Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Khả Hoàng" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Cao Bích Trâm, dưới sự hướng dẫn của Th.S Ngô Thị Mỹ Thúy, thuộc Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH) vào năm 2015.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, các chính sách thuế của Nhà nước thường xuyên được sửa đổi, bổ sung nhằm điều tiết vĩ mô nền kinh tế và bảo đảm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp thương mại và sản xuất, việc tuân thủ pháp luật thuế nói chung, cũng như công tác hạch toán, kê khai và quyết toán thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nói riêng đóng vai trò sống còn. Việc nắm bắt và thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn mới của Bộ Tài chính giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, hạn chế tổn thất tài chính do bị xử phạt chậm nộp hoặc phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
Công ty TNHH Khả Hoàng là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đồ gỗ nội thất, nhập khẩu và thương mại các mặt hàng vật liệu xây dựng, gạch trang trí cao cấp và thiết bị vệ sinh. Nhận thức được tầm quan trọng của việc cập nhật thường xuyên các Thông tư mới từ cơ quan thuế vào thực tiễn hạch toán, tác giả đã lựa chọn đề tài này nhằm khảo sát, phân tích công tác kế toán thuế tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Khả Hoàng.
- So sánh giữa lý thuyết và thực tiễn hoạt động tại đơn vị; từ đó vận dụng kiến thức chuyên ngành để đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Khả Hoàng (Địa chỉ: 705A Đỗ Xuân Hợp, phường Phú Hữu, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào số liệu thực tế phát sinh trong Quý 1 năm 2015, đồng thời khảo sát dữ liệu tổng quan về nhân sự và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010 – 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu:
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006.
- Luật Thuế Giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP.
- Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp kế toán và phân tích kinh tế:
- Phương pháp thu thập và tập hợp dữ liệu: Thu thập tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ gốc (hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, tờ khai thuế, báo cáo tài chính) do Phòng Kế toán Công ty TNHH Khả Hoàng cung cấp.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh số liệu giữa các kỳ kinh doanh (so sánh định gốc và liên hoàn giai đoạn 2010 – 2014); đối chiếu giữa các quy định của văn bản pháp luật, lý thuyết chuyên ngành với thực tiễn hạch toán, kê khai tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ các chứng từ phát sinh vào sổ chi tiết các tài khoản (TK 1331, TK 3331, TK 3334), phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và dòng dữ liệu lập báo cáo tài chính.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Bộ Tài chính; số liệu thống kê nội bộ từ Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự Công ty TNHH Khả Hoàng; hệ thống biểu mẫu kê khai từ phần mềm Hỗ trợ Kê khai (HTKK 3.2) của Tổng cục Thuế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận cơ bản về thuế và phương pháp kế toán hai sắc thuế chủ đạo:
-
Những vấn đề cơ bản về thuế: Phân tích khái niệm thuế là khoản nộp mang tính bắt buộc của các thể nhân và pháp nhân vào Ngân sách Nhà nước theo luật định; làm rõ vai trò của thuế trong việc tạo nguồn thu chủ yếu cho ngân sách, điều tiết nền kinh tế và bảo đảm bình đẳng xã hội. Tác giả trình bày các yếu tố cấu thành sắc thuế bao gồm: tên gọi, đối tượng nộp thuế, đối tượng được miễn thuế, cơ sở thuế, mức thuế/thuế suất (thuế suất cố định, thuế suất lũy tiến từng phần và toàn phần), chế độ miễn giảm và thủ tục nộp thuế theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11.
-
Kế toán thuế Giá trị gia tăng:
- Khái niệm và đặc điểm: Thuế GTGT là thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
- Đối tượng và căn cứ tính thuế: Trình bày quy định theo Thông tư 219/2013/TT-BTC về đối tượng chịu thuế và 25 nhóm đối tượng không thuộc diện chịu thuế; các mức thuế suất gồm 0%, 5%, 10%; quy định về giá tính thuế cho các trường hợp bán ra thông thường, tiêu dùng nội bộ, cho thuê tài sản, hàng trả góp, gia công, xây dựng lắp đặt và dịch vụ đặc thù.
- Phương pháp tính thuế: Phân biệt phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp (trực tiếp trên GTGT đối với hoạt động kinh doanh vàng bạc đá quý; trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cơ sở kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng hoặc không đủ điều kiện khấu trừ).
- Phương pháp hạch toán: Sử dụng Tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chi tiết TK 1331, TK 1332) và Tài khoản 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (chi tiết TK 33311, TK 33312); trình bày quy tắc kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra cuối kỳ, nguyên tắc xử lý thuế GTGT không được khấu trừ tính vào chi phí hoặc giá vốn.
- Kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp:
- Khái niệm và đặc điểm: Thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp.
- Căn cứ tính thuế: Xác định thu nhập tính thuế theo công thức:
$$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập được miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ kết chuyển})$$
Trong đó, thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ chi phí được trừ cộng các khoản thu nhập khác.
- Thuế suất: Áp dụng các mức thuế suất theo Thông tư 78/2014/TT-BTC gồm 20% (doanh thu dưới 20 tỷ đồng/năm), 22% (doanh thu trên 20 tỷ đồng/năm; giảm về 20% từ ngày 01/01/2016), 32% - 50% đối với lĩnh vực khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm.
- Phương pháp hạch toán: Sử dụng Tài khoản 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp", Tài khoản 8211 "Chi phí thuế TNDN hiện hành", Tài khoản 8212 "Chi phí thuế TNDN hoãn lại", Tài khoản 243 "Tài sản thuế thu nhập hoãn lại", Tài khoản 347 "Thuế thu nhập hoãn lại phải trả" và Tài khoản 421 "Lợi nhuận chưa phân phối".
- Kê khai và quyết toán: Phân tích quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC về việc bãi bỏ nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý kể từ Quý 4/2014; doanh nghiệp chỉ thực hiện tạm nộp số tiền thuế chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau và nộp hồ sơ quyết toán năm (mẫu 03/TNDN hoặc 04/TNDN) chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ khi kết thúc năm tài chính. Trường hợp số thuế tạm nộp thấp hơn số quyết toán từ 20% trở lên, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp trên phần chênh lệch vượt mức.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Khả Hoàng
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức hoạt động, bộ máy kế toán và thực tế hạch toán, kê khai thuế tại doanh nghiệp:
-
Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Khả Hoàng thành lập ngày 25/07/2006 (Giấy phép kinh doanh số 04102058127 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp), chính thức hoạt động từ 08/08/2006; mã số thuế 0304487882; đại diện pháp luật là ông Bùi Tá Thanh Bình; địa chỉ tại 705A Đỗ Xuân Hợp, phường Phú Hữu, Quận 9, TP.HCM. Doanh nghiệp chuyên nhập khẩu, phân phối gạch trang trí cao cấp (gạch kiếng, đá mosaic, gạch thảm, gạch tranh nhập khẩu từ Ấn Độ, Trung Quốc), sản xuất đồ gỗ nội thất tự nhiên (gỗ sồi, tần bì, xoan) và phân phối độc quyền thiết bị nhà tắm, nhà bếp SHOWY từ Singapore.
-
Tình hình nhân sự và kết quả kinh doanh:
- Bộ máy tổ chức quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán). Tổng số lao động của công ty là 30 người.
Bảng 1: Cơ cấu nhân sự tại Công ty TNHH Khả Hoàng
| STT |
Chức vụ / Bộ phận |
Số lượng (người) |
| 1 |
Giám đốc |
1 |
| 2 |
Phó Giám đốc |
1 |
| 3 |
Trưởng phòng Kinh doanh |
1 |
| 4 |
Nhân viên Kinh doanh |
4 |
| 5 |
Trưởng phòng Hành chính |
1 |
| 6 |
Nhân viên Hành chính |
5 |
| 7 |
Kế toán trưởng |
1 |
| 8 |
Kế toán viên |
5 |
| 9 |
Kỹ thuật viên |
5 |
| 10 |
Bảo vệ kiêm giữ kho |
3 |
| 11 |
Tạp vụ |
3 |
| Tổng cộng |
|
30 |
- Doanh số giai đoạn 2010 – 2014: Tăng trưởng qua các năm, đặc biệt tăng mạnh vào năm 2014 nhờ tham gia Hội chợ VIETBUILD 2014 và ký kết hợp đồng cung cấp độc quyền gạch lót sàn cho Công ty TNHH Xây dựng An Phong và Tập đoàn Dewan (Ấn Độ).
Bảng 2: Doanh số Công ty TNHH Khả Hoàng giai đoạn 2010 – 2014
| Năm |
Doanh số (Triệu đồng) |
So sánh định gốc (Gốc 2010) |
So sánh liên hoàn |
| 2010 |
2.298 |
100% |
100% |
| 2011 |
2.189,53 |
96% (giảm 4%, giảm 108,47 triệu đồng) |
Giảm 4% |
| 2012 |
1.470,72 |
64% |
71% |
| 2013 |
1.976,28 |
86% |
13,17% |
| 2014 |
10.298 |
251% (tăng gấp 2,51 lần so với 2010) |
88,7% (tăng 4.098 triệu đồng) |
- Tổ chức công tác kế toán:
- Cơ cấu Phòng Kế toán: Gồm 6 người (1 Kế toán trưởng, 1 Kế toán tiền, 1 Kế toán công nợ, 1 Kế toán bán hàng, 1 Kế toán kho, 1 Thủ quỹ).
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính (phần mềm Microsoft Excel).
- Chính sách kế toán: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VND; hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính theo nguyên tắc giá gốc, phương pháp xuất kho bình quân gia quyền; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; phân bổ chi phí trả trước theo phương pháp phân bổ đều; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Ứng dụng công nghệ: Sử dụng bảng tính Excel để theo dõi nghiệp vụ; ứng dụng phần mềm HTKK 3.2 của Tổng cục Thuế để lập tờ khai; ứng dụng iTaxViewer để đọc dữ liệu tệp XML; sử dụng thiết bị chữ ký số và phần mềm BkavCA Token Manager để ký số nộp báo cáo thuế qua mạng và thực hiện giao dịch ngân hàng điện tử (Internet Banking tại ACB, VIB).
- Hệ thống báo cáo tài chính: Lập đầy đủ các biểu mẫu theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC gồm Bảng Cân đối kế toán (Mẫu B01/DNN), Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02/DNN), Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03/DNN) và Bản Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09/DNN).
- Thực trạng hạch toán và kê khai thuế GTGT, thuế TNDN:
- Kế toán thuế GTGT: Kê khai và nộp theo quý, thuế suất áp dụng chủ yếu là 10%. Thuế GTGT đầu vào phát sinh từ chi phí điện, nước, internet, điện thoại, văn phòng phẩm, bảo hiểm ô tô, mua TSCĐ và hàng hóa nhập khẩu/trong nước, được hạch toán qua TK 1331 căn cứ vào hóa đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có. Thuế GTGT đầu ra phát sinh khi xuất bán gạch và đồ gỗ, hạch toán qua TK 3331. Cuối quý, kế toán nhập liệu Bảng kê mua vào và Bảng kê bán ra vào HTKK 3.2, xuất tệp XML nộp qua mạng và nộp tiền thuế qua hệ thống nộp thuế điện tử vào Kho bạc Nhà nước.
- Kế toán thuế TNDN: Thực hiện theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, công ty không lập tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý mà căn cứ số liệu kế toán để tạm nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước chậm nhất ngày thứ 30 của quý kế tiếp, hạch toán qua TK 3334 và TK 8211.
Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Khả Hoàng
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực trạng và đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và chuẩn mực kế toán; cập nhật kịp thời các Thông tư mới của Bộ Tài chính (Thông tư 219/2013/TT-BTC, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC); quy trình kê khai thuế và nộp thuế qua mạng được thực hiện nhanh chóng, chính xác qua hệ thống HTKK và chữ ký số.
- Hạn chế: Cơ cấu nhân sự chưa tách biệt giữa bộ phận bảo vệ và thủ kho (3 nhân sự bảo vệ kiêm giữ kho), tạo ra lỗ hổng kiểm soát nội bộ và tiềm ẩn nguy cơ thất thoát tài sản; công tác xử lý dữ liệu kế toán còn phụ thuộc chủ yếu vào phần mềm Excel thủ công, chưa sử dụng phần mềm quản lý bán hàng chuyên biệt; việc kiểm tra, phát hiện hóa đơn đầu vào sai sót đôi khi còn chậm trễ.
- Các giải pháp và đề xuất cụ thể:
- Về tổ chức nhân sự: Tách biệt hoàn toàn chức danh thủ kho và nhân viên bảo vệ nhằm phân định rõ trách nhiệm vật chất và kiểm soát hàng tồn kho minh bạch.
- Về ứng dụng công nghệ: Đầu tư trang bị phần mềm quản lý bán hàng chuyên nghiệp để kết nối dữ liệu bán hàng, quản lý kho, theo dõi công nợ khách hàng và nhà cung cấp, giảm tải thao tác thủ công trên Excel trong bối cảnh doanh số đang mở rộng.
- Về công tác kế toán thuế GTGT: Tăng cường khâu kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn mua vào ngay khi phát sinh nghiệp vụ (kiểm tra tên, mã số thuế, nội dung, tính rõ nét của chứng từ); rà soát kỹ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên để bảo đảm điều kiện khấu trừ thuế.
- Về công tác kế toán thuế TNDN: Theo dõi chặt chẽ việc xác định chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế; lập kế hoạch tính toán số thuế tạm nộp theo quý bảo đảm không chênh lệch quá 20% so với số quyết toán năm nhằm tránh phát sinh tiền phạt chậm nộp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể:
- Phản ánh trung thực tình hình tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống chứng từ thực tế tại Công ty TNHH Khả Hoàng trong Quý 1 năm 2015.
- Cung cấp số liệu chi tiết về biến động doanh số giai đoạn 2010 – 2014, làm rõ bước tăng trưởng vượt bậc của công ty vào năm 2014 (đạt 10.298 triệu đồng, tăng gấp 2,51 lần so với năm 2010) thông qua việc mở rộng thị trường tại Hội chợ VIETBUILD 2014 và ký hợp đồng lớn với Công ty Xây dựng An Phong và Tập đoàn Dewan.
- Hệ thống hóa chi tiết các quy trình luân chuyển chứng từ lập Báo cáo tài chính (B01/DNN, B02/DNN, B03/DNN, B09/DNN) và quy trình kê khai thuế điện tử bằng tệp XML qua phần mềm HTKK 3.2 và iTaxViewer theo đúng các Thông tư mới ban hành (TT 219/2013/TT-BTC, TT 78/2014/TT-BTC, TT 151/2014/TT-BTC).
- Đưa ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể xuất phát từ thực trạng tại đơn vị: tách bạch vị trí thủ kho và bảo vệ, ứng dụng phần mềm quản lý bán hàng, hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ hóa đơn đầu vào và kiểm soát tỷ lệ tạm nộp thuế TNDN hàng quý.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu kế toán chi tiết về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chỉ giới hạn trong phạm vi Quý 1 năm 2015; các phân tích chủ yếu tập trung vào hai sắc thuế GTGT và TNDN mà chưa đi sâu vào toàn bộ các nghĩa vụ thuế khác của doanh nghiệp (như thuế Thu nhập cá nhân, thuế Môn bài, thuế Xuất nhập khẩu đối với các lô hàng nhập khẩu từ Singapore, Ấn Độ).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi phân tích số liệu trên toàn bộ niên độ tài chính cả năm; nghiên cứu đánh giá tác động khi chuyển đổi mức thuế suất thuế TNDN từ 22% xuống 20% kể từ ngày 01/01/2016 theo lộ trình quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC; khảo sát hiệu quả sau khi doanh nghiệp triển khai phần mềm quản lý chuyên dụng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán – Tài chính, Kiểm toán khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng kế toán thuế tại các doanh nghiệp thương mại và sản xuất vừa và nhỏ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp có mô hình kinh doanh tương tự cần tài liệu tham khảo về quy trình lập báo cáo tài chính theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, phương pháp lập bảng kê, kết xuất tờ khai XML qua HTKK và quy trình nộp thuế điện tử.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập 4 biểu mẫu báo cáo tài chính, phương pháp tổ chức chứng từ sổ chi tiết các tài khoản thuế (TK 1331, TK 3331, TK 3334) và giải pháp khắc phục bất cập kiêm nhiệm nhân sự kho - bảo vệ trong doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Khả Hoàng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, với hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm Microsoft Excel.
2. Doanh số của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2010 – 2014 và nguyên nhân tạo nên bước tăng trưởng năm 2014 là gì?
Doanh số công ty đạt 2.298 triệu đồng năm 2010, giảm nhẹ 4% vào năm 2011, đạt 1.470,72 triệu đồng năm 2012, đạt 1.976,28 triệu đồng năm 2013 và tăng vọt lên 10.298 triệu đồng vào năm 2014 (tăng gấp 2,51 lần so với năm 2010 và tăng 88,7% so với năm 2013). Sự tăng trưởng đột biến năm 2014 đến từ việc quảng bá hiệu quả tại Hội chợ VIETBUILD 2014, giúp công ty ký kết được hai hợp đồng cung cấp độc quyền gạch lót sàn cho Công ty TNHH Xây dựng An Phong và Tập đoàn Dewan (Ấn Độ).
3. Doanh nghiệp sử dụng các công cụ phần mềm và công nghệ nào để phục vụ công tác kế toán và kê khai thuế?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm Microsoft Excel để ghi chép kế toán; phần mềm HTKK 3.2 của Tổng cục Thuế để lập tờ khai; ứng dụng iTaxViewer để đọc hồ sơ định dạng XML; phần mềm BkavCA Token Manager để quản lý chữ ký số Token; và hệ thống Internet Banking của Ngân hàng ACB, VIB để giao dịch điện tử và nộp thuế qua mạng vào Kho bạc Nhà nước.
4. Điểm mới trong công tác tạm nộp thuế TNDN theo quý mà công ty áp dụng theo Thông tư 151/2014/TT-BTC là gì?
Căn cứ Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC, kể từ Quý 4/2014, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý mà chỉ tự tính toán kết quả kinh doanh và tạm nộp số tiền thuế phát sinh chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau. Doanh nghiệp chỉ phải nộp tiền chậm nộp nếu tổng số thuế tạm nộp các quý thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán năm từ 20% trở lên.
5. Cơ cấu nhân sự của Công ty Khả Hoàng có điểm hạn chế nào trong kiểm soát nội bộ và tác giả đã kiến nghị gì?
Hạn chế trong cơ cấu nhân sự của công ty là việc bố trí 3 nhân sự bảo vệ kiêm nhiệm công việc giữ kho, dễ dẫn đến nguy cơ thất thoát tài sản và thiếu minh bạch khi đối chiếu tồn kho. Tác giả kiến nghị công ty cần tách biệt độc lập hai vị trí thủ kho và bảo vệ để nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Cao Bích Trâm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm 2014 – 2015, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán và kê khai thuế tại Công ty TNHH Khả Hoàng. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ, luân chuyển số liệu trên hệ thống sổ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và phương thức kê khai thuế điện tử qua mạng. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất có tính thực tiễn cao, tập trung vào việc kiện toàn nhân sự kiểm soát nội bộ, đầu tư phần mềm quản trị chuyên nghiệp và kiểm soát chặt chẽ điều kiện khấu trừ thuế, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.