mở đầu 2 2 2 Một số thao tác cơ bản với bảng tính 4 2 2 Excel 3 Xử lý dữ liệu trong bảng tính 6 2 4 4 Quy tắc sử dụng hàm trong Excel 4 2 2 5 Hàm thời gian và hàm xử lý văn bản 8 2 6 6 Hàm thống kê, hàm toán học và lượng 9 2 6 1 giác 7 Hàm logic và lấy thông tin trong Excel 8 2 6 8 Hàm tìm kiếm và tham chiếu 9 2 6 1 9 Quản lý dữ liệu trên Excel 8 2 6 10 In tài liệu trên Excel 4 2 1 Ôn tập 1 1 Cộng 60 20 38 2 4 BÀ Ở ĐẦU LÀ QUEN VỚ RO OFT EX EL ti u - Giới thiều về bảng tính Excel - Khởi động và thoát khỏi Excel - Làm quen với môi trường làm việc. Nội dun hính. Giới thiệu về bản tính điện tử Ex el Bảng tính điện tử Excel là một phần mềm sử dụng tính toán dữ liệu chạy trong môi trường Windows, nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office 2010 do hãng Microsoft thiết kế, phục vụ chuyên dùng cho công tác kế toán, công tác sử dụng và tính toán dữ liệu trong văn phòng. Microsoft Excel 2010 là một chương trình xử lý bảng tính mạnh với những tính năng ưu việt như lập báo cáo, thiết kế Report, Table, Form, lập biểu đồ trên trang bảng tính.
Bảng tính Excel thực hiện được những phép tính từ đơn giản đến phức tạp, sắp xếp dữ liệu, lập bảng tổng hợp, bảng thanh quyết toán, bảng lương v. Các dữ liệu sau khi được tổng hợp hoặc phân tích có kèm theo biểu đồ và hình vẽ minh họa. hởi độn và thoát khỏi Ex el hởi độn Cách 1: Kích chuột vào nút Start, chọn Programs/Microsoft Office và chọn Microsoft Excel, nhấn chuột hoặc Enter. Cách 2: Kích chuột lên biểu tượng Microsoft Excel trên màn hình, hoặc vào Start/Run.
Thoát khỏi Ex el Kích nút Close hoặc Offce Button/Exit 3. Là quen với i trườn là việ a) á thành phần ủa ửa sổ Ex el. Sau khi khởi tạo Excel, màn hình xuất hiện với các phần tử cơ bản sau: b) Thanh tiêu đề (Title Bar): Là nơi hiển thị tên của chương trình và tên file đang mở. c) Thanh thực đơn (Menu Bar): Chứa tập hợp các lệnh làm việc của Excel: Home, Insert, PageLayout, Fomulas, Data, Review, View.
Khi ta kích chuột lên tên nhóm như Home hay Insert, Page Layout…; một danh sách các lệnh trong nhóm sẽ hiện ra ngay tại khung hiển thị các tuỳ chọn của Menu và ta chỉ cần kích chọn một lệnh cần thực hiện. 5 Một điểm lưu ý khi sử dụng Menu Bar là khi ta di chuột đến một vị trí của lệnh nào đó ngay lập tức có sự thay đổi màu sắc và sẽ có một Tip hướng dẫn hiện ra giúp ta biết được những thông tin chung về lệnh đó. e) Thanh n ( usto ize Qui k A ess Toolbar) Là nơi chứa các biểu tượng công cụ. Excel có rất nhhiều thanh công cụ thể hiện cho những nhóm lệnh khác nhau.
Trên thanh công cụ, mỗi lệnh được thể hiện dưới dạng một biểu tượng riêng. +) Office Button: Đây là một trong những điểm mới của Excel. Office Button bao gồm: New, Open, Save, Save as, Print, Prepare, Send, Publish, close. +Thanh công cụ Home: chứa các chức năng định dạng trình bày cho bảng tính.
+Thanh công thức (Formula Bar): dùng để hiển thị tọa độ của ô hiện hành, các công thức trong ô dữ liệu và nội dung của ô đó. +Cửa sổ bảng tính (Workbook Window): bao gồm ký hiệu hàng ngang (sử dụng ký tự chữ cái) và ký hiệu hàng dọc (sử dụng ký tự số) để xác định vị trí của ô trong bảng tính 6 -Thanh cuốn ngang dọc (Scroll bar): dùng để hiển thị những phần bảng tính bị che khuất trên màn hình. -Danh sách các Worksheet nằm dưới cùng của màn hình. f) Khái niệm Workbook và Worksheet -Work Book: là một file cho phép làm việc và chứa dữ liệu.
Mỗi Workbook gồm nhiều bảng tính (Sheets) tập hợp lại. Mỗi Sheet trong một Workbook có thể là bảng tính (WorkSheet, biểu đồ (Chart), Macro, hay hộp hội thoại. Worksheet chứa dữ liệu, công thức, và những đối tượng khác như đồ thị, hình ảnh…. -Worksheet: Mỗi Sheet trong một Workbook có thể là bảng tính (WorkSheet, biểu đồ (Chart), Macro, hay hộp hội thoại.
Worksheet chứa dữ liệu, công thức, và những đối tượng khác như đồ thị, hình ảnh…. 7 ƯƠNG 1 ỘT Ố T AO TÁ Ơ BẢN VỚ BẢNG TÍN EX EL ti u -Trình bày được những vấn đề chung, khái quát liên quan đến việc xây dựng và sử dụng mô hình bảng tính trong nghiên cứu. -Phân tích đượccác sử dụng bảng tính Excel -Hình thành tư duy khoa học, phát triển năng lực làm việc theo nhóm. Nội dun hính 1.
Thao tá với file a)Tạo tài liệu mới ở ột file ới 3 á h -Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N. -Chọn Offce Button, chọn New và nhấn OK. -Kích chuột lên biểu tượng New trên thanh công cụ. b) Mở tài liệu đã tồn tại trên đĩa ở file đ lưu trữ -Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O.
-Chọn Offce Button, chọn Open. -Kích chuột lên biểu tượng Open trên thanh công cụ. c) Ghi tài liệu lên đĩa Lưu trữ tập tin (file) ó thể lưu trữ file theo 3 á h -Nhấn phím Ctrl + S. -Chọn Offce Button, chọn Save.
-Kích chuột lên biểu tượng Save trên thanh công cụ. á thao tá bản a)Thêm bảng tính Mỗi Sheet trong một Workbook có thể là bảng tính (WorkSheet, biểu đồ (Chart), Macro, hay hộp hội thoại. Worksheet chứa dữ liệu, công thức, và những đối tượng khác như đồ thị, hình ảnh…. Để chèn thêm bảng tính (sheet mới): -Bấm phải chuột vào tên của Sheet/chọn Insert -Cũng có thể chèn thêm 1 Sheet bằng cách chọn thực đơn Home/Insert/Insert b) Sao chép, di chuyển bảng tính Bấm phải chuột vào tên của Sheet/chọn Move or Copy: để di chuyển hoặc sao chép 1 Sheet.
8 Cũng có thể di chuyển 1 Sheet bằng cách bấm chuột vào Sheet và di chuyển. Nếu sao chép chỉ cần nhấn phím Ctrl trong khi di chuyển. c) Xoá, đổi tên bảng tính Bấm phải chuột vào tên của Sheet, xuất hiện các lựa chọn sau: -Chọn Delete: xoá Sheet hiện thời. Cũng có thể xoá 1 Sheet bằng cách chọn thực đơn Home/Delete và chọn Delete Sheet.
-Chọn Rename: đổi tên Sheet hiện thời: gõ tên Sheet mới và ấn . -Chọn Select All Sheet: chọn tất cả các Sheet cùng 1 lúc. 9 Bài Tập - Chọn Sheet3 và đặt tên Ton12, sau đó sao chép toàn bộ bảng tính Ton11. + Sửa tiêu đề thành “ BẢNG TỒN KHO VẬT TƯ T ÁNG 2”, xóa tất cả số liệu trên cột SỐ LƯỢNG.
+ Chuyển con trỏ đến ô dƣới của ô SỐ LƯỢNG nhập vào công thức để tính cho cột số lƣợng : = Số lƣợng (Ton11) + Nhập (NhapXuat12) – Xuất (NhapXuat12). + Sao chép cho các ô còn lại. Lưu bảng tính trên với tên BCTKT12. 10 ƯƠNG 2 XỬ LÝ DỮ L ỆU TRONG BẢNG TÍN M c tiêu: - Giải thích được các kiểu dữ liệu, các toán tử trong bảng tính; - Thao tác được việc nhập dữ liệu, xử lý và định dạng dữ liệu cho bảng tính; - Hình thành tư duy khoa học, phát triển năng lực làm việc theo nhóm.
Nội dung chính:. Tì hiểu về á kiểu dữ liệu tron Ex el hái niệ hun Dữ liệu được nhập vào từ bàn phím và được thể hiện trên dòng nhập dữ liệu và tại ô hiện thời. Con trỏ Text xuất hiện ngay trong ô dữ liệu cho phép các thao tác tinh chỉnh trực tiếp với số liệu và các ký tự của dữ liệu. Các loại dữ liệu: Excel phân biệt hai loại dữ liệu: Hằng số (Constant value) và Công thức (Formula value).
a) Dữ liệu kiểu số Nếu trên dòng nhập dữ liệu có chứa số thì Excel tự động hiểu là kiểu số. Ví dụ: 1980, 3 ,4 Ngày tháng và thời gian Excel hiểu là kiểu số. Chú ý: Riêng đối với kiểu số Ngày tháng và giờ: Kiểu ngày tháng (Date): Excel lưu trữ số ngày tháng theo các số nguyên từ 0 đến 65380 tính từ ngày 1/1/1900 đến 31/12/2078. Kiểu thời gian (Time): Excel lưu trữ số thời gian theo các số thập phân từ 0.
b)Dữ liệu kiểu ngày tháng Khi nhập dữ liệu kiểu ngày tháng phải chú ý nhập ngày tháng theo cài đặt trong Windows trong máy tính: Kiểu mm/dd/yyyy; hoặc dd/mm/yyyy. c) Dữ liệu kiểu ký tự Nếu trên dòng nhập dữ liệu có chứa chữ thì Excel tự động hiểu là kiểu ký tự. Trong trường hợp ta gõ toàn số mà muốn Excel nhận nó là xâu ký tự thì trước xâu đó ta phải gõ dấu nháy ‘. Ngầm định khi ta nhập xâu ký tự luôn dóng hàng bên trái ô.
d) Dữ liệu kiểu tiền tệ Hiển thị một số với biểu tượng tiền tệ mặc định bằng cách chọn ô hoặc phạm vi ô, rồi bấm Định dạn ế toán trong nhóm trên tab Tran đầu. Nếu bạn muốn áp dụng định dạng Tiền tệ, hãy chọn các ô, rồi nhấn Ctrl+Shift+$. Tì hiểu á toán tử tron á n thứ a) Các toán tử cơ bản Các ký hiệu toán học sử dụng trong bảng tính: Các phép tính: +: phép tính cộng ; -: phép tính trừ ; *: phép tính nhân ; / phép chia; ^: phép tính luỹ thừa ; %: phần trăm. Các phép chuỗi: &: phép nối chuỗi.
Phép so sánh: = ; <> ; > ; < ; >= ; <=. b) Các toán tử sử dụng hàm Dữ liệu kiểu n thứ Giá trị của nó được tính theo một công thức nào đó. Giá trị này có thể bị thay đổi nếu giá trị của các ô khác trong bảng tính cũng bị thay đổi. Kiểu công thức bao gồm biểu thức trong đó chứa địa chỉ hoặc tên của một số ô hoặc vùng khác của bảng tính.
Để gõ công thức phải bắt đầu bằng dấu “=” hoặc dấu “+”. Bất cứ một ô dữ liệu nào trong bảng tính khi sử dụng công thức tính toán đều phải sử dụng 1 trong 2 ký tự này. Các ký hiệu toán học sử dụng trong bảng tính: +Các phép tính: +: phép tính cộng ; -: phép tính trừ ; *: phép tính nhân ; / phép chia; ^: phép tính luỹ thừa ; %: phần trăm. Các phép chuỗi: &: phép nối chuỗi.
+ Phép so sánh: = ; <> ; > ; < ; >= ; <=. Cách nhập dữ liệu kiểu công thức: sau khi nhập dữ liệu từ bàn phím hoặc sử dụng các công thức tính toán, kết thúc nhập bằng cách nhấn Enter hoặc di chuyển con trỏ sang ô khác. á thao tá bản với dữ liệu tron bản tính a)Nhập và định dạng dữ liệu + ột s qui định hun Thanh n thứ (For ular Bar) và á h nhập dữ liệu Đây là nơi cập nhật và sửa dữ liệu.