1 SỞ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ĐỒNG THÁP TRƯỜNG TRUNG CẤP THÁP MƯỜI GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: THỰC TẬP NGUỘI NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP NGHỀ Thanh Bình 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đuợc phép dùng nguyên bản hoặc trích đúng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 3 LỜI GIỚI THIỆU Tài liệu Kỹ thuật nguội là kết quả của Dự án “Thí điểm xây dựng chương trình và giáo trình dạy nghề năm 2018-2019”.Được thực hiện bởi sự tham gia của các giáo viên của trường Trung cấp Thanh Bình thực hiện Trên cơ sở chương trình khung đào tạo, trường Trung cấp Thanh Bình cùng với các trường trong toàn tỉnh, các giáo viên có nhiều kinh nghiệm thực hiện biên soạn giáo trình Thực tạp nguội thuật nguội phục vụ cho công tác dạy nghề Chúng tôi xin chân thành cám ơn trường TC-GDTX Hồng Ngự, trường trường TC-GDTX Tháp Mười, Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp đã góp nhiều công sức để nội dung giáo trình được hoàn thành Giáo trình này được thiết kế theo mô đun thuộc hệ thống mô đun/ môn học của chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp ở cấp trình độ Trung cấp, và được dùng làm giáo trình cho học viên trong các khóa đào tạo Mô đun này được thiết kế gồm 6 bài Bài 1: Đo kiểm và vạch dấu Bài 2: Đục kim loại Bài 3: Cưa cắt kim loại Bài 4: Giũa kim loại Bài 5: Khoan, khoét kim loại Bài 6: Uốn và nắn kim loại Mặc dù đã hết sức cố gắng, song sai sót là khó tránh. Tác giả rất mong nhận được các ý kiến phê bình, nhận xét của bạn đọc để giáo trình được hoàn thiện hơn Đồng Tháp Tham gia biên soan 1………………………… 2………………………… 3………………………… 4 MỤC LỤC TRANG 1.
Lời giới thiệu 3 2. Giới thiệu về mô đun 6 3. Bài 1: Đo kiểm vạch dấu 7 4 1. Thước cặp 9 9.Thước đứng 15 11.Dụng cụ vạch dấu.Dụng cụ kê đỡ 19 15.Phương pháp vạch dấu mặt phẳng và vạch dấu khối.Dụng cụ đo kiểm tra 22 17.
Bài 2: Đục kim loại 27 18.Cấu tạo và công dụng của đục 27 20.Cách cầm đục, cầm búa 28 21.Tư thế, thao động tác khi đục 28 22. Kỹ thuật đục 30 23. An toàn lao động khi đục kim loại 31 24. Bài 3: Cưa cắt kim loại 35 25.
Phân loại giũa và công dụng 35 26.Vị trí đừng và tư thế thao tác 36 27.Kỹ thuật giũa 37 5 28.An toàn lao động khi giũa kim loại 38 29.Sai sót phế phẩm khi giũa 38 30. Bài 4: Giũa kim loại 41 31.Cấu tạo khung cưa 41 32.Cấu tạo lưỡi cưa 41 33.Tư thế thao động tác khi cưa bằng tay.An toàn lao động khi cưa kim loại 43 36. Bài 5: Khoan, khoét kim loại 46 37.Khoan kim loại 46 38. Bài 6: Nắn và uốn kim loại 53 41.Nắn kim loại 53 42.Uốn kim loại 55 43.An toan lao động khi nắn, uốn kim loại 57 44.
Tài liệu tham khảo 59 6 MÔ ĐUN: KỸ THUẬT NGUỘI Mã số mô đun: MĐ 10 Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò mô đun: - Vị trí: Mô đun kỹ thuật Nguội được bố trí sau sau khi học xong môn học Vẽ kỹ thuật, An toàn điện và học song song với các môn học kỹ thuật cơ sở - Tính chất: Là mô đun kỹ thuật cơ sở -Ý nghĩa và vai trò mô đun: Trong quá trình lắp đặt, bảo trì và sửa chữa các thiết bị điện, người công nhân thợ điện cần phải làm tốt các công việc của nghề cơ khí như: Sử dụng, thao tác đúng kỹ thuật về dụng cuk cơ khí ,biết vạch dấu, đục, giũa, cưa khoan, khoét, doa, uốn và nắn kim loại… Mô đun này đề cập đến các nội dung trên nhằm giúp cho học viên hoàn thành tốt công việc của mình. Mục tiêu của mô đun: - Kiến thức: Trình bày được kiến thức cơ bản về phương pháp và quy trình gia công nguội cơ bản. - Kỹ năng: + Thực hiện được các công việc nguội cơ bản như: vạch dấu, đục, cưa, giũa khoan, khoét, uốn, nắn kim loại đúng quy trình, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phục vụ cho công việc lắp đặt, bảo dưỡng và sửa chữa. + Sử dụng thành thạo các dụng cụ gia công nguội cầm tay như: đục, cưa, giũa.
+ Sử dụng thành thạo các loại máy như: máy cắt, máy mài, máy khoan đứng, máy khoan bàn. + Gia công được sản phẩm đơn giản phục vụ ngành điện theo bản vẽ. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính cẩn thận, bảo quản tốt dụng cụ và nghiêm túc trong công việc và đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Nội dung của mô đun: Thời gian ( giờ) Số Tên các bài trong mô đun Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra* 1 Bài 1: Đo kiểm và vạch dấu 4 1 3 2 Bài 2: Đục kim loại 8 3 5 3 Bài 3: Cưa, cắt kim loại 8 3 5 4 Bài 4: Giũa kim loại 16 4 11 1 5 Bài 5: Khoan, khoét kim loại 4 2 2 6 Bài 6: Uốn và nắn kim loại 4 1 2 1 7 Ôn tập 1 1 Cộng: 45 15 28 2 BÀI 1 : ĐO KIỂM VÀ VẠCH DẤU Giới thiệu: Đo lường kỹ thuật là nội dung kiến thức và kỹ năng không thể thiếu đối với người công nhân kỹ thuật trong mọi lĩnh vực,đặc biệt trong mô đun kỹ thuật nguội việc đo lường kỹ thuật là rất cần thiết và quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc gia công các chi tiết.Vì vậy đòi hỏi người công nhân kỹ thuật phải sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo, đọc chính xác các trị số để ứng dụng tốt vào quá trình luyện tập, gia công các chi tiết, nhằm nâng cao độ chính xác về kích thước của sản phẩm trong quá trình thực tập cũng như sản xuất.
Mục tiêu: - Sử dụng và bảo quản dụng cụ đúng quy trình, đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp. - Lựa chọn được các loại dụng cụ đo phù hợp với công việc đang tiến hành. - Thao tác thành thạo và vạch dấu được hình dáng sản phẩm cần gia công theo bản vẽ. - Phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo trong công việc.1 Thước lá Mục tiêu: Kiểm tra, sử dụng và đo được các loại thước lá phù hợp với công việc đang thực hiện.Cấu tạo Thước lá được chế tạo từ thépY7 hoặc Y8, chiều dài từ (150-1000)mm, chiều rộng từ (11 -25)mm, chiều dày thước(0,3 – 2)mm Có vạch chia 0,5; 1mm, sai lệch là ± 0,5 1.Công dụng Dùng để đo kích thước, vạch dấu, kiểm tra phôi.
Đo kích thước 1.Cách sử dụng 8 - Đặt thước vào chi tiết cần đo: Áp thước sát và mặt của chi tiết cần đo, tựa đầu thước vào bậc của chi tiết hoặc vào vật mà chi tiết tỳ vào. Vạch không của thước phải trùng đúng vào mặt chuẩn cần đo của chi tiết. Chú ý: Khi đo các chi tiết có chiều dầy mỏng, thanh.nên tựa chi tiết đó vào vật có chiều dầy lớn hơn. -Khi xác định kích thước, mắt nên nhìn thẳng vào mặt thước.
Các bước thực hiện đo - Chuẩn bị chi tiết đo (Nắn thảng, phẳng, làm sạch ba via, bề mặt, chon chuẩn đo) - Chon loại thước có chiều dài thích hợp với chi tiết cần đo - Thực hiện đo - Xác định trị số kích thước ( Cần ghi chép nhật ký) 1. Các nguyên nhân dẫn đến sai số kích thước. - Bề mặt chi tiết không được thẳng, phẳng,sạch - Đọc số đo không đúng 1. Bảo quản thước lá: Mặt đo của thước cần phải giữ gìn cẩn thận, tránh để gỉ, bụi, cát hoặc phoi kim loại mài mòn.Cần tránh những va chạm làm sây sát hoặc biến dạng ,trước khi đo phải lau sạch vật đo và thước.Khi dùng xong phải lau thước bằng dẻ sạch và bôi dầu mỡ, đặt đúng vị trí ở trong hộp, không đặt thước chồng lên các dụng cụ khác hoặc đặt các dụng cụ khác lên thước.
Bài tập thực hành của học viên. Cho chi tiết (hình 1-1) Hình 1-1 Yêu cầu: 9 - Đo xác định kích thước của chi tiết ; ghi chép lại kết quả đo? - Hình thức thực hành: Chia nhóm - Nguồn lực: 01thước lá 300mm ; 01 sản phẩm/nhóm - Thời gian thực hiện: 0. Thước cặp Mục tiêu: Kiểm tra ,sử dụng và đo được các loại thước cặp phù hợp với công việc đang thực hiện. Là loai dụng cụ đo phổ biến nhất trong sản xuất cơ khí, có độ chính xác 1/10 mm, 1/20mm và 1/50 mm, đa năng trong đo kiểm, giá thành tương đối rẻ.
Cấu tạo Hình 1-2. Thước cặp 1. Cách đo - Trước khi đo cần kiểm tra thước có chính xác không,bằng cách kéo du xích về vị trí “0” ban đầu, bề mặt mỏ đo tiếp xúc hoàn toàn là thước còn chính xác - Lau sạch bề mặt vật đo ( không đo chi tiết có bề mặt thô) - Khi đo phải giữ cho 2 mặt phẳng của mỏ đo song song với mặt phẳng cần đo - Muốn lấy thước ra khỏi vị trí đo thì phải vặn đai ốc hãm để cố định hàm động với thân thước chính. Cách đo thước cặp 1.
Đọc trị số đo Khi đo xem vạch “0” của du xích ở vị trí nào của thước chính, ta đọc được phần nguyên của kích thước ở trên thước chính, xem vạch nào của du xích trùng với vạch của thước chính ta đọc được phần lẻ của kích thước theo vạch đó của du xích tại vị trí trùng nhau Kích thước đo được theo biểu thức sau: L = m +k. là kích thước đo m là số vạch của thước chính nằm phí trái vạch “0” của du xích k là vạch của du xích trùng với vạch của thước chính a/n là giá trị của thước Ví dụ: 11 Hình 1-3. Đọc trị số đo trên thước cặp Ở (hình 1-3) vạch “0” của du xích nằm giữa vach chia 24 và 25 trên thước chính, như vậy kích thước sẽ trong khoảng 24 và 25mm, ta thấy vạch số 7 của du xích trùng với vạch chia trên thước chính, như vậy ta có 7 vạch chia mà mỗi vach chia là 0,05mm vậy kích thước đo được là: L= m+k.Các bước thực hiện - Chuẩn bị chi tiết đo (làm sạch ba via, bề mặt, chon chuẩn đo) - Kiểm tra độ chính xác của thước - Thực hiện đo - Xác định trị số kích thước ( Cần ghi chép nhật ký) 1. Các nguyên nhân dẫn đến sai số kích thước - Bề mặt chi tiết không được sạch - Thước không chính xác - Thao tác đo không đúng - Đọc số đo không đúng 1.