhập khẩu cho đa dạng mặt hàng (phân bón, vải, ô tô 4 chỗ 2.000 cm³, xe gắn máy 180 cm³, thuốc lá sợi, rượu 42°); xử lý bài toán nhập khẩu nguyên vật liệu gia công cho thương nhân nước ngoài nhưng giao trả không đủ số lượng do hàng lỗi phải tiêu thụ nội địa; bài toán tính hoàn thuế nhập khẩu cho nguyên liệu đưa vào sản xuất hàng thực tế xuất khẩu.
  • Tình huống thuế TTĐB (Chương 3): Xử lý giá tính thuế đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh bia chai có phát sinh tiền đặt cược vỏ chai (hạch toán vỏ chai thu hồi và vỏ chai không thu hồi để đưa vào doanh thu tính thuế); bài toán nhập khẩu cồn/rượu nước để sản xuất rượu đóng chai, thực hiện phân bổ số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu nguyên liệu để khấu trừ vào số thuế TTĐB phải nộp khi xuất bán sản phẩm.

Phương pháp đánh giá và định hướng tự học

  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá kết quả học tập gồm đánh giá quá trình (thông qua việc giải các bài tập tình huống, tính toán các sắc thuế cụ thể trong giờ thảo luận) và đánh giá định kỳ bằng 2 bài kiểm tra tập trung (1 giờ kiểm tra ở Chương 4 và 1 giờ kiểm tra ở Chương 5).
  • Định hướng tự học: Người học được yêu cầu nghiên cứu trước hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, làm quen với cách tra cứu biểu thuế suất và đối chiếu số liệu tính toán với các mẫu tờ khai quy định tại phần phụ lục giáo trình.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh các văn bản quy phạm pháp luật và biểu thuế áp dụng trong hệ thống chính sách thuế Việt Nam:

  1. Cập nhật Biểu thuế Tiêu thụ đặc biệt theo Luật số 70/2014/QH13: Giáo trình trích dẫn và hướng dẫn áp dụng Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt ban hành theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế TTĐB số 70/2014/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2016), quy định rõ lộ trình điều chỉnh thuế suất:

    • Thuốc lá điếu, xì gà: 70% (áp dụng từ 01/01/2016 đến 31/12/2018) và 75% (từ ngày 01/01/2019).
    • Rượu từ 20 độ trở lên: 55% (năm 2016), 60% (năm 2017) và 65% (từ 01/01/2018); Rượu dưới 20 độ: 30% (2016 - 2017) và 35% (từ 01/01/2018).
    • Bia: 55% (năm 2016), 60% (năm 2017) và 65% (từ 01/01/2018).
    • Phân loại chi tiết thuế suất ô tô theo dung tích xi lanh (≤2.000 cm³: 45%; 2.000–3.000 cm³: 50%; >3.000 cm³: 60%) và chính sách ưu đãi cho xe chạy bằng xăng kết hợp điện/sinh học (bằng 70% mức cùng loại), xe chạy bằng năng lượng sinh học (bằng 50% mức cùng loại), xe điện (10% - 25%).
  2. Quy định về quản lý hóa đơn chứng từ và hóa đơn điện tử:

    • Cập nhật quy định về các loại hóa đơn (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng) theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.
    • Tích hợp nội dung quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử theo tinh thần Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (quy định bắt buộc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN; quy định về định dạng dữ liệu chuẩn và lộ trình áp dụng).
  3. Gắn liền thực tiễn tính thuế xuất nhập khẩu theo Luật Hải quan năm 2014:

    • Chi tiết hóa mức trần tính giá thuế nhập khẩu đối với hàng hóa đã qua sử dụng căn cứ theo tỷ lệ giá trị sử dụng còn lại (≤30% tính bằng 10% giá mới; 30% - 50% tính 20%; 50% - 70% tính 30%; 70% - 85% tính 45%; >85% tính 60%).
    • Cụ thể hóa định mức miễn thuế đối với hành lý của người xuất nhập cảnh (rượu, thuốc lá điếu, đồ dùng cá nhân) và quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Thuế (Mã môn: CKT209) được biên soạn nhằm phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên bậc Cao đẳng chuyên ngành: Là tài liệu học tập bắt buộc cho sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Quản trị bán hàng và ngành Kế toán tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp, đồng thời có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên các khối ngành Kinh tế - Xã hội tại các trường cao đẳng, đại học có môn học tương đương.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở (như Nguyên lý kế toán, Kinh tế vi mô/vĩ mô hoặc Pháp luật đại cương) trước khi tiếp cận môn học nhằm đảm bảo khả năng tiếp thu các khái niệm về doanh thu, chi phí, giá thành và các quan hệ pháp luật về thuế.
  • Giảng viên bộ môn Kế toán - Tài chính: Tài liệu đóng vai trò là đề cương chi tiết và khung chuẩn để xây dựng kế hoạch bài giảng, phân bổ thời lượng 60 giờ giảng dạy lý thuyết, hướng dẫn giải bài tập và ra đề kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra.
  • Cán bộ kế toán và người tự học: Phù hợp cho kế toán viên tại doanh nghiệp, nhân viên bán hàng hoặc cá nhân kinh doanh cần tài liệu tra cứu các công thức tính thuế, căn cứ xác định giá tính thuế, biểu thuế và quy trình lập chứng từ, tờ khai thuế hiện hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên trình độ Cao đẳng thuộc khối ngành Kinh tế, trọng tâm là ngành Quản trị bán hàng và Cao đẳng Kế toán. Ngoài ra, tài liệu phù hợp cho giảng viên giảng dạy môn Thuế và người làm công tác kế toán doanh nghiệp cần tra cứu nguyên tắc tính thuế.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần trang bị kiến thức cơ bản từ các môn học cơ sở ngành kinh tế và kế toán doanh nghiệp (hiểu về hóa đơn, chứng từ, hạch toán doanh thu, chi phí, giá mua hàng CIF/FOB) trước khi học môn này.

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Giáo trình phân bổ thời lượng thực hành rất cao (28 giờ bài tập trên tổng số 60 giờ môn học), đi thẳng vào các bài toán tính thuế chi tiết của doanh nghiệp (như khấu trừ thuế nguyên liệu đầu vào, định giá xe cũ nhập khẩu, xử lý cược vỏ chai bia) và đính kèm trực tiếp hệ thống biểu thuế cùng các mẫu tờ khai thuế thực tế.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên đọc kỹ các khái niệm, đối tượng chịu thuế và công thức xác định giá tính thuế trong từng chương, sau đó tự giải các bài tập vận dụng ở cuối mỗi chương. Đồng thời, cần tra cứu các biểu mẫu tờ khai (Phụ lục 1 đến 5) để hiểu rõ cách chuyển tải số liệu tính toán vào hồ sơ khai thuế thực tế.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Giáo trình có hệ thống bảng biểu và phụ lục bổ trợ bao gồm:

  • Bảng biểu: Bảng 3.1 (Biểu Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt), Bảng 6.1 (Biểu Thuế Lũy Tiến Từng Phần), Bảng 6.2 (Bảng Quy Đổi Thu Nhập), Bảng 6.3 (Biểu Thuế Lũy Tiến Toàn Phần).
  • Phụ lục: Phụ lục 1 (Quy định về ký hiệu trên hóa đơn điện tử), Phụ lục 2 (Hóa đơn giá trị gia tăng), Phụ lục 3 (Tờ khai thuế giá trị gia tăng), Phụ lục 4 (Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp), Phụ lục 5 (Tờ khai thuế thu nhập cá nhân).

Kết luận

Giáo trình Môn học: Thuế (Mã môn: CKT209) do Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp ban hành là tài liệu học thuật hoàn chỉnh, cung cấp hệ thống tri thức toàn diện về các sắc thuế chính yếu trong nền kinh tế Việt Nam bao gồm: Thuế Xuất - Nhập khẩu, Thuế Tiêu thụ đặc biệt, Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Thu nhập cá nhân cùng các sắc thuế, phí và lệ phí khác.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học là tiếp cận tuần tự:

  1. Nắm vững lý luận chung về thuế và quy tắc quản lý hóa đơn chứng từ (Chương 1).
  2. Nghiên cứu và thực hành các sắc thuế gián thu điều tiết vào lưu thông hàng hóa (Chương 2, 3, 4).
  3. Tiếp cận các sắc thuế trực thu điều tiết trên thu nhập (Chương 5, 6).
  4. Khảo sát các loại thuế tài sản, môi trường và phí, lệ phí (Chương 7).

Nguồn tài nguyên bổ sung đính kèm trong giáo trình gồm 4 bảng biểu thuế suất/quy đổi thu nhập và 5 phụ lục mẫu hóa đơn, tờ khai thuế đóng vai trò là công cụ hỗ trợ trực quan giúp người học gắn kết lý thuyết với kỹ năng thực hành nghiệp vụ thuế.