TỔNG QUAN HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN QUY TRÌNH HÀN (MĐ13)
1. Tổng quan về giáo trình
Giáo trình mô đun Quy trình hàn (Mã mô đun: MĐ13) được biên soạn bởi tập thể giảng viên Trường Cao đẳng Cơ giới (Quảng Ngãi) do Huỳnh Văn Mà làm Chủ biên, ban hành kèm theo Quyết định năm 2022 theo chương trình đào tạo nghề Hàn ở trình độ Trung cấp.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ HÀN (78 TÍN CHỈ / 1905 GIỜ)
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MÔ ĐUN TIÊN QUYẾT: │
│ • Kỹ thuật an toàn và BHLĐ (MH12) │
│ • Chế tạo phôi hàn (MĐ15) │
│ • Gá lắp kết cấu hàn (MĐ16) │
└──────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ TRỌNG TÂM: MÔ ĐUN QUY TRÌNH HÀN (MĐ13 / 5 TÍN CHỈ / 75 GIỜ) │
│ • Bài mở đầu: Giới thiệu chung về WPS (8 giờ Lý thuyết) │
│ • Bài 1: Giới thiệu chung về PQR (8 giờ Lý thuyết) │
│ • Bài 2: Hướng dẫn đọc quy trình hàn WPS (33 giờ: 10 LT + 22 TH + 1 KT) │
│ • Bài 3: Hướng dẫn đọc báo cáo PQR (24 giờ: 4 LT + 19 TH + 1 KT) │
└──────────────────────────────────────┬──────────────────────────────────────┘
│
▼
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ MÔ ĐUN TIẾP NỐI: │
│ • Kiểm tra & đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế (MĐ14) │
│ • Thực hành kỹ thuật hàn chuyên sâu: SMAW, GMAW, TIG, FCAW (MĐ17 - MĐ23) │
│ • Thực tập sản xuất (MĐ24) │
└─────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
Trong hệ thống khung đào tạo 78 tín chỉ (tổng thời lượng 1905 giờ), mô đun Quy trình hàn có thời lượng 5 tín chỉ (75 giờ), giữ vị trí bản lề giữa khối kiến thức kỹ thuật cơ sở và khối mô đun kỹ năng thực hành công nghệ chuyên sâu. Mô đun được bố trí giảng dạy sau các nội dung:
- Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động (MH12)
- Chế tạo phôi hàn (MĐ15)
- Gá lắp kết cấu hàn (MĐ16)
Sau khi hoàn thành mô đun này, người học có cơ sở lý thuyết để tiếp thu các mô đun kiểm định và công nghệ thực hành như:
- Kiểm tra và đánh giá chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn quốc tế (MĐ14)
- Hàn hồ quang tay cơ bản và nâng cao (MĐ17, MĐ18)
- Hàn khí (MĐ19)
- Hàn MIG/MAG cơ bản (MĐ20)
- Hàn TIG cơ bản (MĐ21)
- Hàn ống (MĐ22)
- Hàn hồ quang dây lõi thuốc FCAW cơ bản (MĐ23)
- Thực tập sản xuất (MĐ24)
Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)
- Về kiến thức (A1): Liệt kê đầy đủ thứ tự các bước thực hiện một quy trình hàn; phân tích và đọc thành thạo các văn bản quy trình hàn (WPS); phân biệt các tiêu chuẩn quy trình hàn; thiết lập quy trình hàn cho các sản phẩm cơ khí cụ thể.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm (C1): Thể hiện tính chủ động, nghiêm túc trong học tập; chấp hành kỷ luật công nghiệp, an toàn lao động và bảo hộ thiết bị theo quy định xưởng sản xuất.
Cấu trúc giáo trình tiếp cận theo hướng mô đun tích hợp, kết hợp đồng bộ giữa lý thuyết quy phạm tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế và các bài tập đọc hiểu biểu mẫu hồ sơ sản xuất thực tế tại doanh nghiệp cơ khí.
2. Nội dung kiến thức cốt lõi
CẤU TRÚC NỘI DUNG GIÁO TRÌNH
│
┌────────────────────────────────────────┴────────────────────────────────────────┐
▼ ▼
┌────────────────────────────────────────┐ ┌────────────────────────────────────────┐
│ KHỐI QUY TRÌNH HÀN (WPS) │ │ KHỐI BÁO CÁO QUY TRÌNH HÀN (PQR) │
├────────────────────────────────────────┤ ├────────────────────────────────────────┤
│ • Định nghĩa và cấu trúc thông số │ │ • Khái niệm thử nghiệm cơ tính mẫu thử │
│ • Phân loại biến số kỹ thuật QW-402~410│ │ • Ghi nhận tham biến QW-250 ~ QW-265 │
│ • Thực hành đọc WPS: │ │ • Thực hành đọc và lập PQR: │
│ - 3G SMAW (Que hàn E7016, F-No 4) │ │ - Báo cáo thử kéo (Tensile test) │
│ - 3G GTAW (Que bù ER70S-G, khí Ar) │ │ - Thử uốn chân / mặt / cạnh (Bend) │
│ - 4G FCAW (Dây E71T-1, khí CO2) │ │ - Thử độ dai va đập (Impact test) │
│ - 6G GTAW + SMAW (Ống A53/A106) │ │ - Chứng nhận bên thứ 3 (Third Party) │
└────────────────────────────────────────┘ └────────────────────────────────────────┘
2.1. Các chương và chủ đề chính
Giáo trình phân bổ thời lượng 75 giờ thành 4 bài học chính và phần kiểm tra đánh giá:
| STT |
Tên bài học / Chuyên đề |
Tổng số giờ |
Lý thuyết |
Thực hành / Thảo luận / Bài tập |
Kiểm tra |
| 1 |
Bài mở đầu: Giới thiệu chung về quy trình hàn (WPS) |
8 |
8 |
0 |
0 |
| 2 |
Bài 1: Giới thiệu chung về báo cáo quy trình hàn (PQR) |
8 |
8 |
0 |
0 |
| 3 |
Bài 2: Hướng dẫn đọc quy trình hàn (WPS) |
33 |
10 |
22 |
1 |
| 4 |
Bài 3: Hướng dẫn đọc báo cáo quy trình hàn (PQR) |
24 |
4 |
19 |
1 |
| 5 |
Kiểm tra kết thúc mô đun |
2 |
0 |
0 |
2 |
| Tổng |
|
75 |
30 |
41 |
4 |
Bài mở đầu: Giới thiệu chung về quy trình hàn (Welding Procedure Specification - WPS)
Trình bày định nghĩa văn bản WPS theo tiêu chuẩn Hiệp hội Hàn Hoa Kỳ (AWS) và Hiệp hội Kỹ sư Cơ khí Hoa Kỳ (ASME Section IX). Thiết lập các thông số bắt buộc:
- Mã nhận diện dự án, nhà thầu EPC, số soát xét (Revision No)
- Quy phạm thiết kế mối nối (QW-402: Giáp mối chữ V, U, mối hàn góc; vật liệu đệm lót Backing)
- Phân loại kim loại cơ bản (QW-403: P-No, Group No, dải chiều dày)
- Vật liệu điền đầy (QW-404: SFA Specification, số F-No, A-No, phân loại AWS, kích cỡ que/dây)
- Chế độ gia nhiệt (QW-406: Nhiệt độ nung sơ bộ, nhiệt độ giữa các lớp pass hàn)
- Khí bảo vệ (QW-408: Thành phần, độ tinh khiết, lưu lượng dòng khí)
- Đặc tính dòng điện (QW-409: Chế độ phân cực DCEP, dải dòng điện Ampe, điện áp Volts)
- Biện pháp kỹ thuật thao tác (QW-410: Dao động mỏ Stringer/Weave, phương pháp làm sạch, tầm với điện cực)
Bài 1: Giới thiệu chung về báo cáo quy trình hàn (Procedure Qualification Record - PQR)
Định nghĩa bản ghi PQR là tài liệu lưu trữ các tham số thực tế dùng trong quá trình hàn mẫu thử theo các bảng quy định từ QW-250 đến QW-265 của ASME IX. Cung cấp quy chuẩn ghi nhận các biên bản kết quả thử nghiệm phá hủy cơ tính mẫu thử gồm:
- Thử kéo (Tensile test)
- Thử uốn (Uốn chân - Root bend, uốn mặt - Face bend, uốn cạnh - Side bend)
- Thử độ dai va đập (Impact test)
- Quy trình ký duyệt của giám sát viên, phòng thí nghiệm độc lập và đại diện bên thứ ba (Third Party Inspection)
Bài 2: Hướng dẫn đọc quy trình hàn (WPS)
Phân tích chi tiết các biểu mẫu WPS thực tế áp dụng tiêu chuẩn ASME Section IX và AWS D1.1 cho các trường hợp công nghệ:
- Quy trình hàn giáp mối đứng vị trí 3G bằng phương pháp hồ quang tay (SMAW), que hàn E7016 (F-No 4)
- Quy trình hàn giáp mối vị trí 3G bằng phương pháp hồ quang trong khí trơ (GTAW), dây hàn ER70S-G, khí Argon 99,99%
- Quy trình hàn giáp mối trần vị trí 4G bằng phương pháp hàn hồ quang dây lõi thuốc (FCAW), dây E71T-1, khí bảo vệ CO2 99,99%
- Quy trình hàn liên hợp GTAW (lớp lót đáy) + SMAW (các lớp phủ và điền đầy) trên liên kết ống vị trí nghiêng cố định 6G đối với thép cấp A53 Gr A, B và A106 Gr A, B, C
Bài 3: Hướng dẫn đọc báo cáo quy trình hàn (PQR)
Thực hành đối chiếu các tham số thực tế đo đạc tại xưởng trên báo cáo PQR với dải tham số được cấp phép trong WPS tương ứng, kiểm tra các giá trị đo kiểm phá hủy của mẫu liên kết hàn 3G (SMAW), 4G (FCAW) và 6G (GTAW + SMAW).
2.2. Kiến thức nền tảng và chuẩn hóa quốc tế
Giáo trình chuẩn hóa hệ thống định danh phương pháp công nghệ theo danh mục ISO 875, ISO 4063 và hệ thống tiêu chuẩn Hoa Kỳ:
HỆ THỐNG MÃ HÓA PHƯƠNG PHÁP HÀN
┌───────────────────────┬──────────────────────────┬────────────────────────────────────┐
│ Mã số quốc tế ISO │ Ký hiệu công nghệ │ Tên gọi chuyên môn │
├───────────────────────┼──────────────────────────┼────────────────────────────────────┤
│ ISO 4063 - 111 │ SMAW │ Hàn hồ quang tay có thuốc bọc │
│ ISO 4063 - 121 │ SAW │ Hàn hồ quang chìm dưới lớp thuốc │
│ ISO 4063 - 131 │ GMAW / MIG │ Hàn hồ quang điện cực khí trơ │
│ ISO 4063 - 135 │ GMAW / MAG │ Hàn hồ quang điện cực khí hoạt tính│
│ ISO 4063 - 136 │ FCAW │ Hàn hồ quang dây có lõi thuốc │
│ ISO 4063 - 141 │ GTAW / TIG │ Hàn hồ quang điện cực Vonfram (Ar) │
└───────────────────────┴──────────────────────────┴────────────────────────────────────┘
Hệ thống cơ sở lý thuyết bám sát cấu trúc phân loại của tiêu chuẩn ASME Boiler and Pressure Vessel Code Section IX và AWS D1.1 (Structural Welding Code – Steel), bao gồm:
- Nhóm vật liệu kim loại nền: Phân hạng P-No (Base Metal Groups), mác thép ASTM A53 Grade A/B, ASTM A106 Grade A/B/C.
- Nhóm vật liệu điền đầy: Tra cứu theo ASME Section II Part C, phân số F-No (F-No 1 đến F-No 4) và số thành phần hóa học mối hàn A-No.
- Quy phạm phân loại biến số hàn: Biến số thiết yếu (Essential Variables), biến số bổ sung (Supplementary Essential Variables) và biến số không thiết yếu (Nonessential Variables).
2.3. Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật: Đọc và giải thích đầy đủ các thông số trong biểu mẫu WPS và PQR theo chuẩn ASME Section IX và AWS D1.1; phân biệt được các thông số điện áp, dòng điện hàn (DCEP/DCEN), tốc độ hàn ($cm/phút$), tầm với điện cực và thành phần lưu lượng khí cấp ($lít/phút$).
- Kỹ năng phân tích: Đánh giá tính hợp lệ của mối nối hàn cơ khí dựa trên biên bản thí nghiệm cơ tính (thử kéo đứt, uốn gập mép, đo độ dai va đập tại phòng thí nghiệm chuyên chuẩn).
- Năng lực nghề nghiệp thực tiễn: Thiết lập dự thảo quy trình hàn WPS hoàn chỉnh cho các dạng liên kết tấm và liên kết ống ở các tư thế hàn tiêu chuẩn (3G, 4G, 6G).
3. Phương pháp giảng dạy và học tập
CHU TRÌNH TỔ CHỨC ĐÀO TẠO MÔ ĐUN
┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 1. CHUẨN BỊ LÝ THUYẾT (Người học) │
│ • Đọc trước tài liệu giáo trình và tiêu chuẩn viện dẫn │
│ • Hoạt động nhóm tự học 2-3 người theo chủ đề phân công trước │
└──────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│
▼
┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 2. GIẢNG DẠY TRÊN LỚP (Giảng viên) │
│ • Thuyết trình ngắn, nêu vấn đề, chiếu mô hình trực quan │
│ • Hướng dẫn biểu mẫu thực tế từ nhà thầu EPC / CVCOTII │
│ • Thao tác mẫu và sửa sai trực tiếp trên biểu mẫu quy trình │
└──────────────────────────────────────────┬────────────────────────────────────────────┘
│
▼
┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ 3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THEO THÔNG TƯ 09/2017/TT-BLĐTBXH │
│ • Kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1 - Sau 10 giờ): Tự luận / Báo cáo (A1, C1, C2) │
│ • Kiểm tra định kỳ (Hệ số 2 - Sau 20 giờ): Viết & Thực hành phân tích (A2, B1, C1, C2)│
│ • Thi kết thúc mô đun (Trọng số 60%): Vấn đáp & Thực hành trên mô hình │
└───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
3.1. Phương pháp sư phạm và tổ chức dạy học
Mô đun kết hợp giữa giảng dạy lý thuyết chuyên môn và giải quyết bài tập tình huống thực hành:
- Đối với giảng viên: Áp dụng phương pháp dạy học tích cực (thuyết trình ngắn gọn, giảng dạy theo vấn đề, đặt câu hỏi tình huống). Trong giờ thực hành đọc và lập quy trình, giảng viên thực hiện phân chia nhóm nhỏ, thao tác mẫu trên hồ sơ kỹ thuật, uốn nắn và sửa sai trực tiếp cho học viên; sử dụng tranh vẽ, mô hình thực hành và mẫu biểu công nghiệp mô phỏng.
- Đối với người học: Thực hiện quy trình chuẩn bị bài trước khi đến lớp; tổ chức học tập nhóm từ 2 đến 3 người. Các thành viên nhận phân công chuyên trách từng hạng mục dữ liệu trong bản quy trình (vật liệu, dòng điện, xử lý nhiệt), cùng thảo luận, tổng hợp và lập báo cáo kỹ thuật.
3.2. Yêu cầu tự học và kỷ luật đào tạo
- Người học phải nghiên cứu trước tài liệu được cung cấp từ thư viện và các nguồn tiêu chuẩn chuyên ngành.
- Yêu cầu tham dự tối thiểu 70% tổng thời lượng mô đun. Trường hợp người học nghỉ học quá 30% thời lượng quy định sẽ không đủ điều kiện dự thi kết thúc mô đun và phải đăng ký học lại.
3.3. Phương pháp và quy chế đánh giá kết quả
Đánh giá kết quả học tập tuân thủ Quy chế đào tạo Trung cấp hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2017/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, tính theo thang điểm 10 quy đổi sang điểm chữ và thang điểm 4:
CƠ CẤU TÍNH ĐIỂM TỔNG KẾT MÔ ĐUN QUY TRÌNH HÀN
┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH (Trọng số: 40%) │
│ ├── Điểm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1): Vấn đáp / Viết / Báo cáo (sau 10 giờ) │
│ └── Điểm kiểm tra định kỳ (Hệ số 2): Tự luận / Trắc nghiệm / Thực hành (sau 20 giờ) │
├───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┤
│ ĐIỂM THI KẾT THÚC MÔ ĐUN (Trọng số: 60%) │
│ └── Hình thức: Vấn đáp kết hợp Thực hành đọc hiểu biểu mẫu trên mô hình (sau 75 giờ) │
└───────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────────┘
4. Điểm đặc trưng và nguồn tài liệu tham khảo
4.1. Tích hợp hồ sơ thực tế từ nhà thầu cơ khí
Giáo trình sử dụng các mẫu biểu kỹ thuật nguyên bản được vận hành tại các đơn vị nhà thầu tổng hợp EPC (EPC Contractor) và các cơ sở đào tạo chuyên ngành như Trường Cao đẳng GTVT Trung ương II (CVCOTII).
Dữ liệu đưa vào bài tập phản ánh chính xác các thông số vật liệu thực tế:
- Thép ống dẫn chuẩn ASTM A53 Grade A/B và ASTM A106 Grade A/B/C
- Vật liệu điền đầy thương mại từ các hãng sản xuất Kobelco, Kiswel
- Ký hiệu mã điện cực que hàn E7016, que bù TIG ER70S-G, dây hàn lõi thuốc E71T-1
DỮ LIỆU CÔNG NGHỆ TRÍCH XUẤT TỪ BIỂU MẪU WPS
┌─────────────────────────┬───────────────────────┬──────────────────────┬──────────────────────┐
│ Quy trình công nghệ │ Vật liệu cơ bản │ Vật liệu điền đầy │ Môi trường bảo vệ │
├─────────────────────────┼───────────────────────┼──────────────────────┼──────────────────────┤
│ WPS 3G (SMAW) │ Thép tấm dày 1,6-14,2 │ E7016 (Ø2.0 mm) │ Thuốc bọc que hàn │
│ WPS 3G (GTAW) │ Thép A53 / A106 │ ER70S-G (Ø2.4 mm) │ Argon 99,99% (5-7 L) │
│ WPS 4G (FCAW) │ Thép A53 / A106 │ E71T-1 (Ø1.2 mm) │ CO2 99,99% (10-15 L) │
│ WPS 6G (GTAW + SMAW) │ Thép ống A53 / A106 │ ER70S-G + E7016 │ Ar lót đáy + Thuốc │
└─────────────────────────┴───────────────────────┴──────────────────────┴──────────────────────┘
4.2. Danh mục tài liệu tham khảo chính thức
Nội dung giáo trình được tổng hợp và đối chiếu từ các nguồn tài liệu quy phạm kỹ thuật trong và ngoài nước:
- Nguyễn Đức Thắng (2009), Đảm bảo chất lượng hàn, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
- Trương Công Đạt (1977), Kỹ thuật hàn, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
- The James F. Lincoln Arc Welding Foundation (1990), Metals and How to Weld Them, USA.
- Richart S. – The Lincoln Electric Company, The Procedure Handbook of Arc Welding, USA.
- American Welding Society (2006), Welding Science & Technology, Volume 1, AWS.
- American Society of Mechanical Engineers (2007), ASME Boiler and Pressure Vessel Code Section IX: Welding and Brazing Qualifications.
- American Welding Society (2008), AWS D1.1: Structural Welding Code – Steel.
- The Welding Institute - TWI, Welding Inspection Training and Examination Services.
- Hệ thống dữ liệu kỹ thuật từ các cổng thông tin quốc tế:
www.aws.org, www.asme.org.
5. Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học sinh - Sinh viên: Áp dụng bắt buộc cho học sinh trình độ Trung cấp nghề Hàn trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Người học cần tích lũy các học phần tiên quyết về kỹ thuật an toàn cơ khí (MH12), dung sai lắp ghép và đo lường (MH08), vật liệu học cơ khí (MH09), chế tạo phôi hàn (MĐ15) và gá lắp kết cấu hàn (MĐ16).
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính khóa, tổ chức biên soạn giáo án tích hợp, thiết kế hệ thống đề thi vấn đáp, bài tập tình huống thực hành kiểm tra quy trình công nghệ hàn.
- Kỹ thuật viên và cán bộ quản lý chất lượng (QA/QC): Dùng làm tài liệu tra cứu các tham số biến số thiết yếu của tiêu chuẩn ASME IX và AWS D1.1 khi lập, kiểm tra và thẩm định hồ sơ WPS/PQR tại nhà máy, công trường lắp ráp kết cấu thép và đường ống áp lực.
6. Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này được xây dựng cho trình độ đào tạo nào?
Giáo trình được ban hành năm 2022 theo chương trình khung quốc gia, phục vụ giảng dạy cho học sinh trình độ Trung cấp nghề Hàn tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề trên toàn quốc.
2. Người học cần đáp ứng các điều kiện tiên quyết nào trước khi học mô đun này?
Người học cần hoàn thành các mô đun cơ sở bao gồm: Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động (MH12), Chế tạo phôi hàn (MĐ15) và Gá lắp kết cấu hàn (MĐ16), cùng với kiến thức nền về Đọc bản vẽ kỹ thuật cơ khí (MH07) và Vật liệu cơ khí (MH09).
3. Giáo trình giảng dạy quy trình hàn dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế nào?
Nội dung giáo trình xây dựng dựa trên 2 hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật: ASME Section IX (Quy chuẩn đánh giá quy trình hàn và tay nghề thợ hàn trong cơ khí nồi hơi, áp lực) và AWS D1.1 (Quy chuẩn hàn kết cấu thép của Hiệp hội Hàn Hoa Kỳ), kết hợp hệ thống mã hóa phương pháp hàn ISO 4063 / ISO 875.
4. Quy chế đánh giá điểm của mô đun Quy trình hàn được thực hiện ra sao?
Điểm mô đun thực hiện theo Thông tư 09/2017/TT-BLĐTBXH: Điểm quá trình chiếm 40% (kiểm tra thường xuyên hệ số 1 sau 10 giờ và kiểm tra định kỳ hệ số 2 sau 20 giờ), điểm thi kết thúc mô đun chiếm 60% (vấn đáp kết hợp thực hành trên mô hình sau 75 giờ). Người học phải tham dự tối thiểu 70% thời lượng lớp học.
5. Giáo trình có cung cấp các mẫu quy trình công nghệ cụ thể không?
Có. Giáo trình tích hợp các biểu mẫu kỹ thuật thực tế cho 4 vị trí công nghệ quan trọng: vị trí hàn đứng 3G (phương pháp SMAW và GTAW), vị trí hàn trần 4G (phương pháp FCAW) và vị trí hàn ống cố định 6G (kết hợp GTAW lót đáy và SMAW điền đầy phủ mặt) trên các mác thép ASTM A53 và A106.
7. Kết luận
Giáo trình mô đun Quy trình hàn (MĐ13) do Trường Cao đẳng Cơ giới biên soạn cung cấp hệ thống kiến thức quy chuẩn về xây dựng, đọc hiểu và quản lý văn bản WPS cùng báo cáo kiểm định PQR theo tiêu chuẩn ASME Section IX và AWS D1.1.
Mô đun này là điều kiện kỹ thuật bắt buộc để người học chuyển tiếp sang các mô đun kiểm tra không phá hủy, kiểm tra cơ tính (MĐ14) và thực hành chuyên sâu các phương pháp hàn công nghiệp (MĐ17 đến MĐ24).
Để bổ trợ kiến thức trong quá trình học tập, người học có thể tham khảo thêm các tài liệu: Đảm bảo chất lượng hàn (Nguyễn Đức Thắng, NXB KHKT), ASME Section IX (2007), AWS D1.1 (2008) và các hướng dẫn chuyên đề tại www.aws.org.