Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Tâm lí học sư phạm tiểu học do PGS. TS. Lê Mỹ Dung (Chủ biên) và Nguyễn Thị Phương Trang biên soạn, được Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng xuất bản năm 2023 (240 trang). Đây là tài liệu học tập và giảng dạy thuộc khối kiến thức khoa học nghiệp vụ cơ sở trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học trình độ đại học.

Mục tiêu học tập của giáo trình là trang bị cho người học hệ thống tri thức tâm lí học nền tảng, làm cơ sở khoa học cho việc thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục đạo đức, định hướng giá trị và tư vấn, hỗ trợ học sinh tiểu học (HSTH). Giáo trình hướng đến việc chuyển đổi mô hình đào tạo từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực nghề nghiệp, hình thành các phẩm chất và năng lực sư phạm cốt lõi theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, nội dung giáo trình được tích hợp từ ba phân ngành: Tâm lí học đại cương, Tâm lí học lứa tuổi và Tâm lí học sư phạm. Tài liệu gồm 5 chương lý thuyết và thực hành, đi kèm hệ thống 19 bảng biểu đối chiếu và 6 sơ đồ mô hình hóa.

Điểm đặc sắc của giáo trình là sự kết hợp chặt chẽ giữa các luận điểm tâm lí học kinh điển với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Tài liệu không chỉ trình bày các quy luật tâm lí học thuật mà còn lượng hóa thực trạng nghề nghiệp thông qua các kết quả nghiên cứu thực nghiệm về hệ thống lỗi kĩ thuật trên lớp của giáo viên, từ đó cung cấp khung tham chiếu trực tiếp cho hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình được cấu trúc thành 5 chương với tiến trình phát triển nội dung mang tính logic:

  • Chương 1: Nhập môn Tâm lí học sư phạm (tr. 1–60): Trình bày đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu (quan sát, thực nghiệm, trắc nghiệm, phỏng vấn, điều tra bằng phiếu hỏi, nghiên cứu tiểu sử, phân tích sản phẩm hoạt động); bản chất tâm lí người (phản ánh khách quan qua lăng kính chủ thể, cơ chế vòng phản xạ 4 khâu, bản chất xã hội – lịch sử); các quá trình nhận thức (cảm giác, tri giác, tư duy với sơ đồ 5 giai đoạn tại Hình 20, tưởng tượng, trí nhớ); tình cảm, ý chí (5 phẩm chất ý chí, cấu trúc hành động ý chí 3 giai đoạn); ý thức và cấu trúc nhân cách (Bảng 2: Cấu trúc nhân cách Đức và Tài).
  • Chương 2: Đặc điểm phát triển tâm lí lứa tuổi học sinh tiểu học (tr. 61–120): Khái quát các quy luật phát triển tâm lí trẻ em, lý thuyết nhận thức của J. Piaget (Bảng 3), lý thuyết tâm lí – xã hội của E. Erikson (Bảng 4); các yếu tố ảnh hưởng (cơ thể, hoàn cảnh sống); phân tích cấu trúc các hoạt động (học tập với tư cách hoạt động chủ đạo, vui chơi, lao động, giao tiếp theo Hình 22); đặc điểm các quá trình nhận thức, tính cách, cảm xúc, ý chí và các khó khăn tâm lí (KKTL) của HSTH.
  • Chương 3: Cơ sở tâm lí học của hoạt động dạy học (tr. 121–170): Phân tích 4 lý thuyết học tập nền tảng (Thuyết liên tưởng, Thuyết hành vi, Thuyết kiến tạo, Thuyết hoạt động); cấu trúc hoạt động dạy (Hình 24) và hoạt động học (Hình 25); cơ chế động cơ học tập (Bảng 7); mô hình các giai đoạn chiếm lĩnh khái niệm (Bảng 8, Hình 26); dạy học phân hóa (Bảng 9) và dạy học tích hợp theo ma trận kỹ năng – kiến thức (Bảng 10).
  • Chương 4: Cơ sở tâm lí học của hoạt động giáo dục (tr. 171–205): Trình bày các quy luật hình thành nhân cách học sinh; cấu trúc tâm lí của hành vi đạo đức và các lý thuyết phát triển đạo đức trẻ em (Bảng 11); cơ sở tâm lí của hoạt động giáo dục định hướng giá trị (khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò và quy trình hình thành định hướng giá trị).
  • Chương 5: Tâm lí học nhân cách người giáo viên tiểu học (tr. 206–236): Phân tích đặc điểm lao động sư phạm (đối tượng, công cụ, tính chất); phẩm chất và năng lực nghề nghiệp của giáo viên tiểu học; phân loại, đo lường các nhóm lỗi kĩ thuật trên lớp (Bảng 12–19); chuẩn nghề nghiệp và các con đường tự rèn luyện nhân cách sư phạm.
Tiến trình phát triển logic của giáo trình:
[Chương 1: Cơ sở Tâm lí học đại cương & Sư phạm]
                        │
                        ▼
[Chương 2: Đặc điểm Tâm lí lứa tuổi Học sinh Tiểu học]
                        │
       ┌────────────────┴────────────────┐
       ▼                                 ▼
[Chương 3: Cơ sở Tâm lí Dạy học]   [Chương 4: Cơ sở Tâm lí Giáo dục]
       └────────────────┬────────────────┘
                        │
                        ▼
[Chương 5: Nhân cách & Năng lực Nghề nghiệp Giáo viên Tiểu học]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Hệ thống lý thuyết tâm lí học nền tảng: Lý thuyết phản ánh tâm lí qua cơ chế phản xạ 4 khâu (tiếp nhận, xử lí, trả lời, liên hệ ngược); bản chất xã hội – lịch sử của tâm lí người dựa trên quan điểm hoạt động và giao tiếp; lý thuyết phát triển nhận thức của J. Piaget; lý thuyết phát triển tâm lí – xã hội của E. Erikson.
  • Các nguyên lí tâm lí học sư phạm: Thuyết hoạt động của A. N. Leontiev ứng dụng trong cấu trúc hoạt động dạy – học; mô hình dạy học khám phá của Thuyết kiến tạo (Hình 23); quy luật hình thành khái niệm khoa học (Bảng 8) và quy luật tiếp thu chuẩn mực đạo đức xã hội.
  • Khung phân tích nhân cách: Các định nghĩa và cấu trúc nhân cách được tổng hợp từ Allport (1937), Phạm Minh Hạc (2002), Lê Đức Phúc (2004), Trần Trọng Thủy (2000); cấu trúc hành vi đạo đức và hệ thống định hướng giá trị của cá nhân.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng quan sát và phân tích tâm lí: Nhận diện mức độ phát triển các quá trình nhận thức (khả năng ghi nhớ từ ngữ theo lứa tuổi tại Bảng 5, đặc điểm tư duy trực quan – hình ảnh và tư duy từ ngữ – lôgic) và nhận diện các khó khăn tâm lí của HSTH.
  • Kỹ năng thiết kế hoạt động sư phạm: Vận dụng ma trận kĩ năng – kiến thức (Bảng 10) để tổ chức dạy học tích hợp, dạy học phân hóa (Bảng 9) và triển khai các chiến lược dạy học tình huống linh hoạt (Bảng 6).
  • Kỹ năng tự đánh giá và quản trị hành vi sư phạm: Khả năng đối chiếu, nhận diện và khắc phục 6 nhóm lỗi kĩ thuật nghề nghiệp trên lớp (quản lí môi trường, thời gian, bản thân, phương tiện dạy học, giao tiếp, kiểm tra đánh giá theo Bảng 14–19).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo hướng tiếp cận năng lực, kết hợp giữa truyền thụ nguyên lí khoa học và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề sư phạm thực tế. Phương pháp giảng dạy và học tập dựa trên tài liệu này bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu thực chứng: Hướng dẫn sinh viên nắm vững và thực hành 7 phương pháp nghiên cứu tâm lí sư phạm: quan sát (tham dự/không tham dự), điều tra bằng bảng hỏi chuẩn hóa, trắc nghiệm tâm lí (test), phỏng vấn sâu, nghiên cứu tiểu sử cá nhân, thực nghiệm (tự nhiên và trong phòng thí nghiệm), phân tích sản phẩm hoạt động (bài kiểm tra, vở vẽ, bài tập thủ công của học sinh).
  • Sử dụng mô hình hóa và sơ đồ khái niệm: Nội dung lý thuyết trừu tượng được trực quan hóa qua hệ thống sơ đồ (Hình 20 mô tả các khâu của quá trình tư duy; Hình 22 mô tả cấu trúc vĩ mô của hoạt động; Hình 24–25 mô tả cấu trúc song hành của hoạt động dạy và hoạt động học; Hình 26 mô tả mô hình phép toán cộng $a + b = c$).
  • Phân tích tình huống sư phạm (Case studies): Tài liệu tích hợp các bảng tiêu chí như Bảng 6 (Vai trò của người giáo viên trong chiến lược học tập dựa trên các tình huống linh hoạt) và Bảng 11 (Hỗ trợ sự phát triển cá nhân và sự phát triển đạo đức), yêu cầu người học phân tích các tình huống ứng xử, quản trị xung đột và giáo dục học sinh cá biệt.
  • Phương pháp tự học và tự đánh giá: Sinh viên sử dụng hệ thống bảng điều tra thực trạng lỗi kĩ thuật trên lớp của giáo viên (Bảng 12 đến Bảng 19) làm bảng kiểm (checklist) để tự soi chiếu trong các đợt kiến tập, thực tập sư phạm, đồng thời lập kế hoạch rèn luyện 5 phẩm chất ý chí (tính mục đích, độc lập, quyết đoán, kiên cường, tự chủ).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Bám sát định hướng đổi mới giáo dục phổ thông: Được biên soạn năm 2023, giáo trình cập nhật toàn diện theo chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, chuyển dịch trọng tâm từ truyền thụ tri thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học.
  • Tích hợp liên ngành đồng bộ: Tích hợp có hệ thống giữa ba phân ngành: Tâm lí học đại cương (quy luật nhận thức, tình cảm, ý chí, ý thức), Tâm lí học lứa tuổi (đặc thù HSTH) và Tâm lí học sư phạm (dạy học, giáo dục, nhân cách người thầy), tránh sự phân mảnh tri thức.
  • Cập nhật các lý thuyết học tập hiện đại: Giáo trình giới thiệu sâu về Thuyết kiến tạo và mô hình dạy học khám phá (Hình 23), cung cấp cơ sở tâm lí học cho việc triển khai dạy học phân hóa (Bảng 9, tr. 158) và dạy học tích hợp (Bảng 10, tr. 164).
  • Dữ liệu thực chứng về lỗi kĩ thuật nghề nghiệp: Khác với các tài liệu thuần lý thuyết, Chương 5 đưa vào hệ thống 8 bảng số liệu (Bảng 12–19, tr. 215–220) thống kê và phân loại các nhóm lỗi kĩ thuật phổ biến của giáo viên tiểu học trên lớp (lỗi quản lí thời gian, môi trường, phương pháp, giao tiếp, đánh giá), tạo cơ sở thực tế cho việc rèn luyện kĩ năng sư phạm.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học: Là giáo trình bắt buộc cho học phần Tâm lí học sư phạm tiểu học, cung cấp kiến thức nền tảng trước khi sinh viên bước vào học các học phần Phương pháp dạy học chuyên ngành và thực tập sư phạm.
  • Yêu cầu tiên quyết: Người học cần có kiến thức cơ bản về Giải phẫu sinh lí lứa tuổi (cơ chế thần kinh, các giác quan) và Triết học đại cương (nguyên lí nhận thức, phản ánh, phạm trù hoạt động).
  • Giảng viên các trường đại học, cao đẳng sư phạm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, thiết kế đề cương chi tiết, xây dựng ngân hàng câu hỏi đánh giá và tổ chức các chuyên đề thực hành nghiệp vụ.
  • Học viên cao học, cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học: Dùng làm tài liệu tham khảo để nghiên cứu đặc điểm phát triển tâm lí học sinh, giải quyết các khó khăn tâm lí trong trường học và tự đánh giá năng lực theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Tiểu học, giảng viên phụ trách bộ môn Tâm lí – Giáo dục tại các trường sư phạm, cùng cán bộ quản lí và giáo viên đang công tác tại các trường tiểu học.

2. Cần trang bị những kiến thức nền nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng về Sinh lí học trẻ em (đặc điểm hệ thần kinh, giác quan lứa tuổi tiểu học) và Triết học đại cương (nguyên lí phản ánh, lý luận nhận thức, cặp phạm trù cá nhân – xã hội).

3. Giáo trình có điểm gì khác biệt so với các giáo trình tâm lí học đại cương?

Tài liệu tích hợp chuyên sâu 3 phân ngành theo hướng tiếp cận năng lực nghề dạy học tiểu học, đi kèm hệ thống mô hình hóa quy trình dạy học/giáo dục và các bảng số liệu thực chứng về lỗi kĩ thuật nghề nghiệp trên lớp của giáo viên (Bảng 12–19).

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên tiếp cận theo trình tự: nắm vững các quy luật tâm lí chung ở Chương 1 $\rightarrow$ liên hệ với đặc thù lứa tuổi ở Chương 2 $\rightarrow$ phân tích ứng dụng vào dạy học, giáo dục ở Chương 3, 4 $\rightarrow$ sử dụng bảng phân loại lỗi và chuẩn nghề nghiệp ở Chương 5 để tự kiểm tra hành vi sư phạm.

5. Tài liệu có cung cấp hệ thống dẫn chiếu và học liệu bổ trợ không?

Giáo trình bao gồm danh mục 26 bảng biểu/hình vẽ mô hình hóa trực quan và hệ thống Danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 237, hỗ trợ người học tra cứu các công trình nghiên cứu tâm lí học trong và ngoài nước.


Kết luận

Giáo trình Tâm lí học sư phạm tiểu học (2023) của Lê Mỹ Dung và Nguyễn Thị Phương Trang là tài liệu khoa học nghiệp vụ chuẩn mực, cung cấp cơ sở lý luận và thực chứng toàn diện về sự phát triển tâm lí của học sinh tiểu học cũng như nhân cách nghề nghiệp của người giáo viên.

Lộ trình học tập khuyến nghị là nắm chắc các quy luật tâm lí học nền tảng, vận dụng mô hình hóa vào hoạt động dạy học, giáo dục đạo đức và sử dụng khung chuẩn nghề nghiệp để rèn luyện kĩ năng sư phạm. Người học có thể mở rộng nghiên cứu thông qua hệ thống tài liệu tham khảo chuyên ngành (tr. 237) và các công trình tâm lí học kinh điển được trích dẫn trong văn bản.