TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐỒNG THÁP KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THỰC HÀNH VẼ ĐIỆN NGÀNH, NGHỀ: CNKT ĐI N ĐI N T TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG/TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định Số: /QĐ-CĐNĐT ngày… tháng…năm 2018 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp) Đồng Tháp, năm 2018 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Vẽ điện là một trong những mô đun cơ sở đƣợc biên soạn dựa trên chƣơng trình khung chƣơng trình dạy nghề do Bộ Lao động- Thƣơng binh và Xã hội và Tổng cục dạy nghề ban hành dành cho hệ Cao Đẳng Công Nghệ Kỹ Thuật Điện – Điện Tử. Giáo trình đƣợc biên soạn làm tài liệu học tập giảng dạy nên giáo trình đã đƣợc xây dựng ở mức độ đơn giản và dễ hiểu nhất trong mỗi bài đều có ví dụ và bài tập áp dụng để làm sáng tỏ lý thuyết.
Khi biên soạn nhóm biên soạn đã dựa trên kinh nghiệm giảng dạy tham khảo đồng nghiệp và tham khảo ở nhiều giáo trình hiện có để phù hợp với nội dung chƣơng trình đào tạo và phù hợp với mục tiêu đào tạo nội dung đƣợc biên soạn gắn với nhu cầu thực tế. Nội dung của mô đun gồm có 9 bài: Bài 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện Bài 2: Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện Bài 3: Cài đặt hướng dẫn sử dụng phần mềm AutoCAD Electrical Bài 4: Vẽ sơ đồ cho một căn hộ Bài 5: Vẽ sơ đồ động lực phân xưởng Bài 6: Vẽ tủ điện điều khiển Bài 7: Phân tích sơ đồ thực tế căn hộ Bài 8: Phân tích sơ đồ thực tế phân xưởng Bài 9: Phân tích sơ đồ thực tế tủ điều khiển Giáo trình cũng là tài liệu giảng dạy và tham khảo tốt cho các ngành thuộc lĩnh vực điện dân dụng điện công nghiệp điện tử cơ điện tử. Mặc dù đã cố gắng tổ chức biên soạn để đáp ứng đƣợc mục tiêu đào tạo nhƣng không tránh đƣợc những khiếm khuyết. Rất mong nhận đƣợc đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo bạn đọc để nhóm biên soạn sẽ hiệu chỉnh hoàn thiện hơn.
TP Sa Đéc, ngày tháng năm 2018 Tham gia biên soạn Chủ biên: Ths.Nguyễn Minh Sĩ MỤC LỤC BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN. Qui ƣớc trình bày bản vẽ. Vật liệu dụng cụ vẽ. Chữ viết trong bản vẽ.
Cách ghi kích thước. Cách gấp bản vẽ. Các tiêu chuẩn của bản vẽ điện. Tiêu chuẩn Việt Nam.
Tiêu chuẩn Quốc tế. 20 BÀI 2: CÁC KÝ HIỆU QUI ƢỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN. Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng.
Các loại đèn điện và thiết bị dùng điện. Các loại thiết bị đóng cắt, bảo vệ. Các loại thiết bị đo lường. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp.
Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện. Các loại thiết bị đóng cắt, đo lường, bảo vệ. Đường dây và phụ kiện đường dây.
Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện tử. Các linh kiện thụ động. Các linh kiện tích cực. Các phần tử logíc.
Ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện. 56 BÀI 3: CÀI ĐẶT HƢỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM AUTOCAD ELECTRICAL. Giới thiệu chung về phần mềm AutoCAD Electrical. Hƣớng dẫn cài đặt phần mềm AutoCAD Electrical.
Yêu cầu tối thiểu của hệ thống máy tính. Các bước cài đặt phần mềm AutoCAD Electrical. Hƣớng dẫn sử dụng chức năng cơ bản của các thanh công cụ trong phần mềm AutoCAD Electrical. Mở phần mềm AutoCAD Electrical – Tạo thư viện.
Chức năng và một số lệnh cơ bản trên phần mềm. 69 BÀI 4: VẼ SƠ ĐỒ ĐIỆN CHO CĂN HỘ. Vẽ sơ đồ mặt bằng sơ đồ vị trí. Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ vị trí căn hộ.
Nguyên tắc thực hiện. Vẽ sơ đồ nối dây căn hộ. Vẽ sơ đồ đơn tuyến căn hộ. Nguyên tắc chuyển đổi các dạng sơ đồ và dự trù vật tƣ.
82 BÀI 5: VẼ SƠ ĐỒ ĐỘNG LỰC PHÂN XƢỞNG. Vẽ sơ đồ mặt bằng sơ đồ vị trí động lực phân xƣởng. Vẽ sơ đồ nối dây. Nguyên tắc thực hiện.
Vẽ sơ đồ nối dây xưởng cơ khí. Vẽ sơ đồ đơn tuyến xưởng cơ khí. Dự trù vật tƣ. 87 BÀI 6: VẼ TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN.
Vẽ sơ đồ mặt bằng sơ đồ vị trí. Vẽ sơ đồ mặt bằng, sơ đồ bố trí thiết bị tủ điện điều khiển. Vẽ sơ đồ nối dây. Nguyên tắc thực hiện.
Vẽ sơ đồ nối dây tủ điện điều khiển. Vẽ sơ đồ đơn tuyến tủ điện điều khiển. 91 BÀI 7: PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ THỰC TẾ CĂN HỘ. Phân tích bản vẽ mặt bằng vị trí.
Phân tích bản vẽ đơn tuyến, phân phối. Phân tích bản vẽ. Phân tích bản vẽ. 94 BÀI 8: PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ THỰC TẾ PHÂN XƢỞNG.
Phân tích bản vẽ mặt bằng vị trí .2 Phân tích bản vẽ đơn tuyến, phân phối. Phân tích bản vẽ. Phân tích bản vẽ. 102 BÀI 9: PHÂN TÍCH SƠ ĐỒ THỰC TẾ TỦ ĐIỀU KHIỂN.
Phân tích bản vẽ mặt bằng vị trí. Phân tích bản vẽ đơn tuyến, phân phối. Phân tích bản vẽ. Phân tích bản vẽ.
104 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 109 BÀI 1: KHÁI NIỆM CHUNG VỀ BẢN VẼ ĐIỆN Mã mô đun : MĐ30-01 Giới thiệu Bản vẽ điện là một trong những phần không thể thiếu trong hoạt động nghề nghiệp của ngành điện nói chung và của ngƣời thợ điện công nghiệp nói riêng. Để thực hiện đƣợc một bản vẽ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng nhƣ những qui ƣớc mang tính qui phạm của ngành nghề. Đây là tiền đề tối cần thiết cho việc tiếp thu thực hiện các bản vẽ theo những tiêu chuẩn hiện hành.
Mục tiêu: - Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ điện. - Trình bày đúng hình thức bản vẽ điện nhƣ: khung tên lề trái lề phải đƣờng nét chữ viết. - Phân biệt đƣợc các tiêu chuẩn của bản vẽ điện. Nội dung chính: 1.
Qui ƣớc trình bày bản vẽ 1. Vật liệu dụng cụ vẽ a. Giấy vẽ: - Trong vẽ điện thƣờng sử dụng các loại giấy vẽ sau đây: - Giấy vẽ tinh Giấy bóng mờ Giấy kẻ ô li. Bút chì: - H: Loại cứng: từ 1H 2H 3H.
Loại này thƣờng dùng để vẽ những đƣờng có yêu cầu độ sắc nét cao. - HB: Loại có độ cứng trung bình loại này thƣờng sử dụng do độ cứng vừa phải và tạo đƣợc độ đậm cần thiết cho nét vẽ. 11 - B: Loại mềm: từ 1B 2B 3B. Loại này thƣờng dùng để vẽ những đƣờng có yêu cầu độ đậm cao.
Khi sử dụng lƣu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ. Thƣớc vẽ: Trong vẽ điện sử dụng các loại thƣớc sau đây: - Thƣớc dẹt - Thƣớc chữ T - Thƣớc rập tròn - Eke d. Các công cụ khác: Compa tẩy khăn lau băng dính… 1. Khổ giấy Khổ giấy là kích thƣớc qui định của bản vẽ.
Theo TCVN khổ giấy đƣợc ký hiệu bằng 2 số liền nhau Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thƣớc các cạnh của khổ giấy 1189×841 594×841 594×420 297×420 297×210 (mm) Ký hiệu của tờ A0 A1 A2 A3 A4 giấy tƣơng ứng Ý nghĩa của ký hiệu khổ: Gồm 2 con số. Số thứ nhất chỉ bội số cạnh dài 297 25mm của khổ đơn vị; số thứ hai chỉ bội số cạnh ngắn 210. Tích của 2 con số bằng số lƣợng của khổ đơn vị chứa trong khổ giấy đó. Trong đó khổ A4 đƣợc gọi là khổ đơn vị Quan hệ giữa các khổ giấy nhƣ sau: 12 Hình 1.1: Quan hệ các khổ giấy 1.
Khung tên Khung tên trong bản vẽ đƣợc đặt ở góc phải phía dƣới của bản vẽ. 5 5 25 KHUNG TÊN 5 Hình 1. Thành phần và kích thƣớc khung tên 13 Khung tên trong bản vẽ điện có 2 tiêu chuẩn khác nhau ứng với các khổ giấy nhƣ sau: - Với khổ giấy A2 A3 A4: Nội dung và kích thƣớc khung tên nhƣ hình 1. - Với khổ giấy A1 A0: Nội dung và kích thƣớc khung tên nhƣ hình 1.
Chữ viết trong khung tên Chữ viết trong khung tên đƣợc qui ƣớc nhƣ sau: - Tên trƣờng: Chữ IN HOA h = 5mm (h là chiều cao của chữ). - Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2 5mm. - Tên bản vẽ: Chữ IN HOA h = (7 – 10)mm. - Các mục còn lại: Có thể sử dụng chữ hoa hoặc chữ thƣờng h = 2 5mm.3: Nội dung và kích thƣớc khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A2 A3 A4 14 Hình 1.3: Nội dung và kích thƣớc khung tên dùng cho bản vẽ khổ giấy A1 A0 1.
Chữ viết trong bản vẽ Chữ và số trên bản vẽ kỹ thuật phải rõ ràng dễ đọc. Tiêu chuẩn nhà nƣớc qui định cách viết chữ và số trên bản vẽ nhƣ sau: - Khổ chữ : là chiều cao của chữ hoa tính bằng (mm). Khổ chữ qui định là : 1.5 ; … - Kiểu chữ (kiểu chữ A và kiểu B): gồm có chữ đứng và chữ nghiêng. + Kiểu chữ A đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) + Kiểu chữ A nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) + Kiểu chữ B đứng (bề rộng của nét chữ b = 1/10h) + Kiểu chữ B nghiêng (bề rộng của nét chữ b = 1/14h) 1.
Đường nét Nét liền đậm : cạnh thấy đƣờng bao thấy. Nét đứt : cạnh khuất đƣờng bao khuất. Nét chấm gạch : đƣờng trục đƣờng tâm. Nếu nét đứt và nét liền đậm thẳng hàng thì chỗ nối tiếp vẽ hở.
15 Trƣờng hợp khác nếu các nét vẽ cắt nhau thì chạm nhau. Tên gọi Hình dáng Ứng dụng cơ bản Nét liền đậm -Khung bản vẽ khung tên. Bề rộng s -Cạnh thấy đƣờng bao thấy. -Đƣờng dóng đƣờng dẫn đƣờng kích thƣớc.
Nét liền -Đƣờng gạch gạch trên mặt. mảnh Bề -Đƣờng bao mặt cắt chập rộng s/3 -Đƣờng tâm ngắn. -Đƣờng thân mũi tên chỉ hƣớng. -Cạnh khuất đƣờng bao khuất.