BỘ CÔNG THƢƠNG TRƢỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP NAM ĐỊNH GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN: THỰC TẬP CƠ KHÍ NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-… ngày……. Năm 2018 1 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội.
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể. Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay. Mô đun Gò hàn cơ bản là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành.
Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất. Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! Nam Định, ngày…. tháng …… năm2018 Nhóm biên soạn Tham gia biên soạn giáo trình 1.
Trần Xuân Dũng 2. Bùi Thị Quế 3 MỤC LỤC Trang 1 Tuyên bố bản quyền 2 2 Lời giới thiệu 3 3 Nội dung chi tiết mô đun 5 4 Bài 1: Nội quy xưởng, dụng cụ đo và kiểm tra, phương pháp 5 lấy dấu chi tiết 5 Bài 2: Dũa kim loại 29 6 Bài 3: Đục kim loại 44 7 Bài 4: Khoan kim loại và ta rô ren lỗ 52 8 Bài 5: Cưa, cắt, uốn, nắn kim loại 74 9 Bài 6: Sử dụng vận hành thiết bị hàn điện. 92 10 Bài 7: Hàn giáp mối ở vị trí hàn bằng 100 11 Bài 8: Vận hành, sử dụng thiết bị hàn khi 103 12 Bài 9: Hàn vảy đồng bằng ngọn lửa hàn khí 109 4 Tên môn đun: Thực tâp cơ khí Tên môn đun: Thực tập Cơ Khí. Mã mô đun: T612030111 Vị trí, tính chất của mô đun - Vị trí: sau khi học xong các môn cơ sở vẽ kỹ thuật.
- Tính chất: Mô đun thực hành Mục tiêu mô đun: - Về kiến thức: Sau khi học xong học phần này sinh viên có khả năng: + Sử dụng được ê tô bàn, b a tay, đục, dũa, cưa, các dụng cụ vạch dấu, dụng cụ đo kiểm nguội cơ bản thành thạo. + Vận hành được máy mài, máy khoan, máy hàn trong quá trình thực hành theo đ ng trình tự, yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn. - Về kỹ năng: + Hình thành được các kỹ năng, dũa, cắt kim loại bằng cưa tay, uốn, nắn và g kim loại. + Hàn được các mối hàn hàn 1G, 1F, 2F đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm t c, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập. Nội dung Bài 1: Nội quy xƣởng, dụng cụ đo và kiểm tra, phƣơng pháp lấy dấu chi tiết I. Mục tiêu của bài: - Hiểu được nội quy, quy định của phân xưởng thực tập nguội, nội quy sử dụng máy mài hai đá, nội quy sử dụng máy khoan. - Hiểu được các phương pháp vạch dấu trên mặt phẳng và vạch dấu trên hình khối.
- Lựa chọn và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ vạch dấu - Mài, sửa được các dụng cụ vạch dấu đ ng các thông số kỹ thuật - Thực hiện vạch dấu chi tiết đ ng trình tự và yêu cầu kỹ thuật. Nội quy xƣởng 1. Nội quy an toàn xƣởng thực tập 1. Trong quá trình thực tập phải đứng đ ng vị trí, không được đi lại lộn xộn, không được tự ý ra ngoài khi chưa có sự cho phép của giáo viên, không đựoc phép tiếp khách trong xưởng.
Dụng cụ đo phải cầm nhẹ nhàng, không đặt chồng lên nhau, phôi được phát phải giữ, nếu mất phải đền theo quy định của nhà trường và phải thực tập lại. Đối với máy khoan khi sử dụng không được đeo găng tay, không lau máy khi máy đang chạy, khi đổi bước tiến hay tiến độ phải để máy dừng hẳn mới gạt tay chỉnh. Gạt tay chỉnh xong phải kiểm tra lại. Khi tiến hành khoan phải đeo kính bảo hộ.
Khi tháo lắp mũi khoan phải dùng dụng cụ chuyên dụng, không được rời máy khi máy đang chạy, khi mất điện hay kết th c công việc phải ngắt cầu dao. Nếu mệt có thể ra ngoài nghỉ 10 đến 15 ph t, không mang ghế vào vị trí của mình. Muốn điều chỉnh quạt phải ngắt điện, khi bật quạt phải ch ý xem có ai ở gần không để nhắc mọi người tránh xa đề ph ng tai nạn lao động 7. Khi sử dụng ê tô không được ngồi lên bàn, không dùng b a đánh vào bàn ê tô.
Không kẹp giũa để mài phôi, không lấy tay lau phôi và giũa. Khi có hiệu lệnh hết giờ phải dừng làm việc, thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi làm việc sau đó mới được phép rửa tay ra về. Tổ chức nơi làm việc của ngƣời thợ Trƣớc khi làm việc cần phải: 1. Quần áo, đầu tóc gọn gàng, không gây nguy hiểm do vướng mắc, khi lao động cần sử dụng các trang bị bảo hộ: quần áo, mũ, giầy dép, kính bảo hộ.
Bố trí chỗ làm việc có khoảng không gian để thao tác, được chiếu sáng hợp lý, bố trí phôi liệu, dụng cụ, gá lắp để thao tác được thuận tiện, an toàn. Kiểm tra dụng cụ, gá lắp trước khi làm việc; bàn nguội kê chắc chắn, êtô kẹp chặt trên bàn nguội, các dụng cụ như b a, đục, cưa. được lắp chắc chắn. Kiểm tra độ tinh cậy, an toàn các phương tiện nâng chuyển khi gia công vật nặng, độ an toàn các thiết bị điện.
Trong thời gian làm việc: 1. Chi tiết phải được kẹp chắc chắn trên êtô, tránh nguy cơ bị tháo lỏng, rơi trong quá trình thao tác. Dùng bàn chải làm sạch chi tiết gia công và phôi, mạt thép,vảy kim loại trên bàn nguội ( không được dùng tay làm công việc trên). Khi dùng đục chặt, cắt kim loại cần ch ý hướng kim loại rơi ra để tránh hoặc dùng lưới, kính bảo vệ.
Khi tiến hành khoan phải đeo kính bảo hộ. 6 Khi kết thúc công việc: 1. Thu dọn, sắp đặt gọn gàng chỗ làm việc. Để dụng cụ, gá lắp, phôi liệu vào đ ng vị trí quy định.
Các chất dễ gây cháy như dầu thừa, giẻ dính dầu. cần thu dọn vào các thùng sắt, để ở chỗ riêng biệt. Dụng cụ đo và kiểm tra 2. Công dụng, cấu tạo và phân loại thước lá Hình 1.1: Thước lá Thước lá thường được dùng để đo kích thước của các vật thể yêu cầu có độ chính xác thấp, thước lá được làm bằng thép hoặc bằng nhôm.
Trên thước có hai hệ đo: hệ quốc tế (hệ mét) và hệ Anh (hệ Inch). Tùy theo công việc có thể sử dụng thước lá có chiều dài khác nhau:150mm, 200 mm, 500 mm hoặc 1000 mm. Thước lá thường dùng trong kỹ thuật có chiều dài 0.5 mét hoặc 1 mét. Cách sử dụng thƣớc - Đặt thước lên bề mặt cần xác định kích thước.
- Điều chỉnh để vạch số 0 trùng với một biên của khoảng kích thước cần đo. - Xác định kích thước bằng cách quan sát vạch trên thước trùng với biên c n lại. - Khi đo không được để cho thước bị cong hoặc bị võng.2: Vị trí quan sát khi đọc số đo trên thước thẳng 2. Cách bảo quản Thước là dụng cụ dùng để đo lường độ chính xác của các chi tiết cơ khí.
Do đó muốn chính xác trong đo lường thi trước hết chính nó phải chính xác. Vì vậy khi sử dụng đ i hỏi người sử dụng phải biết cách sử dụng và bảo quản tốt nhất để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. Vì vậy khi sử dụng cần ch ý: - Không nên làm hư hỏng mặt đầu hoặc các góc của thước - Khi sử dụng song phải để đ ng nơi quy định, không để bừa bãi… 2.Thƣớc cặp 2. Cấu tạo, phạm vi sử dụng của thƣớc cặp - Thước cặp được dùng để đo các kích thước bên ngoài (chiều dài, chiều rộng, chiều cao, đường kính), các kích thước bên trong (đường kính lỗ, chiều rộng rãnh), ngoài ra thước cặp c n có thể đo được chiều sâu của các bậc, lỗ, rãnh.
- Độ chính xác của thước cặp dùng du xích thường có 3 loại: Thước cặp 1/10 đo chính xác được tới phần mười của milimét; thước cặp 1/20 và 1/50 đo chính xác tới 0,05 mm và 0,02 mm. Tùy theo yêu cầu về độ chính xác mà người dùng chọn thước cặp có độ chính xác cho phù hợp. - Cấu tạo của thước cặp như hình 3. Thân thước chính mang mỏ cố định, con trượt, khung trượt, trên thân thước có chia khoảng kích thước theo milimét và Inch.
Trên khung trượt (thước phụ) có mỏ di động, du xích và vít khóa và đầu đo sâu. Khi sử dụng chỉ cần kéo cho thước phụ trượt trên thước. Thân thước Vít điều chính chỉnh Hàm di động Đầu đo sâu 8 Hình 1.3: Cấu tạo của thước cặp 2. Một số loại thƣớc cặp thƣờng dùng Hình 1.4: Thước cặp cơ và thước cặp điện tử 2.
Cách sử dụng a.5: Một số ứng dụng của thước cặp - Đo bằng đầu đo ngoài: + Kẹp chi tiết giữa hai đầu đo bằng lực đẩy của ngón tay cái, đầu đo phải vuông góc với bề mặt đo. + Đọc giá trị đo.6: Dùng thước cặp đo kích thước ngoài - Đo bằng đầu đo trong: + Điều chỉnh cho hai đầu đo tỳ vào bề mặt lỗ bằng lực kéo của ngón tay cái, đầu đo phải tiếp x c toàn bộ chiều dài nằm trong lỗ. + Đọc giá trị đo.7: Dùng thước cặp đo kích thước lỗ - Đo bằng đầu đo độ sâu: + Đặt thân thước tỳ vào mép lỗ hoặc rãnh. + Kéo đầu đo di động cho thước đi vào trong lỗ hoặc rãnh bằng lực kéo của ngón tay cái, đầu đo phải vuông góc với bề mặt đo.