Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Thực hành kê khai thuế (Mã môn học: MH25) là tài liệu học tập và nghiên cứu chính thức được biên soạn bởi Bộ môn Kế toán thuộc Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch (Bộ Công Thương). Giáo trình được ban hành kèm theo Quyết định số 406/QĐ-CĐTMDL ngày 05 tháng 07 năm 2022, lưu hành nội bộ nhằm phục vụ chương trình đào tạo ngành Kế toán doanh nghiệp ở trình độ Cao đẳng.
Trong khung chương trình đào tạo tổng thể gồm 103 tín chỉ (2.475 giờ), môn học Thực hành kê khai thuế nằm trong nhóm môn học, mô đun chuyên môn ngành, nghề (mục II.2). Học phần có thời lượng 2 tín chỉ, tương đương 60 giờ học tập (bao gồm 56 giờ thực hành/thảo luận/bài tập và 4 giờ kiểm tra định kỳ, không bố trí giờ lý thuyết thuần túy).
Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến ba chuẩn đầu ra chính:
- Kiến thức: Trình bày được trình tự đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế ban đầu; phân loại và lập các loại chứng từ, hoá đơn phát sinh theo tháng/quý; nắm vững cách lập tờ khai thuế Môn bài, thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế thu nhập cá nhân (TNCN); hiểu các nguyên tắc trong Luật Quản lý thuế.
- Kỹ năng: Thực hiện thành thạo các thao tác đăng ký, kê khai, quyết toán thuế; xử lý nghiệp vụ kinh tế trên biểu mẫu chứng từ, hóa đơn điện tử và phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK); nộp tờ khai qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tuân thủ chuẩn mực và chế độ kế toán do Nhà nước ban hành; rèn luyện kỷ luật nghề nghiệp và ý thức chấp hành pháp luật thuế.
Giáo trình được cấu trúc thành 2 chương theo quy trình tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp: từ các thủ tục kê khai thuế ban đầu, lập hoá đơn GTGT đến các kỹ thuật kê khai, quyết toán và điều chỉnh sai sót thông qua phần mềm chuyên ngành. Điểm đặc trưng của tài liệu là tỷ trọng thực hành chiếm hơn 93% tổng thời lượng môn học, tập trung trực tiếp vào thao tác biểu mẫu và quy định quản lý thuế hiện hành.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung giáo trình được phân bổ theo 2 chương trọng tâm với thời lượng cụ thể:
-
Chương 1: Thực hành khai thuế ban đầu và lập hoá đơn giá trị gia tăng (16 giờ thực hành):
- Thủ tục kê khai thuế ban đầu: Hướng dẫn quy trình 5 bước gồm mở tài khoản ngân hàng và đăng ký chữ ký số; kê khai và nộp lệ phí môn bài (hạn nộp ngày 30/01 năm sau năm thành lập); lựa chọn phương pháp kê khai thuế GTGT (khấu trừ hoặc trực tiếp), kỳ kê khai (theo quý đối với doanh nghiệp mới); lựa chọn chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC; đăng ký phương pháp trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
- Lập hoá đơn GTGT: Khái niệm, các hình thức hoá đơn (tự in, đặt in, hoá đơn điện tử); nguyên tắc lập hóa đơn theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP (Điều 4, Điều 9, Điều 10); hướng dẫn ghi các tiêu thức bắt buộc (tên, mã số thuế, đơn giá, thuế suất theo Quyết định 1450/QĐ-TCT, quy định phần thập phân tối đa 6 chữ số theo Công văn 824/TCT-CS); quy định báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo Điều 29 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC.
-
Chương 2: Thực hành kê khai và quyết toán thuế bằng phần mềm hỗ trợ kê khai (44 giờ: 40 giờ thực hành, 4 giờ kiểm tra):
- Thực hành kê khai thuế GTGT: Phương pháp tính thuế trực tiếp (tính trên GTGT đối với vàng bạc đá quý theo Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC; tính theo tỷ lệ % trên doanh thu từ 1% đến 5% cho các nhóm ngành nghề; phương pháp khoán cho hộ kinh doanh). Phương pháp khấu trừ: Lập tờ khai mẫu 01/GTGT theo Thông tư 80/2021/TT-BTC trên phần mềm HTKK qua 4 bước và nộp tờ khai qua mạng tại trang
thuedientu.gdt.gov.vn.
- Quyết toán thuế: Quy định thời hạn quyết toán thuế năm (chậm nhất ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch/năm tài chính); chuẩn bị hồ sơ quyết toán (sổ cái, sổ chi tiết, bảng khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ chi phí trả trước, mẫu 03/TNDN, mẫu 05/KK); hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế GTGT mẫu 04/GTGT từ chỉ tiêu [01] đến [23].
- Hoàn thuế GTGT: Căn cứ Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi tại Thông tư 130/2016/TT-BTC) và Thông tư 80/2021/TT-BTC; các trường hợp dự án đầu tư, xuất khẩu, chuyển đổi sở hữu, giải thể, vốn ODA; biểu mẫu hồ sơ hoàn thuế (mẫu 01/HT, phụ lục 01-1/HT, 01-2/HT, mẫu 02/HT); quy định thời gian xử lý hồ sơ (15 ngày đối với hoàn trước kiểm sau, 60 ngày đối với kiểm trước hoàn sau).
- Xử lý sai sót khi kê khai thuế: Phân tích nguyên nhân và phương pháp điều chỉnh cho 6 lỗi sai sót thường gặp: lỗi chỉ tiêu [22] không khớp chỉ tiêu [43] kỳ trước; lỗi chỉ tiêu [21] tờ khai 02/GTGT; lỗi chênh lệch chỉ tiêu [40b] mẫu 01/GTGT và [28a] mẫu 02/GTGT; lỗi không nộp mẫu 02/GTGT khi có dự án đầu tư; lỗi kê khai chỉ tiêu [37]/[38] nhưng thiếu tờ khai bổ sung; lỗi không phân bổ thuế GTGT đầu vào cho doanh thu không chịu thuế.
Logic phát triển của giáo trình đi từ các thủ tục khởi tạo ban đầu khi thành lập doanh nghiệp, tiếp nối bằng các nghiệp vụ lập chứng từ, hóa đơn, sau đó triển khai việc kê khai định kỳ, quyết toán niên độ và giải quyết các trường hợp phát sinh sai sót trên hệ thống phần mềm.
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình cung cấp các kiến thức pháp lý và lý thuyết chuyên ngành:
- Lý thuyết thuế nền tảng: Cơ chế vận hành của thuế gián thu (thuế GTGT), nguyên tắc tính thuế trên phần giá trị gia tăng phát sinh, phạm vi đối tượng chịu thuế và không chịu thuế theo Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2016).
- Nguyên tắc và chuẩn mực quản lý thuế: Nguyên tắc lập hóa đơn điện tử liên tục theo thứ tự số tăng dần; quy tắc bù trừ số thuế khấu trừ qua các kỳ; cơ chế phân bổ thuế đầu vào cho sản xuất kinh doanh chịu thuế và không chịu thuế.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Cập nhật trực tiếp các điều khoản từ Nghị định 123/2020/NĐ-CP (về hóa đơn, chứng từ), Nghị định 126/2020/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Quản lý thuế), Thông tư 80/2021/TT-BTC (hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và các biểu mẫu tờ khai mới), Thông tư 219/2013/TT-BTC (về thuế GTGT), Thông tư 45/2013/TT-BTC (về trích khấu hao TSCĐ).
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật nghiệp vụ: Cài đặt, thiết lập thông tin người nộp thuế trên phần mềm HTKK; tạo lập và xuất dữ liệu tờ khai thuế dưới định dạng file XML; sử dụng chứng thư số để ký điện tử và gửi tờ khai, nộp thuế trên hệ thống Thuế điện tử (
thuedientu.gdt.gov.vn).
- Kỹ năng phân tích và kiểm tra số liệu: Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ, hóa đơn đầu vào và đầu ra; rà soát sự tương thích giữa các chỉ tiêu trên tờ khai chính thức và tờ khai bổ sung ([22], [43], [37], [38], [40b], [28a]); phân loại tỷ lệ tính thuế GTGT trực tiếp theo từng ngành nghề kinh doanh.
- Năng lực xử lý công việc: Lập bộ hồ sơ khai thuế ban đầu hoàn chỉnh; lập các tờ khai thuế tháng/quý và tờ khai quyết toán năm (mẫu 01/GTGT, 04/GTGT, 03/TNDN, 05/KK); soạn thảo hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo mẫu 01/HT và các bảng kê đi kèm.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Phương pháp sư phạm của giảng viên
Giáo trình quy định áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực trong suốt tiến trình học tập:
- Thuyết trình ngắn và diễn giảng: Giảng viên hệ thống hóa các khung pháp lý, quy định mới về chính sách thuế và cấu trúc các chỉ tiêu nghiệp vụ.
- Dạy học giải quyết vấn đề: Đưa ra các tình huống sai phạm về thuế, sai lệch số liệu trên tờ khai để người học phân tích nguyên nhân và tìm giải pháp khắc phục.
- Hướng dẫn từng bước (hướng dẫn mở): Giảng viên thao tác mẫu các bước tạo lập tài khoản, kê khai trên phần mềm HTKK, kết xuất dữ liệu và nộp tờ khai qua mạng.
Tổ chức bài tập và tự học
- Bài tập tình huống và thảo luận nhóm: Chia lớp thành các nhóm nhỏ để xử lý các bộ chứng từ kế toán thực tế của doanh nghiệp; thực hiện phân công các thành viên tìm hiểu nội dung, thảo luận, ghi chép và lập báo cáo nhóm.
- Nhiệm vụ của người học: Nghiên cứu trước nội dung tài liệu và văn bản pháp luật trước khi đến lớp; chuẩn bị đầy đủ tài liệu, mẫu biểu chứng từ; tham gia đầy đủ thời lượng thực hành và hoàn thành các bài tập được giao đúng tiến độ.
Điều kiện và cơ sở vật chất
Quá trình đào tạo yêu cầu phòng học lý thuyết kết hợp thực hành đạt chuẩn, trang bị đầy đủ máy tính kết nối mạng, máy chiếu (projector), bảng, phấn, phần mềm kê khai chuyên ngành và tài liệu học tập.
Phương pháp và trọng số đánh giá
Việc đánh giá kết quả học tập được thực hiện theo quy chế của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và quy định của Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch:
- Điểm đánh giá thường xuyên (Trọng số 40%): Bao gồm kiểm tra thường xuyên (Hệ số 1, thực hiện sau 10 giờ học bằng hình thức hỏi vấn đáp, viết tự luận, trắc nghiệm hoặc báo cáo) và kiểm tra định kỳ (Hệ số 2, thực hiện sau 19 giờ học).
- Điểm thi kết thúc môn học (Trọng số 60%): Thực hiện sau 60 giờ học bằng hình thức viết kết hợp tự luận và trắc nghiệm.
- Cách tính điểm: Đánh giá theo thang điểm 10 (làm tròn đến một chữ số thập phân), sau đó quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 dùng trong đào tạo tín chỉ.
Điểm nổi bật và cập nhật
Giáo trình Thực hành kê khai thuế (năm 2022) phản ánh những cập nhật về chính sách quản lý thuế và hóa đơn điện tử tại Việt Nam:
- Cập nhật quy định về hoá đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC: Giáo trình xác định mốc thời gian từ ngày 01/07/2022 bắt buộc 100% doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh phải áp dụng hoá đơn điện tử. Tài liệu chỉ rõ các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không còn phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn định kỳ (thay thế cho quy định nộp báo cáo mẫu BC26/AC theo Thông tư 39/2014/TT-BTC), trừ trường hợp mua hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.
- Tích hợp mẫu biểu tờ khai mới theo Thông tư 80/2021/TT-BTC: Giáo trình chi tiết hóa các thay đổi trên mẫu tờ khai 01/GTGT so với các giai đoạn trước:
- Bổ sung chỉ tiêu
[01a] để kê khai riêng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
- Bổ sung chỉ tiêu
[23a] và [24a] phản ánh số thuế GTGT đã nộp tại khâu nhập khẩu để đối chiếu với dữ liệu từ cơ quan hải quan.
- Bổ sung chỉ tiêu
[39a] khai thuế GTGT được khấu trừ chưa đề nghị hoàn từ dự án đầu tư hoặc đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động chuyển sang.
- Loại bỏ chỉ tiêu
[39] cũ (về thuế GTGT đã nộp ở địa phương khác đối với hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh).
- Hướng dẫn cụ thể 6 nhóm lỗi kê khai sai sót: Tài liệu không dừng lại ở quy trình kê khai thông thường mà xây dựng cẩm nang xử lý kỹ thuật cho các lỗi sai chỉ tiêu khấu trừ chuyển kỳ
[22], [43], lỗi bù trừ số thuế dự án đầu tư [40b], [28a], lỗi điều chỉnh tăng/giảm [37], [38] và lỗi không phân bổ thuế đầu vào cho hoạt động không chịu thuế.
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đào tạo: Giáo trình được thiết kế cho người học trình độ Cao đẳng ngành Kế toán doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch. Học phần được bố trí giảng dạy sau khi sinh viên đã tích lũy các kiến thức kế toán căn bản.
- Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu đầy đủ nội dung, người học cần hoàn thành các môn học nền tảng trong chương trình đào tạo:
- Tin học (MH5): Đảm bảo kỹ năng sử dụng máy tính và quản lý tệp dữ liệu.
- Pháp luật kinh tế (MH8): Nắm vững khung khổ pháp lý về doanh nghiệp.
- Nguyên lý kế toán (MH12): Nắm vững nguyên tắc ghi nhận nợ - có và hệ thống chứng từ.
- Thuế (MH15): Nắm vững lý thuyết về các sắc thuế GTGT, TNDN, TNCN, môn bài.
- Kế toán doanh nghiệp I và II (MH17, MH18): Nắm vững cách hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm tài liệu chuẩn để biên soạn giáo án giảng dạy, thiết kế bài tập tình huống thực hành và xây dựng ngân hàng đề kiểm tra định kỳ, đề thi kết thúc môn học.
- Người làm kế toán và tự học: Giáo trình cung cấp các chỉ dẫn nghiệp vụ cụ thể về thủ tục thuế ban đầu, cách thức lập hóa đơn điện tử và lập tờ khai trên phần mềm HTKK, phù hợp làm tài liệu tham khảo cho nhân sự kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Giáo trình là tài liệu học tập chính thức cho sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Kế toán doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch; đồng thời là tài liệu tham khảo cho kế toán viên mới tiếp cận công tác kê khai thuế thực tế.
2. Cần kiến thức nền nào để học môn này?
Người học cần hoàn thành các môn học tiên quyết bao gồm: Nguyên lý kế toán (MH12), Thuế (MH15), Kế toán doanh nghiệp I và II (MH17, MH18), Pháp luật kinh tế (MH8) và Tin học văn phòng (MH5).
3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các giáo trình lý thuyết thuế?
Giáo trình có thời lượng thực hành chiếm 56/60 giờ (93,3%), tập trung vào thao tác thực tế trên các biểu mẫu theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, lập hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và vận hành trực tiếp trên phần mềm HTKK và cổng Thuế điện tử.
4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?
Người học cần nghiên cứu trước lý thuyết từng chương, chuẩn bị văn bản quy phạm pháp luật liên quan, thực hành cài đặt phần mềm HTKK trên máy tính cá nhân và chủ động giải quyết các bài tập tình huống điều chỉnh sai sót được cung cấp trong giáo trình.
5. Có tài liệu bổ trợ nào được trích dẫn trong giáo trình?
Giáo trình được xây dựng dựa trên các tài liệu tham khảo:
- TS. Nguyễn Thị Ngọc Hà và cộng sự (2017), Hướng dẫn thực hành kê khai thuế và kế toán thuế, NXB Tài Chính.
- TS. Phan Hiển Minh và cộng sự (2019), Giáo trình thuế, NXB Thống Kê.
- TS. Phan Hiển Minh và cộng sự (2022), Hướng dẫn sử dụng hoá đơn chứng từ điện tử, NXB Tài Chính.
- ThS. Khúc Đình Nam và cộng sự (2020), NXB Tài Chính.
- Hệ thống văn bản luật và các trang web nghiệp vụ:
ketoanleanh.vn, hocketoanthuchanh.com, ketoanthienung.org, easyinvoice.vn.
Kết luận
Giáo trình Thực hành kê khai thuế của Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch đóng vai trò là tài liệu đào tạo chuyên môn định hướng thực hành, cung cấp cho sinh viên quy trình thực hiện các nghĩa vụ thuế từ giai đoạn thành lập doanh nghiệp đến các kỳ quyết toán năm. Tài liệu hệ thống hóa các quy định hiện hành về hóa đơn điện tử và các biểu mẫu quản lý thuế mới, giúp người học chuyển hóa kiến thức pháp luật và kế toán thành kỹ năng vận hành công cụ phần mềm.
Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học ngành Kế toán doanh nghiệp là hoàn thành học phần này trước khi tham gia các mô đun chuyên sâu như Thực hành Kế toán máy (MH24), Thực hành tổng hợp I (MH26), Thực hành tổng hợp II (MH27) và Thực tập tốt nghiệp (MH28). Người học cần thường xuyên đối chiếu nội dung giáo trình với các văn bản pháp luật thuế được cập nhật để đảm bảo tính chuẩn xác trong quá trình hành nghề.