CHƯƠNG 1. Phạm vi ứng dụng 2. Phạm vi ứng dụng 3. Mũi may móc xích kép 3.
Phạm vi ứng dụng 4. Mũi may vắt sổ 4. Phạm vi ứng dụng CÂU HỎI Câu hỏi 1. Hãy trình bày định nghĩa, đặc tính và phạm vi ứng dụng của các loại mũi may cơ bản? Câu hỏi 2.
Hãy vẽ hình mũi may thắt nút, móc xích đơn, móc xích kép, vắt sổ đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật? Câu hỏi 3. Hãy so sánh đặc tính của các loại mũi may? 19 CHƯƠNG 3: THIẾT BỊ MAY CƠ BẢN Mã chương: 5126300903 Phan Thị Hồng Dung, Phan Thị Tường Vi GIỚI THIỆU Thiết bị may cơ bản là một những thiết bị bắt buộc phải có đối với người làm nghề may. Bài học này không những trang bị cho người học những kiến thức về vận hành an toàn thiết bị may cơ bản mà còn rèn luyện được kỹ năng sử dụng thành thạo được các loại máy may cơ bản để may được các đường may cơ bản. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, người học có khả năng: - Trình bày được đặc điểm, đặc tính kỹ thuật, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy may 1 kim, máy vắt sổ; - Sử dụng, vận hành được máy may 1 kim, máy vắt sổ đúng quy trình kỹ thuật, 20 đảm bảo an toàn; - Biết vệ sinh bảo quản máy và khắc phục được một số sai hỏng thường gặp trong quá trình sử dụng; - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, chuyên cần trong quá trình học tập.
Máy may 1 kim mũi may thắt nút 1. Cấu tạo chung của máy may 1 kim Máy may công nghiệp gồm những bộ phận sau: 21 - Đầu máy: là phần quan trọng nhất của máy may được thiết kế nhằm đảm bảo yêu cầu công nghệ cụ thể. 22 Chú thích: 1. Trục chính; 3.
Trục nâng răng cưa; 10. Trục đẩy răng cưa; 11. Cần giật chỉ; 13. Núm điều chỉnh lực ép chân vịt; 14.
Trục chân vịt; 16. Kẹp tục chân vịt; 18. Vít hãm kẹp trụ kim; 19. Kẹp trụ kim; 20.
Bạc dưới trụ kim; 22. Núm điều chỉnh chiều dài mũi may; 23 Cần lại mũi; 24. Cam lệch tâm; 25. Thanh truyền trục nâng - Bàn máy: là phần đỡ đầu máy và là nơi làm việc của người công nhân thường được làm bằng gỗ dán ép nhằm tránh cong vênh và giảm tiếng ồn khi làm việc.
- Chân máy: là phần đỡ bàn máy và tạo độ cao cần thiết cho người công nhân làm việc.Chân máy đúc bằng gang hoặc thép hàn, có thể điều chỉnh độ cao cho phù hợp với người sử dụng. - Mô tơ máy: dùng truyền chuyển động quay cho đầu máy, có thể sử dụng điện một pha hoặc ba pha. Động cơ được khởi động trước khi may và chạy liên tục suốt thời gian mở máy. Chuyển động quay của trục động cơ được truyền cho máy thông qua cơ cấu chuyển động 1.
Hướng dẫn sử dụng, vận hành và vệ sinh bảo quản máy 1. Hiệu chỉnh - Trước khi sử dụng máy ta cần hiệu chỉnh máy phù hợp để đạt được mũi may chuẩn. - Đối với máy may bằng một kim, thông thường ta phải hiệu chỉnh độ cao của trụ kim, mối quan hệ giữa kim và mỏ móc, lượng dầu bôi trơn. Độ cao trụ kim 23 - Với máy may bằng một kim có thể sử dụng được hai loại kim có ký hiệu là kim DA và kim DB.
Trên trụ kim lần lượt từ đầu lắp kim đến vít hãm kẹp trụ kim (18) có khắc bốn vạch A, B, C, D để xác định độ cao trụ kim và quan hệ giữa kim và mỏ móc. Điều chỉnh độ cao trụ kim theo các bước sau: - Tháo vít ở phía đầu máy của lớp vỏ máy, tháo vỏ máy ở phía đầu máy. - Quay bánh đà cho kim xuống đến vị trí thấp nhất, mở vít hãm kẹp trụ kim (18). Điều chỉnh trụ kim sao cho vạch A trùng mép dưới bạc dưới trụ kim (21) khi sử dụng kim DB và vạch C khi sử dụng kim DA, sau đó vặn chặt vít hãm kẹp trụ kim.
Quan hệ kim móc - Quay bánh đà cho kim từ vị trí thấp nhất đi lên sao cho vạch B trùng với mép dưới bạc dưới trụ kim khi sử dụng kim DB và vạch D khi sử dụng kim DA. - Nới lỏng vít hãm trên trục ổ, điều chỉnh mỏ móc nằm ngay tâm kim khi nhìn từ phía đầu máy. Khoảng cách giữa kim và mỏ móc là 0,04- 0,1mm khi nhìn chính diện. Sau đó vặn chặt vít hãm trục ổ.
Lượng dầu bôi trơn Dầu bôi trơn được đổ vào bể chứa dầu từ 0,5- 0,6 lít nằm trong giới hạn hai vạch High và Low trong bể chứa. Khi đổ dầu vào bể dầu không được đổ trên vạch High và khi dầu đã ở dưới mức Low cần đổ thêm dầu vào bể chứa dầu. Lượng dầu trong bể sẽ được bơm đến vị trí cần bội trơn: ổ máy, trụ kim…Việc điều chỉnh lượng dầu bôi trơn được điều chỉnh nhờ các vít trên trục máy. Tùy theo từng loại máy, hãng chế tạo sẽ hướng dẫn cách điều chỉnh lượng dầu phù hợp đến từng cơ cấu.
Sử dụng máy may 1. Lắp kim 24 - Chọn loại kim phù hợp với máy, nguyên liệu may, chỉ may. - Nới lỏng vít hãm kim (2), đưa kim (1) (Hình 3.4) vào sao cho rãnh dài của kim đặt đúng hướng (tùy thuộc vào hướng của là hướng trái hay hướng phải) và đẩy kim lên hết rãnh của trụ kim. - Vặn chặt vít hãm kim.
Cuốn chỉ vào suốt Đối với máy may công nghiệp, chỉ được cuốn vào suốt cùng quá trình may. Khi bắt đầu may chưa có chỉ suốt thì cần cuốn chỉ vào suốt. Cần chú ý khi cuốn chỉ vào suốt phải nâng chân vịt (bàn ép), tránh chân vịt chạm vào răng cưa làm mòn răng cưa và chân vịt. Lắp suốt vào thoi (hình 3.5) - Lắp suốt chỉ vào thoi sao cho khi kéo chỉ, suốt quay thuận theo me thoi.
- Kéo đầu chỉ sau khi lắp suốt vào thoi để kiểm tra chiều quay của suốt và lực căng của chỉ. Mắc chỉ trên Với mỗi loại máy đường đi của chỉ trên là khác nhau, nhưng chúng có chung nguyên tắc sau: - Đầu tiên chỉ qua các chi tiết dẫn chỉ, nhằm định hướng cho đường đi của chỉ. Các chi tiết dẫn chỉ được nhà chế tạo ấn định để đạt được mũi may tiêu chuẩn. - Tiếp theo, chỉ đi qua chi tiết kẹp chỉ, thường là cụm đồng tiền hoặc lò xo lá tạo lực căng cho chỉ.
- Chỉ đi qua cơ cấu điều hòa chỉ (cần giật chỉ) dùng để cung cấp và thu hồi lượng chỉ tương ứng trong quá trình tạo mũi may. - Chỉ qua chi tiết dẫn chỉ và xuyên qua kim. Điều chỉnh chiều dài mũi may Tăng chiều dài mũi may: xoay núm điều chỉnh (1) tới con số yêu cầu của chiều dài mũi may chạm vào vạch dấu ghi trên máy. Con số ghi trên núm tính bằng mm.
Khi muốn giảm chiều dài mũi may: Trước tiên tay trái ấn cần lại mũi (2) (hình 3.7) xuống và giữ nguyên vị trí đó, tay phải xoay núm (1) vị trí yêu cầu của mũi may 27 1. Điều chỉnh lực căng của chỉ - Điều chỉnh độ căng chỉ trên (chỉ kim): Điều chỉnh độ căng chỉ trên bằng núm điều chỉnh của cụm đồng tiền. Xoay núm điều chỉnh theo chiều kim đồng hồ thì lực căng chỉ tăng lên. Xoay núm ngược chiều kim đồng hồ lực căng chỉ trên giảm.
28 - Điều chỉnh lực căng chỉ dưới (chỉ suốt): Điều chỉnh lực căng chỉ suốt bằng cách xoay vít me thoi, vít xoay theo chiều kim đồng hồ thì lực căng chỉ dưới tăng, ngược lại vít xoay ngược chiều kim đồng hồ, lực căng chỉ dưới giảm. Điều chỉnh lực ép chân vịt (bàn ép) Nới lỏng đai ốc hãm (1) xoay núm điều chỉnh lực ép (2) theo chiều kim đồng hồ lực ép tăng, xoay ngược chiều kim đồng hồ lực ép chân vịt giảm. Sau khi điều chỉnh lực ép đạt yêu cầu, vặn chặt đai ốc hãm. Bảo quản máy may Sau một ngày làm việc máy bị bẩn do bụi vải, chỉ… rơi vào khe rãnh của máy làm cho một số bộ phận khó chuyển động, gây rơ mòn và hỏng hóc máy.
Vì vậy sau mỗi ngày làm việc phải vệ sinh máy sạch sẽ. Trước khi lau chùi máy cần tắt máy (ấn nút OFF và chờ mô tơ tắt hẳn). Hằng ngày cần lau sạch hai bộ phận sau: + Ổ thoi: Đưa kim lên vị trí cao nhất, lật đầu máy lên, tháo thoi máy ra khỏi ổ và dùng giẻ mềm lau sạch bụi bẩn cùng dầu máy. Sau khi lau sạch lắp lại ổ cẩn thận đúng thứ tự.
+ Răng cưa: Tháo tấm kim (mặt nguyệt) bằng cách tháo hai vít của tấm kim, lấy tấm kim ra, phía dưới tấm kim là răng cưa. Lau sạch răng cưa và mặt sau của tấm kim. Lắp tấm kim, trước khi vặn chặt hai vít của tấm kim cần cho 30 kim xuống vị trí xuyên qua lỗ của tấm kim, kim phải đi qua chính giữa lỗ tấm kim. - Lau sạch sẽ phần vỏ đầu máy và bàn máy.
- Lót một miếng vải dày phía dưới chân vịt, cho kim xuống vị trí thấp nhất, hạ chân vịt để tránh gãy kim và mòn răng cưa, chân vịt. Chú ý: Khi lau máy phải chọn vải mềm, dễ thấm dầu máy. Một số chú ý khi sử dụng máy - Không cho máy hoạt động khi lượng dầu trong bể thiếu. - Không để tay ở gần kim máy khi máy đang hoạt động hay máy vẫn đang ở nút ON.
- Không để ngón tay trong đáp che cần giật chỉ khi máy đang hoạt động. - Khi ấn nút ON để khởi động máy cần nghe tiếng động cơ chạy đều mới thực hiện đường may. - Khi cần nghiêng đầu máy hoặc tháo đai truyền cần tắt máy (ấn nút OFF). - Ấn nút OFF khi ra khỏi máy.
Một số sai hỏng thường gặp trong quá trình sử dụng Sai hỏng Nguyên nhân Cách khắc phục 1. Bỏ mũi - Kim quá to - Thay kim chi số nhỏ hơn - Kim lắp sai - Lắp lại kim - Áp lực bàn ép nhỏ - Tăng áp lực bàn ép - Mỏ móc của ổ không bắt - Kiểm tra độ cao của trụ kim được chỉ kim 2. Đứt chỉ - Chất lượng chỉ không - Sử dụng chỉ có chất lượng đảm bảo - Sử dụng kim và chỉ - Sử dụng kim và chỉ phù không phù hợp. - Kim lắp sai - Lắp lại kim - Độ căng chỉ trên quá lớn - Chỉnh lại độ căng của chỉ trên 3.
Gãy kim - Kim cong hoặc trụ kim - Thay kim và trụ kim rơ mòn - Bước đi của kim và ổ 31 không khớp nhau.