Giáo trình Thí nghiệm xi măng: Nghề Kiểm tra chất lượng Cầu đường bộ

Giáo trình nghiên cứu thí nghiệm xi măng nghề thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ trình độ trung cấp, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

54
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khám phá giáo trình thí nghiệm xi măng nghề kiểm tra chất lượng

Giáo trình thí nghiệm xi măng là một module thí nghiệm xi măng chuyên môn quan trọng, được thiết kế cho chương trình đào tạo trung cấp nghề Thí nghiệm và Kiểm tra chất lượng cầu đường bộ. Tài liệu này đóng vai trò nền tảng, cung cấp kiến thức và kỹ năng cốt lõi cho các kỹ thuật viên thí nghiệm tương lai. Nội dung giáo trình được xây dựng một cách hệ thống, bám sát các tiêu chuẩn xi măng TCVN hiện hành, đảm bảo người học nắm vững từ lý thuyết đến thực hành. Mục tiêu chính là trang bị cho học viên khả năng trình bày ý nghĩa của các chỉ tiêu cơ lý, thực hiện thành thạo các phép thử, sử dụng và vận hành chính xác thiết bị tại phòng thí nghiệm LAS-XD. Học viên sau khi hoàn thành mô đun sẽ có khả năng lấy mẫu, chuẩn bị mẫu, xác định các đặc tính quan trọng như độ mịn của xi măng, khối lượng riêng, thời gian đông kết của xi măng, và cường độ chịu nén của xi măng. Đây là những kỹ năng không thể thiếu trong công tác kiểm định chất lượng công trình, góp phần đảm bảo sự bền vững và an toàn cho các công trình giao thông. Việc biên soạn giáo trình này là cấp thiết, đáp ứng nhu cầu về tài liệu ngành cầu đường chính thống, giúp chuẩn hóa quy trình đào tạo và nâng cao chất lượng nhân lực.

1.1. Mục tiêu và vai trò của module thí nghiệm xi măng MĐ17

Module thí nghiệm xi măng (Mã mô đun: MĐ17) là một học phần chuyên môn nghề không thể thiếu trong chương trình đào tạo. Mục tiêu của module này là trang bị cho người học năng lực toàn diện. Về kiến thức, người học phải trình bày được ý nghĩa và nội dung các bước thí nghiệm xác định chỉ tiêu cơ lý của xi măng. Về kỹ năng, học viên phải sử dụng thành thạo các thiết bị, thực hiện đúng quy trình thí nghiệm vật liệu, tính toán và báo cáo kết quả chính xác. Giáo trình nhấn mạnh việc rèn luyện thái độ cẩn thận, trung thực và tuân thủ tuyệt đối các quy định về an toàn lao động phòng thí nghiệm. Vai trò của module là xây dựng nền tảng vững chắc cho các học phần chuyên sâu hơn, đảm bảo kỹ thuật viên có đủ năng lực tham gia vào quá trình kiểm định chất lượng công trình ngay sau khi tốt nghiệp. Đây là cầu nối quan trọng giữa lý thuyết và thực tiễn ngành xây dựng cầu đường.

1.2. Yêu cầu đối với kỹ thuật viên thí nghiệm vật liệu xây dựng

Để trở thành một kỹ thuật viên thí nghiệm chuyên nghiệp, người học cần đáp ứng nhiều yêu cầu khắt khe. Trước hết, cần có kiến thức chuyên sâu về tính chất của các loại vật liệu xây dựng, đặc biệt là xi măng Portland. Thứ hai, kỹ năng thực hành là yếu tố quyết định, bao gồm việc vận hành các thiết bị phức tạp như máy nén xi măng, dụng cụ Vicat và các thiết bị đo lường khác. Sự chính xác và tính kiên trì là đức tính bắt buộc, bởi một sai sót nhỏ trong quá trình thí nghiệm có thể dẫn đến kết quả sai lệch, ảnh hưởng đến toàn bộ đánh giá chất lượng lô vật liệu. Hơn nữa, việc hiểu và áp dụng các tiêu chuẩn xi măng TCVN là yêu cầu cơ bản. Cuối cùng, nhận thức về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp trong phòng thí nghiệm phải được đặt lên hàng đầu để bảo vệ bản thân và môi trường làm việc. Việc sở hữu chứng chỉ thí nghiệm viên là minh chứng cho việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này.

II. Thách thức trong kiểm định chất lượng xi măng tại công trình

Công tác kiểm định chất lượng công trình đối mặt với nhiều thách thức, trong đó việc đảm bảo chất lượng xi măng là yếu tố tiên quyết. Một trong những khó khăn lớn nhất là sự đa dạng của các loại xi măng trên thị trường, đòi hỏi kỹ thuật viên phải nắm vững đặc tính của từng loại. Việc lấy mẫu và bảo quản mẫu thử sao cho mang tính đại diện và không bị ảnh hưởng bởi môi trường cũng là một thách thức. Sai sót trong khâu này có thể làm toàn bộ kết quả thí nghiệm trở nên vô nghĩa. Bên cạnh đó, việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thí nghiệm vật liệu theo tiêu chuẩn xi măng TCVN đòi hỏi sự tập trung cao độ và trang thiết bị được hiệu chuẩn định kỳ. Các phòng thí nghiệm LAS-XD phải đảm bảo duy trì nhiệt độ, độ ẩm ổn định theo yêu cầu (27 ± 2°C). Một thách thức khác là vấn đề an toàn lao động phòng thí nghiệm. Kỹ thuật viên thường xuyên tiếp xúc với bụi xi măng và các thiết bị cơ khí, điện, đòi hỏi ý thức tuân thủ quy định an toàn phải được đặt lên hàng đầu để phòng tránh tai nạn. Việc đào tạo nhân lực có đủ năng lực và phẩm chất để vượt qua những thách thức này là mục tiêu cốt lõi của giáo trình.

2.1. Tầm quan trọng của việc tuân thủ tiêu chuẩn xi măng TCVN

Việc tuân thủ các tiêu chuẩn xi măng TCVN (như TCVN 6260, TCVN 6016, TCVN 6017) không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là nền tảng đảm bảo chất lượng. Các tiêu chuẩn này quy định chi tiết về thành phần, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử cho từng loại mác xi măng (ví dụ PCB30, PCB40). Việc áp dụng đúng tiêu chuẩn giúp thống nhất phương pháp đánh giá trên toàn quốc, cho phép so sánh kết quả giữa các phòng thí nghiệm và đảm bảo tính khách quan. Khi một lô xi măng được kiểm tra theo TCVN, các chỉ tiêu như cường độ chịu nén của xi măng, thời gian đông kết, độ mịn đều được xác định theo một quy trình chuẩn. Điều này giúp loại bỏ các yếu tố chủ quan, đảm bảo xi măng đưa vào sử dụng cho bê tông xi măng và vữa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu thiết kế, góp phần tạo nên các công trình bền vững và an toàn.

2.2. Quy tắc an toàn lao động trong phòng thí nghiệm LAS XD

An toàn lao động là nguyên tắc tối cao trong mọi phòng thí nghiệm LAS-XD. Môi trường thí nghiệm vật liệu xây dựng tiềm ẩn nhiều rủi ro như bụi mịn, tiếng ồn từ máy móc, nguy cơ kẹt tay vào các thiết bị như máy nén xi măng hay máy sàng. Giáo trình đặc biệt nhấn mạnh các quy tắc an toàn cơ bản: trang bị đầy đủ bảo hộ cá nhân (kính, găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ); kiểm tra an toàn thiết bị trước khi vận hành; không vận hành máy khi chưa nắm rõ quy trình; giữ gìn không gian làm việc gọn gàng, sạch sẽ. Ngoài ra, việc hiểu rõ cách xử lý các sự cố như tràn hóa chất, chập điện là kỹ năng bắt buộc. Thực hiện tốt công tác an toàn lao động phòng thí nghiệm không chỉ bảo vệ sức khỏe của kỹ thuật viên thí nghiệm mà còn đảm bảo hoạt động của phòng thí nghiệm được diễn ra liên tục, hiệu quả, không bị gián đoạn bởi những tai nạn đáng tiếc.

III. Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý quan trọng của xi măng

Giáo trình trình bày chi tiết các phương pháp thí nghiệm để xác định những chỉ tiêu cơ lý cốt lõi, phản ánh trực tiếp chất lượng xi măng. Các phép thử này là cơ sở để đánh giá liệu một lô xi măng có đạt yêu cầu của tiêu chuẩn xi măng TCVN hay không. Hai trong số các chỉ tiêu quan trọng nhất là độ mịn và thời gian đông kết. Độ mịn của xi măng ảnh hưởng đến tốc độ thủy hóa và phát triển cường độ. Thời gian đông kết của xi măng quyết định đến thời gian thi công cho phép đối với vữa xi măng tiêu chuẩn và bê tông. Để xác định các chỉ tiêu này, học viên được hướng dẫn sử dụng các thiết bị chuyên dụng như sàng 0.08mm và dụng cụ Vicat. Quy trình thực hiện được mô tả từng bước, từ khâu chuẩn bị mẫu, cân đo, tiến hành thử cho đến tính toán và báo cáo kết quả. Việc nắm vững các phương pháp này giúp kỹ thuật viên thí nghiệm có thể đưa ra những kết luận chính xác về chất lượng vật liệu, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm định chất lượng công trình.

3.1. Hướng dẫn xác định độ mịn và ổn định thể tích của xi măng

Độ mịn là chỉ tiêu đặc trưng cho mức độ nghiền của xi măng. Giáo trình hướng dẫn hai phương pháp chính: phương pháp sàng khô và phương pháp đo bề mặt riêng. Với phương pháp sàng khô, một khối lượng xi măng nhất định (ví dụ 50g) được sàng qua sàng có kích thước lỗ 0.08mm. Độ mịn của xi măng được tính bằng phần trăm khối lượng còn lại trên sàng. Đối với tính ổn định thể tích, phương pháp Le Chatelier được sử dụng để kiểm tra sự giãn nở của xi măng sau khi đóng rắn, đảm bảo đá xi măng không bị nứt vỡ do sự thủy hóa muộn của vôi tự do. Thí nghiệm này yêu cầu sử dụng vành khâu Le Chatelier, đo khoảng cách giữa hai càng của vành khâu ở các thời điểm khác nhau (sau 24h ngâm nước và sau khi đun sôi) để tính toán độ nở. Kết quả không được vượt quá 10mm theo quy định của TCVN.

3.2. Kỹ thuật sử dụng dụng cụ Vicat xác định độ dẻo đông kết

Dụng cụ Vicat là thiết bị không thể thiếu để xác định hai chỉ tiêu quan trọng: độ dẻo tiêu chuẩn và thời gian đông kết. Để xác định độ dẻo tiêu chuẩn, người ta sử dụng kim to (đường kính 10mm). Hồ xi măng được trộn với các tỷ lệ nước khác nhau cho đến khi kim lún xuống cách tấm đế 5-7mm sau 30 giây thả tự do. Lượng nước tương ứng được gọi là lượng nước tiêu chuẩn. Sau khi có lượng nước tiêu chuẩn, thí nghiệm xác định thời gian đông kết của xi măng được tiến hành bằng cách thay kim to bằng kim nhỏ. Thời gian bắt đầu đông kết được tính từ lúc trộn xi măng với nước cho đến khi kim nhỏ chỉ còn cách tấm đế 1-2mm. Thời gian kết thúc đông kết là khi kim không thể lún sâu quá 1mm vào mẫu. Kỹ thuật này đòi hỏi sự tỉ mỉ và chính xác cao.

IV. Cách xác định cường độ chịu nén và mác xi măng chính xác

Cường độ là chỉ tiêu quan trọng nhất, quyết định đến khả năng chịu lực của xi măng và là cơ sở để phân loại mác xi măng. Giáo trình tập trung hướng dẫn phương pháp xác định giới hạn bền uốn và đặc biệt là cường độ chịu nén của xi măng. Để thực hiện thí nghiệm này, cần phải chế tạo các mẫu vữa xi măng tiêu chuẩn theo đúng tỷ lệ quy định (1 phần xi măng, 3 phần cát tiêu chuẩn và lượng nước phù hợp). Các mẫu vữa có kích thước 40x40x160mm được đúc, đầm chặt bằng bàn rung và bảo dưỡng trong điều kiện tiêu chuẩn (ngâm trong nước ở nhiệt độ 27 ± 2°C). Sau các tuổi nhất định (thường là 3, 7 và 28 ngày), mẫu được lấy ra để thử bền. Đầu tiên, mẫu được thử uốn để gãy thành hai nửa. Sau đó, sáu nửa mẫu này được đưa vào máy nén xi măng để xác định cường độ chịu nén. Kết quả cường độ ở tuổi 28 ngày là căn cứ chính để kết luận mác của lô xi măng, một thông số sống còn trong thiết kế và thi công bê tông xi măng.

4.1. Quy trình chế tạo và bảo dưỡng vữa xi măng tiêu chuẩn

Chất lượng của mẫu thử quyết định độ chính xác của kết quả. Do đó, quy trình chế tạo và bảo dưỡng vữa xi măng tiêu chuẩn phải được tuân thủ nghiêm ngặt. Theo TCVN 6016:2011, vữa được chế tạo từ 450g xi măng, 1350g cát tiêu chuẩn và 225g nước. Hỗn hợp được trộn bằng máy trộn theo một quy trình thời gian và tốc độ định sẵn để đảm bảo độ đồng nhất. Sau khi trộn, vữa được đưa vào khuôn 40x40x160mm, đặt trên bàn rung để đầm chặt. Mẫu sau khi đúc được giữ trong môi trường ẩm 24 giờ để đóng rắn ban đầu. Tiếp theo, mẫu được tháo khuôn, đánh dấu và ngâm hoàn toàn trong bể nước sạch có nhiệt độ duy trì ổn định. Quá trình bảo dưỡng đúng cách đảm bảo xi măng thủy hóa trong điều kiện lý tưởng, giúp cường độ phát triển đầy đủ và phản ánh đúng chất lượng thực của nó.

4.2. Thao tác vận hành máy nén xi măng và tính toán kết quả

Vận hành máy nén xi măng là một kỹ năng thực hành cốt lõi. Sau khi mẫu được bảo dưỡng đủ tuổi, kỹ thuật viên đặt nửa mẫu vữa vào giữa hai tấm ép của máy. Diện tích chịu nén tiêu chuẩn là 40x40mm. Quá trình gia tải phải được thực hiện với tốc độ không đổi theo quy định (ví dụ 2400 ± 200 N/giây) cho đến khi mẫu bị phá hủy. Lực phá hủy lớn nhất (P) được ghi lại. Cường độ chịu nén của xi măng (R_nén), tính bằng Megapascal (MPa), được tính theo công thức: R_nén = P/A, trong đó A là diện tích chịu nén (1600 mm²). Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng của ít nhất sáu lần nén. Dựa trên kết quả này, người ta có thể kết luận lô xi măng có đạt mác xi măng như nhà sản xuất công bố hay không, ví dụ PCB40 yêu cầu cường độ 28 ngày không nhỏ hơn 40 MPa.

V. Ứng dụng kết quả thí nghiệm xi măng trong thực tế công trình

Các kết quả từ thí nghiệm vật liệu xây dựng không chỉ là những con số trên giấy mà có ý nghĩa ứng dụng trực tiếp và sâu rộng trong thực tế thi công. Chúng là cơ sở khoa học để các kỹ sư đưa ra quyết định về việc chấp nhận hay từ chối một lô vật liệu, từ đó đảm bảo chất lượng và tuổi thọ công trình. Kết quả cường độ chịu nén của xi măng giúp xác định đúng mác xi măng, là thông số đầu vào quan trọng cho việc thiết kế cấp phối bê tông xi măng. Thời gian đông kết ảnh hưởng đến kế hoạch đổ bê tông, đặc biệt trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Độ mịn và độ ổn định thể tích liên quan trực tiếp đến độ bền lâu dài và nguy cơ nứt của kết cấu. Một kỹ thuật viên thí nghiệm giỏi không chỉ thực hiện đúng quy trình thí nghiệm vật liệu mà còn phải hiểu được ý nghĩa ứng dụng của từng chỉ tiêu, tư vấn cho bộ phận thi công lựa chọn cốt liệu cho bê tông và vữa phù hợp, góp phần tối ưu hóa cả về kỹ thuật và kinh tế cho dự án.

5.1. Đánh giá chất lượng bê tông xi măng từ các chỉ tiêu thí nghiệm

Chất lượng của bê tông xi măng phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng của các thành phần cấu tạo nên nó, trong đó xi măng là quan trọng nhất. Các chỉ tiêu thí nghiệm xi măng cung cấp thông tin dự báo về tính năng của bê tông. Ví dụ, xi măng có cường độ cao thường sẽ tạo ra bê tông có cường độ tương ứng. Xi măng có thời gian đông kết quá nhanh sẽ gây khó khăn cho việc vận chuyển và đầm dùi bê tông. Độ ổn định thể tích không đảm bảo có thể dẫn đến hiện tượng nứt vỡ trong kết cấu bê tông sau này. Bằng cách phân tích đồng bộ các kết quả thí nghiệm, các kỹ sư có thể đánh giá toàn diện về sự phù hợp của một loại xi măng đối với một hạng mục công trình cụ thể, từ đó đảm bảo chất lượng bê tông ngay từ khâu đầu vào.

5.2. Lựa chọn cốt liệu cho bê tông và vữa phù hợp tiêu chuẩn

Xi măng là chất kết dính, nhưng cốt liệu cho bê tông và vữa (cát, đá) chiếm phần lớn thể tích và đóng vai trò là bộ khung chịu lực. Việc lựa chọn cốt liệu cũng quan trọng không kém xi măng. Cốt liệu phải sạch, không lẫn tạp chất hữu cơ, bùn, sét có hại. Kích thước, hình dạng và thành phần hạt của cốt liệu phải tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan. Một loại xi măng tốt nhưng nếu kết hợp với cốt liệu bẩn hoặc không đạt chuẩn cũng không thể tạo ra bê tông chất lượng. Kết quả thí nghiệm xi măng, đặc biệt là mác xi măng, cung cấp cơ sở để lựa chọn loại cốt liệu có cường độ và các đặc tính cơ học tương xứng. Sự kết hợp hài hòa giữa xi măng đạt chuẩn và cốt liệu phù hợp là chìa khóa để tạo ra bê tông xi măng và vữa có chất lượng cao nhất, đáp ứng yêu cầu của các công trình cầu đường bộ hiện đại.

16/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

GIAOTHÔNG VẬN ẢI, TRƯỜNG CAO ĐẲNE BIA0 THÔN VÂN TẮITRUNG ƯƠNGI GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN THÍ NGHIÊM XI MĂNG Hà Nội, 2017 - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG ƯƠNG I GIAO TRINH Mô đun: Thí nghiệm xi măng NGHE: THI NGHIEM VA KIEM TRA CHÁT LƯỢNG CẦU ĐƯỜNG BỘ TRINH DO: TRUNG CAP Hà Nội ~ 2017 LỜI GIỚI THIỆU Chương trình khung quốc gia nghề Thí nghiệm và kiểm tra chất lượng cầu đường bộ đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phân tích công việc theo phương pháp DACUM. Chương trình đã được ban hành năm 2009, tuy nhiên từ đó đến nay vẫn chưa có tài liệu chính thức nào ban hành về các tài liệu, giáo trình cho nghề này. Để tạo điều kiện thuận lợi cho các giáo viên giảng đạy và học sinh, sinh viên có tài liệu học tập, tham khảo,việc biên soạn giáo trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đảo tạo nghề là cấp thiết hiện nay. Giáo trình nội bộ * Thí nghiệm xi măng” được biên soạn trên cơ sở đề cương chương trình mô đun 17 - Thí nghiệm xỉ măng trong chương trình đào tạo của nghề Thí nghiệm vả kiểm tra chất lượng cầu đường bộ.

Mặc dù đã rất cố gắng song không thể tránh khỏi những thiểu sót nhất định, tác giả mong nhận được những góp ý cả về nội dung lẫn hình thức của bạn đọc để tài liệu ngày càng hoàn thiện hơn. MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. Bài 1: Lấy mẫu thử và chuẩn bị mẫu thử 1. Quy định chung 2.

Cách lấy mẫu. Chuẩn bị lấy mẫu. Quy định chung về lấy mẫu thử cơ lý. Bài 2: Xác định độ mịn của bột xỉ măng: Phương pháp sang khô 1.Thiết bị thử.

Tiến hành thử. Phương phápđo bề mặt 1. Thiết bị thử 2. Tiến hành thị 3.

Tính toán kết quả. Bài 3: Xác định khối lượng riêng của xi măng. Thiết bị thir 2. Tiên hành thir 3.

Tính toán kết quả. Bài 4: Xác định thể tích xốp của xi măng. Thiết bị thử 2. Tiến hành thứ Bài 5: Xác định độ dẻo tiêu chuẩn của hồ xi măng.

Thiết bị thir 2. Tiến hành thử Bài 6: Xác định thời gian đông kết của hỗ xi măng. Thiết bị thử 2. Tiến hành thử Bài 7: Xác định độ 6n định thể tích của hồ xi măng.

Theo phương pháp Lơsatơliê 27 1. Ý nghĩa của tính ổn định thể tích của đá xỉ măng. Thiết bị thử. Tiến hành thử.

Tính toán kết quả 2. Theo phương pháp Nhanh 2. Thiết bị thừ. Tiến hành thử Bài §: Xác định hạn bền uốn, nén của xi măng.

Thiết bị thử. Tiền hành thử 3. Xác định độ bền uốn, nén bằng phương pháp nhanh. CHƯƠNG TRÌNH MÔ DUN ĐÀO TẠO.

THÍ NGHIỆM XI MĂNG Mã mô đun: MĐI7 Thời gian: 40 giờ; (Lý thuyết 9 giờ. Thực hành 31 giờ) 1. VI TRI TINH CHAT CUA MO DUN: ~ Vị trí của mô đun: Đây là mô đun được bố trí cho người học sau khi đã học xong các môn học chung theo quy định của Bộ LĐTB-XH và các môn học. kỹ thuật cơ sở; ~ Tính chất của mô đun: Là mô đun chuyên môn nghề.

I MUC TIEU CUA MO DUN: Học xong mô đun này, người học có khả năng: - Trinh bay duge ¥ nghĩa các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của xỉ măng. ~ Trình bày được nội dung các bước thí nghiệm theo đúng quy trình thí nghiệm. ~_ Sử dụng, vận hành thành thạo các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm. ~_ Thực hiện được các bước xác định các chỉ tiêu cơ lý của xi măng theo đúng quy trình thí nghiệm.

~_ Tính toán và báo cáo chính xác các kết quả thí nghiệm. ~_ Rèn luyện tính cn thin, kiên trì, chính xác, trung thực. ~_ Thực hiện được công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp. IIL NOL DUNG MO DUN 1.

Nội dụng tổng quát và phân bồ thời gian Số l 'Tên các bài trong mô đun | ‘Thai gian Tong) Ly | Thực Kiểm số | thuyết | hành | tra* Lấy mẫu thứ và chuẩn bị mẫu thử 3 1 1 “Xác định độ mịn của bột xi măng, 4 1 3 Xác định khối lượng riêng của xỉ x i š ming Xác định thể tích xốp của xi măng. 4 1 3 Xác định độ đẻo tiêu chuẩn của hỗ xi - 6 1 4 1 ming Xác định thời gian đông kết của hồ xỉ é ì š ming “Xác định độ én định thể tích của hồ xỉ ề i 5 mang Xác định giới hạn bền uốn, nén của xỉ š P 5 i mang Tong cong 40) 9 | 29 | 2 Bai 1: LAY MAU THU VÀ CHUAN BJ MAU THU" Muc tiéu : Hoe xong bài này, người học có khả năng: Trinh bày được các quy định chung về lấy mẫu thử xi măng Trình bày được cách lấy mẫu khối lượng mẫu xi măng để thử. Lấy được mẫu xi măng, bảo quản được mẫu để thí nghiệm. Thực hiện được công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp.

Quy định chung. ~_ Để kiểm tra chất lượng xi măng xi măng phải lấy mẫu từng lô (Lô xỉ măng là số lượng của cùng 1 loại xi măng cùng 1 loại bao, nếu là xỉ măng rời được giao nhận cùng l lúc. ~_ Khi lấy mẫu phải kiểm tra sơ bộ lô hàng vẻ tình trạng bảo quản, bao. ~_ Mẫu xi măng dùng để thí nghiệm là mẫu trung bình đại diện cho lô hàng.

Mẫu đựơc đồng nhất lấy ra từ mẫu ban đầu, mẫu ban đầu được lấy ra từ các bao, các phương tiện chứa xi măng hoặc trên các phương, tiện chuyển tải xi măng. ~_ Mẫu thử xi măng phải được tiến hành thí nghiệm ngay không chậm hơn 1 tháng kế từ ngày lấy mẫu và không chậm hơn 2 tháng kể từ ngày sản xuất. ~_ Mẫu còn lại sau khi thí nghiệm lần đầu bảo quản tiếp 1 tháng nữa để dùng khi cần kiểm tra lại nhưng cần bảo quản theo điều trên 2. Dụng cụ lấy mẫu ~_ Khay tôn, ống kim loại để lấy mẫu, xẻng để trộn và chia mẫu, thùng tôn có lắp kín | L__e | 20 880 Ông kim loại lẫy mẫu 3.

Cách lấy mẫu Khối lượng mẫu trung bình thí nghiệm phải bảo đảm không ít hơn: + 15 kg để kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý; + 200 g để phân tích hoá học. ~ _ Lấy mẫu xi măng bao băng cách mở miệng bao dùng ống lấy mẫu thọc sâu vào giữa bao để lấy xi măng ra. ~_ Lấy mẫu xi măng rời từ máy tháo trên thiết bị chuyển tải xi măng lấy không ít hơn 10 mẫu ban đầu. ~_ Nếu lấy từ kho chứa xi măng rời số lượng lấy không ít hơn 10 mẫu tương ứng ới 10 vị trí rải rác trong các lô.

Chuẩn bị lu. ~_ Các mẫu ban đầu sau khi đã lấy ra được gộp thành mẫu trộn đều, rút sọn theo phương pháp chia tư. Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý ~ _ Khối lượng mẫu xi măng lấy ra để thử mỗi lô ít nhất 20 kg ( 10 kg đem thử còn 10 kg còn lai dé lưu và thử lại khi cần thiết. - Con néu lay trong bao thì phải lấy ít nhất 20 bao ở rải rác nhiều bao mỗi bao lấy 1 kg rồi đem trộn ( mẫu thử phải cùng loại, cùng lô ) 10 Còn nếu lấy ở rạng rời thì phải lấy ít nhất 20 bao ở rải rác nhiều chỗ khác nhau theo toàn bộ chiều dày khối xi măng rồi đem trộn ( mẫu thử phải cùng loại, cùng lô ) Mẫu được đựng trong các bao hoặc hộp kín bảo quản nơi khô ráo, ghi rõ tình trạng mẫu ( loại xi măng , số hiệu lô, ngày sản xuất .) Trước khi thử phải sàng qua sàng 1.0 mm , gom các loại trên sàng đô đi Nhiệt độ trong phòng thí nghiệm phải đảm bảo 6 27 + 20C Trước khi thử xi măng, khuôn mẫu , nước cần được đảm bảo đúng nhiệt độ trong phòng Nước dùng để thử và bảo dưỡng phải là nước máy Khuôn, bay , thìa, chảo được làm bằng các vật liệu không phản ứng với xỉ măng Bảo dường mẫu thử ở nhiệt độ 27 + 2°C il Bài 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ MỊN CỦA BỘT XI MĂNG.

Mục tiêu : Học xong bài này, người học có khả năng: ~ _ Trình bày được các quy định chung về thí nghiệm xác định độ mịn của bột xi mang ~ _ Thực hiện được các bước xác định độ mịn của xi măng theo đúng quy. trình thí nghiệm. ~_ Tính toán được kết quả và báo cáo trung thực kết quả thí nghiệm. ~ _ Thực hiện được công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp.

Phương pháp sàng khô. Thiết bị thứ. -_ §àng có kích thước lỗ 0.08 mm ~ _ Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0.01 g B6 sang 0,08 mm Cân kỹ thuật ~_ Tủ sấy, Bình hút âm 12 Tủ sấy Bình hút ẩm 2. Tiến hành thứ.

Cân 50 g xỉ măng sấy ở nhiệt độ 105 đến 110C trong 2 giờ, để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phỏng, đỗ xi măng vào sàng đậy nắp lại đặt vào máy sàng và cho máy chạy. Quá trình được kết thúc nếu mỗi phút xi măng lọt qua sàng không lớn hơn 0,05 g sau đó đem cân phần còn lại trên sảng. Độ mịn xi măng tính bằng % theo tỷ số giữa khối lượng phần còn lại trên sàng và khối lượng mẫu ban đầu với độ chính xác tới 0,1. Trường hợp sảng bằng tay thì mỗi phút sàng 25 cái , cứ 25 cái xoay sảng đi 1 góc 60o thỉnh thoảng dùng chỗi quét mặt sảng.

'Theo phương pháp đo bề mặt riêng 1. Thiết bị thử: Sang có kích thước lỗ 0,08mm theo TCVN 2230-77. Mắt sàng cần được căng tròn đều, phải thường xuyên kiểm tra, trường hợp sàng bị thủng hoặc tuột chỉ vành sàng thì phải thay sảng mới. 13 ~ _ Có thể sing bằng máy hoặc sảng bằng tay tủy theo khả năng trang thiết bị của từng cơ sở.

Khi sàng bằng máy phải thực hiện theo đúng chỉ dẫn sử dụng của máy; - _ Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,01g; ~_ Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ. ~ _ Bình hit Am. Tử sấy Cân kỹ thuật ~ Tủ sấy, ~ _ Dụng cụ xác định bÈ mặt riêng của xi ming ~ _ Dụng cụ xác định khối lượng riêng; 1- Ông đựng mẫu thí nghiệm 2- Áp kế hơi 3- Van điều chỉnh 4- Bộ phận điều chỉnh 5- Nguồn hạ áp khí 2. Tiến hành thử: 14 “Trước khi thử phải kiểm tra lại ống và các bộ phận nối với nhau có kín không.

Trường hợp các bộ phận nỗi bị hở thì phải tìm cho được và gắn lại cho thật kín.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ