Giáo Trình Thí Nghiệm Vật Liệu Dệt Ngành Công Nghệ Sợi Trình Độ Cao Đẳng

Giáo trình thí nghiệm vật liệu dệt ngành công nghệ sợi dệt trình độ cao đẳng cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên.

Chuyên ngành

Công Nghệ Sợi Dệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2016

70
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG I: CHỌN MẪU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

1.1. Phương pháp chọn mẫu

1.2. Đánh giá kết quả - Xử lý số liệu các đặc trưng thống kê chủ yếu

2. CHƯƠNG II: THÍ NGHIỆM CHUNG

2.1. Xác định nhiệt độ và ẩm độ trong phòng thí nghiệm

2.2. Xác định độ ẩm của vật liệu dệt

2.3. Thí nghiệm xác định độ ẩm của vật liệu dệt trên các loại thiết bị sấy

2.3.1. Máy xấy Phylatex

2.3.2. Máy xấy AK-2

2.3.3. Dụng cụ xấy nhanh (G.Muyle)

2.4. Xác định cấu trúc xơ, sợi, vải (Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo của các loại xơ qua kính hiển vi quang học)

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình thí nghiệm vật liệu dệt ngành công nghệ sợi dệt

Giáo trình thí nghiệm vật liệu dệt ngành công nghệ sợi dệt trình độ cao đẳng là tài liệu quan trọng cho sinh viên. Nó cung cấp kiến thức cơ bản về quy trình công nghệ và các loại vật liệu dệt phổ biến. Nội dung giáo trình được biên soạn nhằm giúp sinh viên nắm vững các phương pháp thí nghiệm và ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp dệt may.

1.1. Mục tiêu của giáo trình thí nghiệm vật liệu dệt

Mục tiêu chính của giáo trình là cung cấp kiến thức về quy trình sản xuất sợi dệt. Sinh viên sẽ học cách xác định các tính chất của vật liệu dệt và áp dụng các phương pháp thí nghiệm hiện đại.

1.2. Cấu trúc của giáo trình thí nghiệm vật liệu dệt

Giáo trình được chia thành nhiều chương, mỗi chương tập trung vào một khía cạnh cụ thể của thí nghiệm vật liệu dệt. Các chương bao gồm thí nghiệm mẫu, đánh giá kết quả và ứng dụng thực tiễn.

II. Thách thức trong việc thực hiện thí nghiệm vật liệu dệt

Việc thực hiện thí nghiệm vật liệu dệt gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như điều kiện môi trường, chất lượng nguyên liệu và thiết bị thí nghiệm đều ảnh hưởng đến kết quả. Để đạt được kết quả chính xác, cần có sự chuẩn bị kỹ lưỡng và quy trình thực hiện nghiêm ngặt.

2.1. Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến thí nghiệm

Điều kiện môi trường như nhiệt độ và độ ẩm có thể ảnh hưởng lớn đến tính chất của vật liệu dệt. Việc kiểm soát các yếu tố này là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác của thí nghiệm.

2.2. Chất lượng nguyên liệu và thiết bị thí nghiệm

Chất lượng nguyên liệu đầu vào và thiết bị thí nghiệm cũng đóng vai trò quan trọng. Nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn có thể dẫn đến kết quả sai lệch, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất.

III. Phương pháp thí nghiệm vật liệu dệt hiệu quả

Để thực hiện thí nghiệm vật liệu dệt hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và công nghệ hiện đại. Các phương pháp này giúp xác định chính xác các tính chất của vật liệu và đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng.

3.1. Phương pháp chọn mẫu trong thí nghiệm

Chọn mẫu là bước quan trọng trong thí nghiệm. Cần xác định rõ lô hàng và cách lấy mẫu để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ nguyên liệu.

3.2. Quy trình thí nghiệm và đánh giá kết quả

Quy trình thí nghiệm cần được thực hiện theo các bước rõ ràng. Đánh giá kết quả phải dựa trên các tiêu chí thống kê để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình thí nghiệm vật liệu dệt

Giáo trình thí nghiệm vật liệu dệt không chỉ mang lại kiến thức lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp dệt may. Sinh viên có thể áp dụng những gì đã học vào thực tế sản xuất.

4.1. Ứng dụng trong quy trình sản xuất sợi dệt

Các phương pháp thí nghiệm giúp cải thiện quy trình sản xuất sợi dệt, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu lãng phí.

4.2. Nghiên cứu và phát triển vật liệu dệt mới

Giáo trình cũng hỗ trợ sinh viên trong việc nghiên cứu và phát triển các loại vật liệu dệt mới, đáp ứng nhu cầu thị trường và xu hướng tiêu dùng hiện đại.

V. Kết luận về giáo trình thí nghiệm vật liệu dệt ngành công nghệ sợi dệt

Giáo trình thí nghiệm vật liệu dệt ngành công nghệ sợi dệt là tài liệu thiết yếu cho sinh viên. Nó không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn trang bị kỹ năng thực hành cần thiết. Tương lai, giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành.

5.1. Tương lai của giáo trình thí nghiệm vật liệu dệt

Giáo trình sẽ được cải tiến và cập nhật thường xuyên để phù hợp với sự phát triển của công nghệ và nhu cầu thực tiễn trong ngành dệt may.

5.2. Khuyến nghị cho sinh viên và giảng viên

Sinh viên và giảng viên cần chủ động tìm hiểu và áp dụng các kiến thức từ giáo trình vào thực tế. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo và sản xuất trong ngành.

16/07/2025
Giáo trình thí nghiệm vật liệu dệt ngành công nghệ sợi dệt trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I CHỌN MẪU VÀ ĐÁNH GIÁ KÉT QUÁ THÍ NGHIỆM I. Phương pháp chọn mẫu (Chọn mẫu và chuẩn bị cúi thử) Khái niệm: Một khối lượng lớn nguyên liệu (ví dụ hàng chục, hàng trăm tấn bông) cùng nguồn gốc xuất xứ, cùng loại và cùng một thời gian đóng gói toàn bộ gọi là lô. Để xác định các tính chất của vật liệu (xơ, SợI, vải,.) trong lô cần chọn mẫu dé thí nghiệm quy định như sau: Phần vật liệu được chọn ra từ lô gọi là mẫu thì nghiệm. Một phần nhỏ vật liệu lấy ra từ mẫu thí nghiệm gọi là mẫu thử.

Mẫu thí nghiệm có hai loại. Mẫu thí nghiệm loại một: Dùng để xác định tất cả các tính chất của vật liệu không kể độ âm. Mẫu thí nghiệm loại hai: Dùng để xác định độ âm. Đối với mẫu loại hai sau khi chọn ra phải cân ngay với độ chính xác đến 0,lg và gói bọc kín hoặc đặt vào bình kín (bình cách ẩm) để tránh ảnh hưởng của độ ẩm không khí ở môi trường xung quanh.

Cách chọn mẫu thí nghiệm loại một: Đối với xơ bông: Lấy ra khoảng Ikg từ 10 kiện bông trong lô khoảng 70 kiện. Đầu tiên, cắt hai đây kim loại buộc ở giữa mỗi kiện bông. Sau đó khoét lẫy một mảng bông có chiều dày khoảng 2 - 3 cm ở phía trên vứt bỏ đi. Lấy hoàn hoàn lớp bông ở dưới có chiều rộng 10 - 12 em và khối lượng không ít hơn 100g.

Chú ý: khi cắt dây kim loại ở kiện bông không rút dây ra ngoài và lấy phần bông ở giữa hai dây đó. Từ mẫu thí nghiệm loại một lẫy ra mẫu thử trung bình và mẫu thử nhỏ Mẫu thí nghiệm loại hai có khối lượng 200 - 300g được chọn cùng một lúc với mẫu thí nghiệm loại một. Mẫu thử trung bình: Có khối lượng khoảng 100g dùng để xác định độ chứa tạp chất có trong bông. Mẫu thử nhỏ: Có khối lượng 4 - 5g dùng để xác định độ chín, độ dài, độ nhỏ và độ bền xơ bông.

Chuẩn bị cúi thứ: Để có mẫu thử trung bình và mẫu thử nhỏ cần tạo nên cúi nhờ có dụng cụ kéo dãn. Việc tạo thành cúi thử tiến hành theo sơ đồ hình 7 Dụng cụ kéo dãn gồm có các bộ phận làm việc sau đây (hình 8) Cặp trục kéo dãn (suốt) 1 - 2 va 3 - 4, trục bọc nhung 5, đòn nén 6, tay quay 7, thang vach 8, kim 9, ốc điều chỉnh khoảng cách 10. Trục I bằng kim loại có rãnh, còn trục 2 bằng đa (chất đẻo) Khi dụng cụ làm việc, lúc đó cặp trục 3 - 4 có tốc độ quay lớn hơn 4 lần so với cặp trục l - 2, nghĩa là V;= VỊ Vì vậy, khi cúi thử nghiệm đi qua các cặp truc 1 - 2 va 3 - 4, xơ bị kéo dài trở nên duỗi thẳng, xếp song song và cuộn vào trục 5. Khi vặn ốc kim 10 kim 9 sẽ dịch chuyên và định khoảng cách phù hợp với độ dai xo theo thang vạch 8.

Khoảng cách đó được đặt lớn hơn độ dài xơ một chút theo quy định như sau: Bằng 3 mm đối với xơ dài 25/26 mm Bằng 4 mm với xơ dài 26/27 - 31/31 mm Bằng 5 mm khi xơ có độ dài 32/33 mm hoặc lớn hơn. Như vậy, khi định khoảng cách trên đụng cụ phải biết trước độ đài xơ rồi cộng thêm với đại lượng đã quy định phù hợp với độ dài lớn nhất. Ví dụ: xơ có độ dài 25/26 mm, lúc đó cộng thêm 3 vào 26 mm và xác định được khoảng cách giữa đường trục trung tâm của hai cặp trục là 29 mm. Tiến hành thí nghiệm: 1.

Từ mẫu thí nghiệm loại một chọn ra mẫu thử nhỏ có khối lượng 4-5g 2. Loại bỏ tạp chất ra khỏi mẫu. Phân chia mẫu thử nhỏ ra làm 4 phần đều nhau. Định khoảng cách trên dụng cụ kéo dan phù hợp với độ dài xơ 5.

Lần lượt cho các phần mẫu đã phân chia truyền qua dụng cụ theo sơ đồ hình 7 và nhận được cúi thử. Từ cúi thử tách ra một phần có khối lượng khoảng 100 - 120mg, làm sạch xơ rồi cho phần cúi đó truyền qua dụng cụ kéo dãn một số lần sẽ được cúi thử hoàn toàn. Đối với xơ xtapen hóa học: Về nguyên tắc chung, việc chọn mẫu thử từ lô đối với xơ xtapen hóa học cũng tiến hành tương tự như đối với xơ bông, bao gồm: Mẫu thí nghiệm loại một dùng để xác định các tính chất cơ lý của xơ không kê độ am. Mẫu thí nghiệm loại hai chỉ dùng để xác định độ ẩm.

Theo quy định đối với xơ xtapen hóa học mẫu thí nghiệm loại một được chọn ra từ 10% số kiện (nhưng không ít hơn 4 kiện) để tạo ra mẫu xơ có khối lượng bằng 100g. từ đó tạo ra mẫu thử nhỏ có khối lượng 6 - 8g dùng để xác định các tính chất cơ lý của xơ. Còn mẫu thí nghiệm loại hai cũng được chọn ra từ các kiện đã chọn mẫu loại một. Khi đó chọn ra các mẫu bằng nhau từ năm vị trí khác nhau của kiện, hai mẫu chọn trên bề mặt kiện và ba mẫu chọn ở vị trí trong kiện cách bề mặt kiện không ít hơn 20 cm.

Tổng khối lượng của mẫu thí nghiệm loại hai bằng 100 - 150g Mẫu thí nghiệm loại hai sau khi đã chọn ra cũng được bao gói kín hoặc để trong bình cách âm. Danh giá kết quả - Xử lý số liệu các đặc trưng thống kê chủ yếu a/ Giá trị trung bình: ( ký hiệu là x) Là trung bình cộng các kết quả nhận được khi thử mẫu ral +X) +.+x)= LẺ n mm n số lần thử xi kết quả số lần thử thứ ï ¡=l, 2, .n ( lần lượt lấy từ 1 đến n) >š Tổng các số hạng b/ Sai lệch tuyệt đối : ( ký hiệu M) Là trung bình số học các sai lệch tuyệt đối của từng kết quả so với giá trị trung bình 1 _ = = = M= oils —*|*|x -*|+.+|x„ - *f c/ Phương sai : s”= ia, —XY +(x, —-X) +.4(x, —¥)] = Jt _x2 n—] no *) d/ Độ lệch quân phương trung bình, độ lệch chuẩn z_ |1. _ 2 sos? = - Se, x) e/ Hệ số biến sai : (%) CV =+.100 Xx f/ Khoang tin cay cua gia tri trung bình : - Giới han sai số : vã +0, =i - Khoảng tin cậy của giá trị trung bình : IA x— m<Sx+í Sử Ss t—= vn Với t: trị số student, tra theo độ tin cậy s và s6 bac tu do 1a k= n-1, trong nganh dét chọn độ tin cậy 0.96 Chương II THÍ NGHIỆM CHUNG I. Xác định nhiệt độ và âm độ trong phòng thí nghiệm Khái niệm cơ bản: trong quá trình vật liệu đệt tiếp xúc với môi trường không khí thường xảy ra hiện tượng hút (hấp thụ) hoặc nhả (thải hồi) hơi nước.

Do đó, điều kiện không khí xung quanh tác động trực tiếp đến quá trình hấp thụ hoặc thải hồi hơi nước của vật liệu đệt. Độ âm tương đối của không khí càng thấp, nhiệt độ không khí càng cao thì khả năng hấp thụ của vật liệu càng giảm. Kết quả của quá trình hấp thụ hoặc thải hồi hơi nước dẫn đến sự thay đôi các tinh chất của vật liệu đệt như độ bền, độ giãn, độ mảnh, tính chất dẫn điện,. cùng với sự thay đôi kích thước và khối lượng của vật liệu.

Vì vậy, trước khi xác định một tính chất nào đó của vật liệu phải giữ mẫu thí nghiệm trong môi trường không khí cô định phù hợp với thời gian quy định. Mặt khác, quá trình thí nghiệm xác định các tính chất của vật liệu đệt cũng phải tiễn hành trong điều kiện không khí quy định đó. Điều kiện không khí tiêu chuẩn quy định như sau: Độ ẩm tương đối của không khí W = 65 + 2% Nhiệt độ của không khí t= 20 + 2°C Thời gian giữ mẫu trước khi thí nghiệm: T = 4 + 24 giờ Để có được điều kiện thí nghiệm nói trên, các phòng thí nghiệm vật liệu dệt cần phải có thiết bị tạo điều kiện không khí tiêu chuẩn và tủ giữ mẫu. Âm kế: Công dụng chủ yếu của âm kế là xác định độ ẩm tương đối của không khí trong phòng thí nghiệm hoặc trong gian máy.

Âm kế gồm các loại sau đây: Âm kế thường: Gồm có hai nhiệt kế giống nhau 1 và 2 (hình 1). Nhiệt kế 1 gọi là nhiệt kế cầu khô chỉ nhiệt độ không khí. Nhiệt kế 2 gọi là nhiệt kế cầu 4m, ở đầu nhiệt kế này có quấn vải bông mỏng, thắm nước 3 nhúng trong ống nước chứa 4. Tùy theo mức độ bão hòa nước trong không khí lượng nước ở lớp vải bông bốc hơi nhiều hay ít.

Từ đó nhiệt độ trên kế cầu âm luôn thấp hơn nhiệt độ chỉ trên kế cầu khô. Sự chênh lệch giữa hai nhiệt kế 1 và 2 càng nhiều chứng tỏ khí càng khô và độ âm tương đối trong không khí càng thấp. Mức độ bốc hơi nước còn tùy thuộc vào tốc độ chuyển động của không. Tốc độ đó càng nhanh thì nhiệt độ cầu âm càng thấp.

Thông thường tốc uyên động của không khí trong phòng thí nghiệm khoảng 0,2m⁄s, còn các gian máy khoảng 0,8 m/s. Căn cứ vào độ chênh lệch giữa hai nhiệt kế cầu khô và nhiệt kế cầu âm, xác định được độ âm tương đối của không khí bằng cách tra bảng bằng đồ thị, hoặc xác định trực tiếp ngay trên âm kế. Âm kế thường có cấu tạo và cách sử dụng đơn giản nên được sử dụng phổ biến trong các phòng thí nghiệm hoặc cơ sở sản xuất. Âm kế tóc: Gồm nhiệt kế 1 chủ độ không khí (hình 2) và chùm sợi đã được tây mỡ có thể co dãn tùy sự thay đôi độ âm tương đối của khí.

Trong trường hợp không khí có cao, lúc đó chùm tóc dãn ra dưới bụng của đối trọng 3 làm cho nhiệt đồng thời cũng làm cho kim chỉ độ am sang bén trai. Khi nhiét d6 cua không khí giảm xuống, chùm tóc co lại, lúc đó tác đụng của lò so 4 làm cho kim 1 ngả về phía phải. Độ ẩm của không khí được xác định trực tiếp thang vạch (%) ghi trên âm kế. Loại ấm kế này cũng được sử dụng phô biến trong các phòng thí nghiệm.

Âm kế hút gió: Còn gọi là ẩm kế atxman (hình 3) Để khắc phục ảnh hưởng của tốc độ gió ẩm kế có quạt 6, trục quay nối với động cơ điện hoặc ăn khớp với chuyền động của cơ cấu hò 7. Khi quạt quay sẽ tạo nên luồng không khí 5 hút vào âm kế qua ống 3 và 4 trong đó chứa nhiệt kế cầu khô 1 và nhiệt kế cầu ẩm 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về công nghệ vật liệu mới trong ngành dệt may, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các vật liệu tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các loại vật liệu mới, quy trình sản xuất và ứng dụng thực tiễn trong ngành công nghiệp dệt may. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp cải thiện kỹ năng chuyên môn mà còn mở ra cơ hội cho sự phát triển bền vững trong lĩnh vực này.

Để tìm hiểu sâu hơn về công nghệ vật liệu mới, bạn có thể tham khảo tài liệu Giáo trình công nghệ vật liệu mới ngành công nghệ sợi dệt trình độ cao đẳng. Tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực dệt may.