BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI Chú biên: ThS. Đoàn Thị Hồng Anh TẬP BÀI GIANG THONG KE CHO KHOA HQC XA HOI NHA XUAT BAN LAO DONG HÀ NỘI -2019 - la THÊNI fie LOI NOI BAU see: _ Tập bài giảng Thống kê cho Khoa học Xã hội nhằm mục đích trang bị cho sinh viên đại học chuyên ngành Quản trị văn phòng, Quản trị Nhân lực, Quản lý Văn hóa, Văn thư Lưu trữ thuộc trường Đại học Nội Vụ Hà Nội những kiến thức cơ bản, quan trọng nhất sử dụng trong việc thu thập, tổ chức và diễn giải các dữ liệu trong nhiều lĩnh vực từ nghiên cứu khoa học, phân tích các thông tin mà hàng ngày chúng ta tiếp nhận được như chỉ số giá tiêu đùng, tình hình tai nan giao théng,. hay tu minh tinh toán các chỉ tiêu kinh tế của địa phương như huyện, xã, phường, cụ thế như năng suất lao động bình quân, năng suất lúa bình quân, dân số bình quân, tỉ lệ sinh, tốc độ phát triển về kinh tế như tốc độ phát triển về giá trị sản xuất công nghiép,.; các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp như tốc độ phát triển về đoanh thu, lợi nhuận, năng suất lao động bình quân,. Ngoài ra, thống kê là công cụ giúp tính toán, phân tích khi làm báo cáo tổng kết của cơ quan, địa phương.
Vì vậy, trang bị kiến thức thống kê khoa học xã hội là bước chuẩn bị tốt cho tất cả các ngành nghề. Tập bài giảng này do ThS. Đoàn Thị Hồng Anh chủ biên, cùng tham gia biên soạn gồm: | 1.Trần Hương Xuân, Th§. Đặng Thị Thùy Duong, ThS.
| Bui Lé Giang ding bién soan Chuong 1; ` iỊ 2. Đoàn Thị Hồng Anh, Th§. Bùi Lệ Giang, Ths. Tran Hương Xuân đồng biên soạn Chương 2; 3.
Nguyễn Thái Hòa, ThS. Đoàn Thị Hồng Anh, Thế. Hoàng Kim Oanh đồng biên soạn Chương 3; gã 2g eqt đệJ, "tot 301 uộrg) ượou 8ư;8 rạq đệ) ạp d6p ueq eno dos Buop ugry £ Sunyu 2ônp uệuu 8uou Jg1 gt3 2g) an đệ], 'HỊp 1p ạqo trêu ÉA 105 Igy Sunqu 1o quen 3uoup{ Sunyu Fue go ngryu go ep np sey] *p Suonyy ubos uatq Sugp Tuong Anyy iy SURG 'SI “0H IEHT, taẤn8N 'SH1, “qưeQ 03 80ệ0H 'SL, 'y MUC LUC 'LỜI NÓI ĐẦU 3 CHUONG 1. NHUNG VAN DE CHUNG VE THONG KE.
Khái niệm, đối tượng và vai trò của thông kê học. Khái niệm thống kê học. Đối tượng nghiên cứu của thống kê học. Vai trò của thống kê học.
Một số khải niệm thường dùng trong thống kê. Tông thé thống kê. Tiêu thức thống kê. Chỉ tiêu thống kê.
Các giai đoạn nghiên cứu thống kê. Điều tra thống kê te scsatessneesseeees eee 7 1. Tổng hợp thong k@. Phân tích và dự đoán thống kê.
THÓNG KÊ MÔ TẢ. Số tuyệt đối và số tương đố:. Số tuyệt đỗi. Số tương đối.
Điều kiện vận dung số tuyệt đối và số tương đối. Số trung bình (số bình quân). UeA 9Ô Ộp (UI 09t] OS EQI ˆ€ˆ]ˆ TẾT tt nhe UEqU UgY Buen YUH OOM Os ULC “pT “"TON) Op oat? gs UBC] '£']'y 6T TT TT Tnhh ttttttrttrerrrerrriiiiiirrir HH 1918 08W] 05 ứ(T 'Z'1' zp " seesesneeatentsseaceceeeneenees " yung Sunn 0s URC “TT gz] ore 9S UEP ga ay Suu NaN T42 Os 36m up q92 *J'p sữ “em OIA qH2 10H yx m ĐNOQHL /I81L H2 2ÿ2 HNỊI ÄÿHd ĐNO(Hd 'P DNONHD ~~ guy Sug) eno $7 41 i gi ga 1a£nt rổ quịp Wary “Z*E'€ €01 “} no mm HN In nh NI HH 9000000862 Á mm 9m Keo un 8ượotn Sugq sudny oon TTE £0I. ni Perr rere "tap SuônI 0n THE €01 “gs meq) Sudn] 30N “Ze LOL.
ueryu ngsu tyd ng TE crete nh ni ki và "““* Iarqu ngầu ne ‘TLE "NEU 9A treq 09 gp UvA BaNYN “1°¢ L6 +.sosseoeseseeseseeeNVOT Ans mI ONOHL "€ SNONHOD BỊ, nhe Xereerrrrrrrrire os iyo yun deyd Suonyg :Z'y'z. =eer° 06 T9 go 8ưúp 2g) 9A [60 Ugtd “MOTE TU “TZ apn ¬— esssnesecaseessaseseaneessnee os tuo deqd 2uonya “pz “ertnnBT8 TỌ3 ỌS Ep q9 ueqd nạn 19 282 '£'£E'£ gcrrrem ` treeeserertrererrer TT 101 gs Kep TÉO[ ueyd qudtu IEUN TET ggr erence M.ÔÒÔ werd Lọ) 05 dea “€°Z LS’ os “ugnyo Yyos] Op ‘Tes duonyd *€°7'Z igs _—_— 1. 8unn gs 120] 2P2'£££ 0s“ tr An cv vn nh mg mm. quiq sunny 9s erysu Ầ “tu BY UTZ 4.
Dân số theo dân tộc. Dân số theo tôn giáo. Mật độ dân sô. Tỷ số giới tính khi sỉnh.
Tỷ suất sinh thô. Tổng tỷ suất sinh. Tỷ suất chết thô. Tỷ lệ tăng dân số.
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sỉnh. Số cuộc kết hôn. Tuổi kết hôn trưng bình lần đầu. Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi đã được đăng ký khai sinh.
Số trường hợp tử vong được đăng ký khai tử. Cách tính một số chỉ tiêu thống kê về giáo đực. Số học sinh phổ thông bình quân một giáo viên. Số học sinh phổ thông bình quân một lớp học.
Tý lệ học sinh đi học phổ thông. Số trường, lớp, phòng học phổ thông. Số giáo viên phố thông. Số học sinh phổ thông.
Một số chí tiên về y tế và chăm sóc sức khóc. SỐ bác sỹ, số giường bệnh trên mười nghìn dân. Tỷ suất chết của trẻ em đưới một tuổi 4. Tỷ suất chết của trẻ em dưới năm tuổi.
Tỷ lệ trẻ em đưới một tuổi được tiêm chúng đầy đủ các loại vắc xin. nen gen nga 153 7 | 9SI°” .90 0 6 406 60 8460666006 160001000008 sen 2ả1 fila EØT TT tthhtthtthhtrtrttstestrrrtrrtrsrrererntrseeerseeeree OVE WVHI 0401 TVL SẹT crmrmrrtrtrtrtrsesrtrtee ugp urysu wey 10u trọn teu Suey ợo oụq oônp SQTV/ATH 9p 80A 41 82 0S '/*Eˆp “Upp UIN8U re 1001 490 UgIy Yd oOnp ATH UgIyU UsTY &9 OS “Oey €SI eaten cece ame seenennenene sugnp quip Aus tong t6reu tọnp we „1 #I AL ‘SEP CHUONG 1 NHUNG VAN DE CHUNG VE THONG KE HOC 1. KHAI NIEM, DOI TUONG VA VAI TRO CUA THONG KE HOC 1. Khái niệm thống kê học Thống kê học là môn khoa học nghiên cứu hệ thống các phương pháp thu thập, xử lý và phân tích các con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính qui luật vốn có của chúng (mặt chất) trong những điều kiện nhất định.
Các con số mà thống kê học nghiên cứu không chỉ: đơn thuần là các con số số học đơn giản mà là các con số được gắn với những hiện tượng kinh tế- xã hội cụ thể và thông qua việc phân tích các con số dé tim hiểu bản chất và tính quy luật của các hiện tượng đó. Để tìm hiểu được bản chất và tính quy luật của các hiện tượng kinh tế - xã hội nếu chúng ta chỉ nghiên cứu một số ít các hiện tượng thì rất khó để chúng ta có thể hiểu ra được bản chất và tính quy luật của hiện tượng. Một hiện tượng cá biệt, trong quá trình vận động và phát triển chịu sự ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố, trong đó có cả nhân tố tất nhiên và nhân tố ngầu nhiên tạo nên sự khác nhau giữa các hiện tượng cá biệt. Chỉ khi nghiên cứu tới mức đầy đủ các hiện tượng cá biệt thì các nhân tố ngẫu nhiên mới bù trừ triệt tiêu và bộc lộ rõ bản chất, hay tính quy luật của hiên tượng chung (do các nhân tố tất nhiên quy định).
Vì vậy, thống kê học đòi hỏi nghiên cứu những hiện tượng số lớn. Các hiện tượng kinh tế - xã hội luôn luôn biến động theo thời gian và không gian. Vì vậy, cùng một hiện tượng kinh tế - xã hội nhưng được đặt ở những thời gian khác nhau thì hiện tượng đó cũng có những biểu hiện khác nhau. Hoặc cùng một con số nhưng ở các điều kiện không gian và thời gian khác nhau thì kết luận cũng khác nhau.
OL "yur ueyd ngq] gs gui Suôn) tộr BNO gy) TO WgIp Bịp “ưetổ tọu] tệp NgIp Buon ou u"s uN feud ey Buowp nox gs 8p ns T3 ọp oc :nettu oeyy Udy NgIG BUND 16y BX - a yun Suôm trận o2 eo BUON] BA YO 9A UQID Sep ogo “NEY 3UDỊ HS Yor] USP] NgIp Zuory, “guy vio wep eip ga tet8 tọu) tệp neIp Buon Ye} ug} BuNd Q13 ovq 964 a3 3ưou #2 Tư19 uar8u Suôn; tọa ˆ01 ôi sộq sônp tot Subny ugty eno ugLy yey yn] Anb ‘gyo ueq op TP] RA neYU nen 3ÊH) “a1; qq 2s uạrqu ngổu ợị nạ£ ogo “tệIq to 8uôn) trộn dy ug] Os UI UaN NNO u~IySU Upy “18] 2Ön8N| 'eqo ượq 3uotpj “uọrqu ny8u gi nạ£ 3unuu áp) tt ro tpị te gui “sudmy ugiy eno Sunyo eyo ượg tr 1v at) øo o1 tị 8uôm ti ÿ Qs 161 tiện nội 0S đệ] rgt ro nộ, Jô!4 g9 8uôïg trệT trọi 0s 191 wan dey nya ‘déy dé) o6np reyd 94 BUQY} 0s o2 20 “8uôr4 trộn] so tei1) yeyd yenq Anb ea 1g2 ượq sônp quy ueyd $1 99 ạp “trọt Any, 'rmo ueru8u Sudny ugiy eno wen] Anb ga yey ueq sônp on) tệWu ey dod “quip 1pqU TÔU Bx ‘in 0q 'g) upị 8unp yộu tộtu 3uïip enyo Bupo oS ovq gui 8ưôm mnnn ‘Sunyo Sunyo teud Sugyy gy Buoy) os woo ORD ‘ABA TIỊN '21 ñ9 ượ9 uýot “tệp ngIp Sanyu Suoy nạo uoniẩu 8uôn) uộiq eno wry Anb un 'gø trọo im ngiq “que ugyd ep 8uôn tội eno --- ‘ugiq oud Op WUI “te yeyd Op YUEN ‘YyuRs os âu uenb 3] 4 dy ưenb ‘ngs Igy “gut Anb ga Qs uoo Seo Burip ns 96y gy SugTp tị 8r8u ọo ọp ngig “subn] upiy eno Susny ga usty ngIq BO ‘gs to2 9g2 enb 8uoq Su6m ugiy eno yay Anb yun ‘eyo ueq Yue ueyd Wyo ou gưi 3uôm ugly eno Wyo yur nno ugiysu đạn of Zug 964 oF Bug, 2ôu g1 đu0J) eno nyo gyda sadn} OE “ZT “dunp oYo UBNT 19y 81 †p1ep rẻ) uọ 8uôn) tệ eur gy] fo URIs SuQUY eA UEIS Lọ tệD{ ngip oga no ugo reyd 104 #x - g} upị 8uông uậu Sungu r2 uọrt8u 5ô oy Sugyy AGA LA “ORIEL YUN 989 9 O88 PIT Loa Os 90D 9) 02 HỒN: ÿH Te} 089 BIS “tu 21D đs go sonu) 8uet 8A gIổ LỌA os đeu 8ượu) 8uợA ÿIO :lp 1A Vì vậy, đối tượng nghiên cứu của thống kê là mặt lượng trong mỗi liên hệ mật thiết với mặt chất của các hiện tượng kinh tế - xã bội số lớn, trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể on gs 1. Vai trò của thống kê học Bone Thống kê học ra đời, phát triển từ nhu cầu thực tiễn của xã hội và là một trong những môn khoa học có lịch sử lâu dài nhất. Đó là một quá trình phát triển không ngừng từ đơn giản đến phức tạp, được đúc rút dẫn thành lý luận khoa-học và ngày nay đã trở thành một môn khoa học độc lập. : Thời cỗ đại, con người đã đăng ký, ghi chép, tính toán số người trong bộ tộc, số súc vật, số người tham gia ăn chia, phân phối của cải thu được,.