Giáo trình Tâm lý học Hoàng Thị Thu Hiền - Nguyễn Thị Lan

Giáo trình Tâm lý học: kiến thức cơ bản biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, phù hợp sinh viên ngành phục vụ đào tạo và ngh

Chuyên ngành

Tâm lý học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
175
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC

1.1. BÀI 1: TÂM LÝ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC

1.1.1. ĐỐI TƢỢNG, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA TÂM LÝ HỌC

1.1.2. Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển tâm lý học

1.1.3. Đối tƣợng, nhiệm vụ nghiên cứu của Tâm lý học

1.1.4. BẢN CHẤT CỦA HIỆN TƢỢNG TÂM LÝ NGƢỜI THEO QUAN ĐIỂM CỦA CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG

1.1.4.1. Tâm lý là sản phẩm phản ánh hiện thực khách quan bằng hoạt động của mỗi ngƣời
1.1.4.2. Tâm lý là chức năng của não
1.1.4.3. Tâm lý là kinh nghiệm xã hội, lịch sử của loài ngƣời biến thành cái riêng của từng ngƣời

1.1.5. PHÂN LOẠI CÁC HIỆN TƢỢNG TÂM LÝ

1.1.5.1. Quá trình tâm lý
1.1.5.2. Trạng thái tâm lý
1.1.5.3. Thuộc tính tâm lý

1.1.6. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÂM LÝ

1.1.6.1. Phƣơng pháp quan sát
1.1.6.2. Phƣơng pháp nghiên cứu qua sản phẩm hoạt động
1.1.6.3. Phƣơng pháp nghiên cứu tiểu sử
1.1.6.4. Phƣơng pháp điều tra

1.2. BÀI 2: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO CƠ SỞ SINH LÝ CỦA HIỆN TƢỢNG TÂM LÝ

1.2.1. SƠ LƢỢC VỀ CẤU TẠO HỆ THẦN KINH TRUNG ƢƠNG

1.2.1.1. Tế bào thần kinh (nơ-ron thần kinh)
1.2.1.2. Vấn đề định khu chức năng tâm lý trong não

1.2.2. HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO

1.2.2.1. Một số khái niệm cơ bản
1.2.2.2. Hoạt động phản xạ của hệ thần kinh

1.2.3. CÁC QUY LUẬT HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO

1.2.3.1. Quy luật hoạt động theo hệ thống của não
1.2.3.2. Quy luật lan tỏa và tập trung của hƣng phấn và ức chế
1.2.3.3. Quy luật cảm ứng qua lại
1.2.3.4. Quy luật tƣơng quan giữa cƣờng độ kích thích và cƣờng độ phản xạ
1.2.3.5. Quy luật chuyển từ hƣng phấn sang ức chế

1.2.4. HỆ THỐNG TÍN HIỆU THỨ NHẤT VÀ HỆ THỐNG TÍN HIỆU THỨ HAI

1.2.4.1. Khái niệm tín hiệu
1.2.4.2. Hệ thống tín hiệu

1.2.5. CÁC LOẠI HÌNH THẦN KINH CƠ BẢN

1.2.5.1. Phân loại kiểu hình thần kinh chung cho cả ngƣời và vật
1.2.5.2. Phân loại kiểu hình thần kinh riêng ở con ngƣời

2. CHƢƠNG II: CÁC HIỆN TƢỢNG TÂM LÝ NGƢỜI

2.1. BÀI 1: NHẬN THỨC CẢM TÍNH

2.1.1. KHÁI NIỆM CHUNG

2.1.2. Vai trò của cảm giác

2.1.3. CÁC QUY LUẬT CẢM GIÁC

2.1.3.1. Quy luật về ngƣỡng cảm giác
2.1.3.2. Quy luật về sự thích ứng của cảm giác
2.1.3.3. Quy luật về sự tác động qua lại lẫn nhau của các cảm giác
2.1.3.4. Quy luật về hiện tƣợng loạn cảm giác

2.1.4. PHÂN LOẠI CẢM GIÁC

2.1.4.1. Những cảm giác bên ngoài
2.1.4.2. Những cảm giác bên trong

2.1.5. KHÁI NIỆM CHUNG

2.1.6. So sánh sự giống và khác nhau giữa cảm giác và tri giác

2.1.7. Vai trò của tri giác

2.1.8. CÁC QUY LUẬT CỦA TRI GIÁC

2.1.8.1. Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
2.1.8.2. Quy luật về tính ý nghĩa của tri giác
2.1.8.3. Quy luật về tính ổn định của tri giác
2.1.8.4. Quy luật ảo ảnh của tri giác
2.1.8.5. Quy luật tổng giác

2.2. Bài 2: TRÍ NHỚ

2.2.1. KHÁI NIỆM CHUNG

2.2.2. Vai trò của trí nhớ

2.2.3. CÁC GIAI ĐOẠN CƠ BẢN CỦA TRÍ NHỚ

2.2.3.1. Quá trình nhận lại và nhớ lại

2.3. BÀI 3: NHẬN THỨC LÝ TÍNH

2.3.1. KHÁI NIỆM CHUNG

2.3.2. Đặc điểm tƣ duy

2.3.3. CÁC THAO TÁC CỦA TƢ DUY

2.3.3.1. Phân tích – tổng hợp
2.3.3.2. Trừu tƣợng hóa và cụ thể hóa
2.3.3.3. Khái quát hóa và hệ thống hóa

2.3.4. KHÁI NIỆM CHUNG

2.3.5. Nguyên nhân phát sinh tƣởng tƣợng. Vai trò của tƣởng tƣợng

2.3.6. CÁC CÁCH SÁNG TẠO HÌNH ẢNH MỚI TRONG TƢỞNG TƢỢNG

2.4. BÀI 4: ĐỜI SỐNG XÚC CẢM – TÌNH CẢM

2.4.1. KHÁI NIỆM CHUNG

2.4.2. So sánh sự giống và khác nhau giữa xúc cảm - tình cảm .Vai trò của xúc cảm - tình cảm

2.4.3. CÁC QUY LUẬT CỦA TÌNH CẢM

2.4.3.1. Quy luật “thích ứng” của tình cảm
2.4.3.2. Quy luật tƣơng phản của tình cảm
2.4.3.3. Quy luật về sự pha trộn của tình cảm
2.4.3.4. Quy luật về sự di chuyển của tình cảm
2.4.3.5. Quy luật về sự lây lan của tình cảm
2.4.3.6. Quy luật hình thành tình cảm

2.4.4. PHÂN LOẠI TÌNH CẢM

2.4.4.1. Tình cảm bậc thấp
2.4.4.2. Tình cảm bậc cao

2.5. BÀI 7: XU HƢỚNG

2.5.1. BIỂU HIỆN CỦA XU HƢỚNG

2.5.1.1. Thế giới quan

2.6. BÀI 8: TÍNH CÁCH

2.6.1. I. KHÁI NIỆM CHUNG

2.6.1.1. Đặc điểm của tính cách

2.6.2. CẤU TRÚC TÂM LÝ CỦA TÍNH CÁCH

2.6.2.1. Xu hƣớng - mặt chỉ đạo của tính cách
2.6.2.2. Tình cảm trong tính cách:
2.6.2.3. Ý chí trong tính cách
2.6.2.4. Khí chất trong tính cách
2.6.2.5. Kỹ xảo và thói quen trong tính cách

2.6.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GIÁO DỤC TÍNH CÁCH CHO HỌC SINH

2.7. BÀI 9: KHÍ CHẤT

2.7.1. KHÁI NIỆM CHUNG

2.7.1.1. Phân loại khí chất

2.7.2. ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA CÁC KIỂU KHÍ CHẤT

2.7.2.1. Kiểu khí chất linh hoạt (còn gọi kiểu khí chất hăng hái)
2.7.2.2. Kiểu khí chất điềm tĩnh (còn gọi kiểu khí chất bình thản)
2.7.2.3. Kiểu khí chất nóng nảy (còn gọi kiểu khí chất sôi nổi)
2.7.2.4. Kiểu khí chất ƣu tƣ (còn gọi kiểu khí chất đa sầu)

2.8. BÀI 10: NĂNG LỰC

2.8.1. KHÁI NIỆM CHUNG

2.8.1.1. Các mức độ của năng lực

2.8.2. ĐIỀU KIỆN CỦA SỰ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

2.8.2.1. Điều kiện tự nhiên của sự phát triển năng lực (còn gọi là tƣ chất)
2.8.2.2. Điều kiện xã hội của sự phát triển năng lực

3. PHẦN 2: TÂM LÝ HỌC SƢ PHẠM VÀ TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI

3.1. Bài 1: KHÁI QUÁT VỀ TÂM LÝ HỌC DẠY HỌC

3.1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC DẠY HỌC

3.1.1.1. Bản chất tâm lý của quá trình dạy học
3.1.1.2. Những quy luật tâm lý của quá trình dạy học

3.1.2. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÂM LÝ CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY

3.1.2.1. Hoạt động dạy
3.1.2.2. Các yếu tố tâm lý của hoạt động dạy

3.1.3. HOẠT ĐỘNG HỌC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA HOẠT ĐỘNG HỌC

3.1.3.1. Hoạt động học và bản chất của hoạt động học
3.1.3.2. Những vấn đề cơ bản của hoạt động học

3.2. BÀI 2: TÂM LÝ HỌC VỀ SỰ LĨNH HỘI KHÁI NIỆM VÀ HÌNH THÀNH KỸ NĂNG – KỸ XẢO

3.2.1. TÂM LÝ HỌC VỀ SỰ LĨNH HỘI KHÁI NIỆM

3.2.1.1. Thế nào là sự lĩnh hội?
3.2.1.2. Các mức độ chất lƣợng lĩnh hội
3.2.1.3. Những điều kiện của sự lĩnh hội

3.2.2. TÂM LÝ HỌC VỀ HÌNH THÀNH KỸ NĂNG, KỸ XẢO

3.2.2.1. Tâm lý học về sự hình thành kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh
3.2.2.2. Tâm lý học về sự hình thành kỹ xảo nghề nghiệp cho học sinh
3.2.2.3. Các quy luật hình thành kỹ xảo

3.3. BÀI 3: ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ LỨA TUỔI THANH NIÊN HỌC NGHỀ

3.3.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI

3.3.1.1. Các qui luật của sự phát triển tâm lý

3.3.2. 3. Phân chia các giai đoạn lứa tuổi

3.3.3. CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ LỨA TUỔI THANH NIÊN

3.3.4. ĐẶC ĐIỂM TÂM LÝ CỦA LỨA TUỔI THANH NIÊN

3.3.4.1. Đặc điểm hoạt động nhận thức
3.3.4.2. Đặc điểm giao tiếp và đời sống tình cảm
3.3.4.3. Đặc điểm nhân cách

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giáo trình Tâm lý học Tại sao cần kiến thức nền tảng vững chắc

Giáo trình Tâm lý học: Kiến thức cơ bản là cánh cửa mở ra thế giới nội tâm phức tạp của hành vi con người và các quá trình tinh thần, trở thành tài liệu học tâm lý không thể thiếu. Việc nắm vững kiến thức nền tảng tâm lý cung cấp một lăng kính độc đáo để phân tích, hiểu rõ bản chất con người, từ đó cải thiện các mối quan hệ xã hội và phát triển bản thân. Trong một xã hội đang phát triển không ngừng, nơi các tương tác cá nhân và cộng đồng ngày càng phức tạp, sự cần thiết của một giáo trình Tâm lý học bài bản là điều không thể phủ nhận. Nó không chỉ là một sách tâm lý học cho người mới bắt đầu mà còn là kim chỉ nam giúp định hình tư duy phản biện và khả năng giải quyết vấn đề dựa trên các nguyên lý tâm lý học cốt lõi.

Mục tiêu chính của giáo trình Tâm lý học: Kiến thức cơ bản là trang bị cho người học những hiểu biết sâu sắc về khái niệm tâm lý học, các hiện tượng tâm lý diễn ra bên trong mỗi cá nhân – những nhận thức, tình cảm, tư tưởng, ý chí. Chính những yếu tố này là động lực điều hành mọi hoạt động của con người. Theo lời nói đầu của giáo trình, "Hiểu tâm lý con người giúp chúng ta cùng nhau chung sống, cùng nhau đạt mục đích và gặt hái được nhiều điều tốt đẹp trong cuộc sống." Đây là minh chứng rõ ràng cho giá trị thực tiễn của việc học tâm lý học đại cương.

Đặc biệt, trong lĩnh vực giáo dục, giáo dục tâm lý học đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Giáo viên cần có kiến thức nền tảng tâm lý vững chắc để "có những tác động đúng đắn và hiệu quả đến sự phát triển tâm lý của họ" – tức là của người học. Điều này biến tâm lý học thành một môn học thiết yếu trong khối kiến thức Khoa học Sư phạm, làm cơ sở cho việc phát triển các phương pháp giáo dục và dạy học tiên tiến, nhằm mục đích tối thượng là hình thành và hoàn thiện nhân cách người học. Việc nghiên cứu giáo trình Tâm lý học này không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn kết hợp các hoạt động thực hành, giúp người đọc từng bước tự mình nắm bắt nội dung và tự đánh giá kết quả học tập. Mỗi bài học được cấu trúc rõ ràng với các mục tiêu cụ thể, hỗ trợ quá trình tự rèn luyện trí nhớ và nâng cao khả năng khái quát hóa. Với sự đa dạng của các hiện tượng tâm lý người được trình bày, từ cơ sở sinh học hành vi đến nhận thức và cảm giác, trí nhớ và học tập, hay cảm xúc và động cơ, giáo trình Tâm lý học: Kiến thức cơ bản không chỉ là một tài liệu học tâm lý mà còn là một công cụ mạnh mẽ để mỗi người tự khám phá và phát triển. Nó giúp người đọc nhìn nhận các vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau, qua đó xây dựng một cái nhìn toàn diện và khách quan hơn về thế giới xung quanh và về chính mình. Việc tìm hiểu tâm lý học là một hành trình không ngừng nghỉ, mang lại giá trị to lớn cho cá nhân và cộng đồng.

1.1. Khám phá khái niệm tâm lý học và tầm quan trọng

Để thực sự hiểu về tâm lý học, trước hết cần nắm vững khái niệm tâm lý học cơ bản. Theo giáo trình, thuật ngữ “tâm lý” trong khoa học rất rộng, được hiểu là “tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hoạt động, hành động của con người”. Điều này bao gồm những nhận thức, tình cảm, ý chí, nghị lực, nhu cầu, ý thức, tự ý thức, động cơ, hành vi, hứng thú và cả khả năng sáng tạo. Thế giới tâm lý con người vô cùng phong phú, luôn gắn liền với hoạt động. Mỗi hoạt động, dù đơn giản hay phức tạp, đều ẩn chứa tâm lý. Do đó, việc khám phá khái niệm tâm lý học không chỉ là định nghĩa thuật ngữ mà còn là việc nhận diện những biểu hiện đa dạng của đời sống tinh thần. Nắm chắc khái niệm này là bước đầu tiên và quan trọng nhất để tiến sâu vào nghiên cứu các nguyên lý tâm lý học phức tạp hơn, từ đó có thể áp dụng hiệu quả kiến thức nền tảng tâm lý vào thực tiễn.

1.2. Lịch sử tâm lý học Hành trình trở thành khoa học độc lập

Hành trình của tâm lý học từ một bộ phận của triết học đến một khoa học độc lập là minh chứng cho sự phát triển của tư duy con người. Lịch sử tâm lý học cho thấy, từ thời Hy Lạp cổ đại với các nhà triết học như Aristotle, Plato, Democritus, tâm lý học đã được quan tâm. Tác phẩm tiên phong "Bàn về tâm hồn" của Aristotle đã đưa ra quan điểm tiến bộ về mối quan hệ giữa tâm lý và cơ thể với thế giới xung quanh, khẳng định tâm lý nảy sinh và phát triển trong cuộc sống. Đến thế kỷ XIX, tâm lý học mới chính thức tách khỏi triết học. Tuy nhiên, thời kỳ đầu vẫn dựa trên phương pháp duy tâm siêu hình, dẫn đến bế tắc về đối tượng và phương pháp nghiên cứu tâm lý. Phải đến khi tâm lý học Mác-xít ra đời, với triết học Mác-Lênin làm cơ sở phương pháp luận, ngành tâm lý học mới thực sự trở thành một khoa học khách quan và có hệ thống. Việc tìm hiểu lịch sử tâm lý học giúp đánh giá cao sự tiến bộ trong việc nghiên cứu hành vi con người và các hiện tượng tâm lý người một cách khoa học.

II. Bí quyết nắm vững nguyên lý tâm lý học đại cương quan trọng nhất

Để thực sự thấu hiểu tâm lý con người và các hiện tượng tâm lý người phức tạp, việc nắm vững các nguyên lý tâm lý học đại cương là điều cốt yếu. Phần này của giáo trình Tâm lý học: Kiến thức cơ bản đi sâu vào định nghĩa đối tượng, nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học, cùng với việc phân tích bản chất của hiện tượng tâm lý người theo quan điểm khoa học. Đây là những kiến thức nền tảng tâm lý giúp người học xây dựng một khung hiểu biết vững chắc, định hướng cho những nghiên cứu chuyên sâu hơn trong tương lai.

Tâm lý học không chỉ đơn thuần là mô tả các hiện tượng tinh thần mà còn là giải thích chúng dưới góc độ khoa học. Điều này đòi hỏi sự hiểu biết về cả cơ sở sinh học hành vi và các yếu tố xã hội – lịch sử ảnh hưởng đến sự hình thành tâm lý. Với vai trò là một khoa học xã hội đồng thời mang tính tự nhiên, tâm lý học đại cương thách thức người học phải có cái nhìn đa chiều, tổng hợp. Nó giúp làm rõ những câu hỏi cơ bản nhất: tâm lý học là gì, nó nghiên cứu về cái gì, và làm thế nào để hiểu được những biểu hiện phức tạp của tâm hồn con người.

Việc tiếp cận các nguyên lý tâm lý học từ góc độ này không chỉ giới hạn trong môi trường học thuật. Nó còn mở ra những ứng dụng thực tiễn trong việc giải mã các tình huống đời sống, từ giao tiếp cá nhân đến quản lý tổ chức. Hiểu rõ bản chất của hiện tượng tâm lý người, bao gồm tính tích cực, sinh động, sáng tạo và tính chủ thể của hình ảnh tâm lý, giúp điều chỉnh hành vi và thái độ một cách phù hợp. Giáo trình Tâm lý học cung cấp những công cụ tư duy để phân tích, tổng hợp và khái quát hóa, nâng cao khả năng nhận thức và xử lý thông tin. Những nội dung này là cốt lõi để phát triển tư duy phê phán và khả năng giải quyết vấn đề dựa trên bằng chứng khoa học, chứ không chỉ dựa vào cảm tính.

2.1. Đối tượng nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học Định hướng chuyên sâu

Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học được xác định là “toàn bộ các hiện tượng tâm lý với các đặc điểm, quy luật và cơ chế của nó”. Những hiện tượng này có hai cơ sở chính: thứ nhất là hoạt động của hệ thần kinh và nội tiết (cơ sở sinh lý), và thứ hai là sự nảy sinh, hình thành trong hoạt động, gắn liền với điều kiện xã hội – lịch sử cụ thể. Điều này khẳng định tâm lý học không phải là khoa học tự nhiên hay xã hội đơn thuần, mà là sự tổng hòa cả hai. Các nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học bao gồm việc tìm hiểu bản chất và các quy luật của hoạt động tâm lý, quy luật nảy sinh và phát triển tâm lý, những cơ sở khách quan và chủ quan tạo ra tâm lý người, cơ chế hình thành và biểu hiện của hoạt động tâm lý, cũng như chức năng, vai trò của tâm lý đối với hành vi con người. Trên cơ sở đó, tâm lý học đề xuất các giải pháp hiệu quả cho việc hình thành, phát triển và sử dụng yếu tố tâm lý.

2.2. Bản chất của hiện tượng tâm lý người Quan điểm khoa học thực tiễn

Quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định bản chất của hiện tượng tâm lý người là sản phẩm phản ánh hiện thực khách quan vào não người, thông qua hoạt động của chủ thể, mang bản chất xã hội – lịch sử. Điều này thể hiện qua ba luận điểm cốt lõi. Một là, tâm lý là sản phẩm phản ánh hiện thực khách quan bằng hoạt động, mang tính tích cực, sinh động, sáng tạo và chủ thể. Hình ảnh tâm lý là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan, chịu ảnh hưởng bởi giới tính, hoàn cảnh, văn hóa, giáo dục. Hai là, tâm lý là chức năng của não bộ. Não bộ là điều kiện cần, nhưng tâm lý chỉ nảy sinh khi não ở trạng thái hoạt động, quy định hình thức biểu hiện, còn nội dung do hiện thực khách quan và kinh nghiệm sống quy định. Ba là, tâm lý là kinh nghiệm xã hội, lịch sử, mang bản chất và nguồn gốc xã hội. Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao lưu trong các quan hệ xã hội. Việc tìm hiểu sâu sắc ba luận điểm này cung cấp kiến thức nền tảng tâm lý vững chắc để giải thích các hiện tượng tâm lý người trong đời sống.

III. Phương pháp nghiên cứu tâm lý Cách tiếp cận hiệu quả hành vi con người

Để khám phá những bí ẩn của tâm lý con người, các nhà khoa học đã phát triển nhiều phương pháp nghiên cứu tâm lý đa dạng và tinh vi. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp là chìa khóa để thu thập dữ liệu chính xác, từ đó đưa ra những kết luận đáng tin cậy về hành vi con người và các quá trình tâm thần. Giáo trình Tâm lý học: Kiến thức cơ bản không chỉ giới thiệu các kỹ thuật này mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ cơ sở sinh học hành vi, nền tảng vật chất cho mọi hoạt động tâm lý.

Các phương pháp nghiên cứu tâm lý là công cụ không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn đi sâu vào lĩnh vực này, từ sinh viên tâm lý học đại cương đến các nhà nghiên cứu chuyên nghiệp. Chúng cho phép chúng ta tiếp cận và giải mã các hiện tượng tâm lý người một cách có hệ thống, khách quan. Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng, và việc kết hợp chúng một cách linh hoạt sẽ mang lại hiệu quả cao nhất. Chẳng hạn, phương pháp quan sát giúp thu thập dữ liệu sơ bộ trong môi trường tự nhiên, trong khi phương pháp điều tra cung cấp cái nhìn tổng quát về quan điểm, thái độ của một nhóm lớn.

Ngoài ra, việc nghiên cứu cơ sở sinh học hành vi làm sâu sắc thêm hiểu biết về mối liên hệ giữa thể chất và tinh thần. Não bộ, hệ thần kinh trung ương, và các hoạt động phản xạ cấp cao chính là những nền tảng vật chất cho sự nảy sinh và biểu hiện của các hiện tượng tâm lý. Việc tìm hiểu cách các tế bào thần kinh hoạt động, cách hưng phấn và ức chế điều hòa phản ứng của cơ thể, là vô cùng quan trọng để có một cái nhìn toàn diện về tâm lý học. Những kiến thức nền tảng tâm lý này giúp chúng ta không chỉ hiểu 'cái gì' mà còn hiểu 'tại sao' các hiện tượng tâm lý lại diễn ra theo một cách nhất định, từ đó phát triển các giải pháp tâm lý học ứng dụng hiệu quả hơn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống.

3.1. Các phương pháp nghiên cứu tâm lý thiết yếu

Các phương pháp nghiên cứu tâm lý đóng vai trò quan trọng trong việc thu thập thông tin về hiện tượng tâm lý người. Phương pháp quan sát giúp xác định đặc điểm đối tượng qua hành động, điệu bộ, cử chỉ, lời nói. Kỹ năng quan sát tinh tế giúp đọc được thông tin sâu kín bên trong, tránh những cái nhìn cảm tính. Phương pháp nghiên cứu qua sản phẩm hoạt động cho phép hiểu bản chất con người qua các sản phẩm họ tạo ra, bởi chúng là sự đối tượng hóa phẩm chất và năng lực. Phương pháp nghiên cứu tiểu sử khai thác thông tin từ đồ dùng cá nhân, nhật ký, hoặc tiểu sử để hiểu một phần bản chất con người. Cuối cùng, phương pháp điều tra sử dụng hệ thống phiếu trắc nghiệm để tìm hiểu nhu cầu, lý tưởng, niềm tin của đối tượng. Việc áp dụng linh hoạt các phương pháp nghiên cứu tâm lý này giúp thu thập dữ liệu toàn diện, hỗ trợ việc phân tích và đưa ra kết luận khoa học về hành vi con người.

3.2. Cơ sở sinh học hành vi Nền tảng hoạt động thần kinh cấp cao

Mọi hành vi con ngườihiện tượng tâm lý đều có cơ sở sinh học hành vi vững chắc. Hệ thần kinh trung ương, bao gồm não và tủy sống, là bộ phận điều khiển mọi hoạt động của cơ thể. Tế bào thần kinh (nơ-ron) với cấu tạo phức tạp, có nhiệm vụ thu thập, tách và xử lý thông tin. Hoạt động của vỏ não, đặc biệt là hai bán cầu đại não với các chức năng chuyên biệt, đóng vai trò then chốt trong các quá trình tư duy, ngôn ngữ. Hoạt động thần kinh cấp cao, theo Pavlov, được xây dựng dựa trên phản xạ có điều kiện – những phản xạ tự tạo, giúp cơ thể thích nghi với môi trường thay đổi. Hưng phấn và ức chế là hai quá trình đối lập nhưng thống nhất, đảm bảo trạng thái cân bằng của vỏ não. Nắm vững kiến thức nền tảng tâm lý về cơ sở sinh học hành vi là điều kiện cần để hiểu rõ cách các nhận thức và cảm giác, trí nhớ và học tập, hay cảm xúc và động cơ được hình thành và biểu hiện.

IV. Học cách phân loại các hiện tượng tâm lý người để hiểu sâu sắc

Để thấu hiểu toàn diện tâm lý con người, việc phân loại các hiện tượng tâm lý người theo một cách khoa học là điều cần thiết. Giáo trình Tâm lý học: Kiến thức cơ bản cung cấp một cái nhìn hệ thống về các phân loại này, giúp người học dễ dàng nhận diện và phân tích các biểu hiện tâm lý khác nhau. Cách phân loại phổ biến nhất dựa trên thời gian tồn tại và vị trí tương đối trong nhân cách và phát triển, chia thành ba loại chính: quá trình tâm lý, trạng thái tâm lý và thuộc tính tâm lý. Mỗi loại đều có những đặc điểm riêng biệt và vai trò nhất định trong đời sống tinh thần của con người.

Việc phân biệt rõ ràng giữa các loại hình này giúp tránh những hiểu lầm phổ biến khi diễn giải hành vi con người. Chẳng hạn, một hành động bột phát có thể là kết quả của một quá trình tâm lý ngắn ngủi, trong khi một thái độ kiên định lại thuộc về thuộc tính tâm lý. Sự phân loại này không chỉ mang ý nghĩa lý thuyết mà còn có giá trị thực tiễn to lớn trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là giáo dục tâm lý họctâm lý học ứng dụng. Khi hiểu được bản chất của từng loại hiện tượng tâm lý, các nhà giáo dục, tư vấn viên, hay ngay cả mỗi cá nhân có thể đưa ra những phương pháp tác động phù hợp, giúp cải thiện tâm lý và hành vi hiệu quả hơn.

Thông qua việc nghiên cứu sâu về nhận thức và cảm giác, trí nhớ và học tập, cảm xúc và động cơ, cùng với tư duy và ngôn ngữ, người học sẽ có được cái nhìn toàn diện về cách thức tâm trí hoạt động. Đồng thời, việc khám phá các yếu tố cấu thành nhân cách và phát triển như xu hướng, tính cách, khí chất và năng lực sẽ làm rõ cách mỗi cá nhân trở nên độc đáo và khác biệt. Nắm vững cách phân loại này là một phần quan trọng của kiến thức nền tảng tâm lý, giúp xây dựng nền tảng vững chắc cho việc nghiên cứu sâu hơn về tâm lý học xã hội hay các chuyên ngành khác.

4.1. Quá trình tâm lý Nắm bắt nhận thức cảm xúc ý chí

Quá trình tâm lý là những hiện tượng có mở đầu, diễn biến và kết thúc trong thời gian ngắn. Chúng bao gồm: Quá trình nhận thức – phản ánh sự vật, hiện tượng khách quan. Gồm nhận thức cảm tính (cảm giáctri giác, phản ánh thuộc tính bên ngoài khi trực tiếp tác động) và nhận thức lý tính (tư duy và ngôn ngữ, tưởng tượng, phản ánh bản chất, quy luật). Quá trình trung gian là trí nhớ và học tập, giúp lưu giữ hình ảnh. Quá trình xúc cảm – biểu thị thái độ của con người đối với đối tượng nhận thức (hài lòng, buồn phiền). Cuối cùng là ý chí và hành động ý chí – quá trình con người tác động cải tạo thế giới khách quan. Hiểu rõ các quá trình tâm lý này cung cấp cái nhìn cơ bản về cách hiện tượng tâm lý người diễn ra, từ đó hỗ trợ cho việc phân tích hành vi con người trong mọi tình huống.

4.2. Trạng thái và thuộc tính tâm lý Định hình nhân cách phát triển

Bên cạnh các quá trình, tâm lý con người còn được thể hiện qua trạng thái tâm lýthuộc tính tâm lý. Trạng thái tâm lý là những hiện tượng kéo dài, không rõ ràng điểm đầu hay cuối, như bâng khuâng, do dự, lo lắng, hoặc chú ý. Chúng là những biểu hiện tâm lý nhất thời nhưng có thể ảnh hưởng lớn đến hoạt động. Trong khi đó, thuộc tính tâm lý là những hiện tượng tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo nên nét riêng của nhân cách và phát triển. Các thuộc tính này bao gồm: Xu hướng (mặt chỉ đạo của nhân cách), Tính cách (mặt bản chất), Khí chất (sắc thái biểu hiện), và Năng lực (khả năng hiện thực của nhân cách). Việc nắm bắt sự khác biệt giữa trạng thái và thuộc tính tâm lý giúp chúng ta có cái nhìn sâu sắc hơn về sự hình thành và phát triển tâm lý của mỗi cá nhân, đồng thời là cơ sở để ứng dụng trong giáo dục tâm lý học và các lĩnh vực khác.

V. Tâm lý học ứng dụng Chìa khóa nâng cao giáo dục và đời sống thực tiễn

Giá trị cốt lõi của giáo trình Tâm lý học: Kiến thức cơ bản không chỉ nằm ở việc cung cấp lý thuyết mà còn ở khả năng áp dụng những kiến thức nền tảng tâm lý này vào thực tiễn cuộc sống. Tâm lý học ứng dụng là cầu nối giữa lý thuyết học thuật và các vấn đề đời sống hàng ngày, mang lại những giải pháp thiết thực cho giáo dục, quản lý, sức khỏe và nhiều lĩnh vực khác. Đây là bằng chứng rõ ràng nhất về tính hữu ích của việc nghiên cứu tâm lý học đại cương và các nguyên lý tâm lý học.

Trong lĩnh vực giáo dục tâm lý học, các kiến thức từ giáo trình giúp giáo viên không chỉ hiểu rõ hơn về phát triển tâm lý của học sinh mà còn xây dựng các phương pháp giảng dạy hiệu quả, phù hợp với từng lứa tuổi và cá tính. Việc nắm bắt các quá trình tâm lý như nhận thức và cảm giác, trí nhớ và học tập, hay cảm xúc và động cơ cho phép người dạy tối ưu hóa môi trường học tập, khuyến khích sự phát triển toàn diện của người học. "Tâm lý học là môn học không thể thiếu trong khối kiến thức Khoa học Sư phạm, là cơ sở quan trọng của các phương pháp giáo dục và dạy học, nhằm hình thành và hoàn thiện nhân cách người học."

Bên ngoài phạm vi giáo dục, tâm lý học ứng dụng còn góp phần giải quyết các thách thức xã hội, từ việc nâng cao kỹ năng giao tiếp, xây dựng đội nhóm, đến việc hiểu và hỗ trợ các vấn đề sức khỏe tinh thần. Giáo trình Tâm lý học: Kiến thức cơ bản là một tài liệu học tâm lý quý giá, trang bị cho người đọc khả năng phân tích hành vi con người và đưa ra những quyết định sáng suốt. Với sự phát triển không ngừng của xã hội, nhu cầu về kiến thức nền tảng tâm lýtâm lý học ứng dụng sẽ ngày càng tăng, khẳng định vai trò không thể thay thế của ngành khoa học này trong việc định hình một tương lai tốt đẹp hơn cho cá nhân và cộng đồng.

5.1. Giáo dục tâm lý học Ứng dụng quan trọng trong sư phạm

Giáo dục tâm lý học là một trong những lĩnh vực trọng tâm của tâm lý học ứng dụng, nơi các kiến thức nền tảng tâm lý được chuyển hóa thành các chiến lược sư phạm hiệu quả. "Việc hiểu tâm lý của người học còn là nền tảng cơ bản, giúp cho giáo viên có những tác động đúng đắn và hiệu quả đến sự phát triển tâm lý của họ." Điều này bao gồm việc nhận diện các giai đoạn phát triển tâm lý, hiểu cách trí nhớ và học tập diễn ra, và quản lý cảm xúc và động cơ của học sinh. Tâm lý học sư phạmtâm lý học lứa tuổi là những nhánh quan trọng, giúp các nhà giáo xây dựng môi trường học tập tối ưu, thúc đẩy sự hình thành nhân cách và phát triển năng lực toàn diện. Từ các nguyên lý tâm lý học về nhận thức và cảm giác đến tư duy và ngôn ngữ, việc áp dụng các kiến thức này giúp cá nhân phát triển vượt trội trong học tập và rèn luyện kỹ năng sống, đảm bảo chất lượng của giáo trình khoa học xã hội.

5.2. Tương lai của giáo trình tâm lý học Kết nối lý thuyết và thực tiễn

Giáo trình Tâm lý học: Kiến thức cơ bản là một sách tâm lý học cho người mới bắt đầu và một tài liệu học tâm lý thiết yếu, đặt nền móng cho sự hiểu biết sâu sắc về hành vi con người. Tương lai của tâm lý học nằm ở khả năng kết nối lý thuyết với thực tiễn, không ngừng cập nhật và mở rộng các lĩnh vực tâm lý học ứng dụng để giải quyết các vấn đề mới của xã hội. Từ việc hiểu cơ sở sinh học hành vi đến các vấn đề phức tạp của tâm lý học xã hội, giáo trình Tâm lý học tiếp tục là nguồn cảm hứng cho những nghiên cứu và sáng kiến kinh nghiệm. Việc tiếp thu kiến thức nền tảng tâm lý không chỉ làm giàu thêm trí tuệ cá nhân mà còn trang bị công cụ để mỗi người chủ động cải thiện cuộc sống, góp phần vào sự phát triển chung của cộng đồng. Sự phát triển của giáo trình này sẽ luôn song hành cùng sự tiến bộ của khoa học và nhu cầu thực tiễn.

30/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu và kết thúc thƣờng không rõ ràng, ví nhƣ: Hôm nay trời nhẹ lên cao/ Tôi buồn không hiểu vì sao tôi buồn (Xuân Diệu) Các trạng thái tâm lý thƣờng gặp: bâng khuâng, do dự, hồi hộp, lo lắng, chú ý… 3. Thuộc tính tâm lý Là những hiện tƣợng tâm lý tƣơng đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách, chi phối các quá trình tâm lý và trạng thái tâm lý của con ngƣời. Bao gồm các thuộc tính sau: - Xu hướng: mặt chỉ đạo của nhân cách. - Tính cách: mặt bản chất của nhân cách.

- Khí chất: sắc thái biểu hiện của nhân cách. - Năng lực: khả năng hiện thực của một nhân cách. Bạn hãy vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý? 2. Hãy phân loại các hiện tượng tâm lý được diễn tả trong đoạn văn dưới đây; đâu là quá trình, trạng thái và thuộc tính tâm lý? 20 “Chìm đắm trong những ý nghĩ ấy, chẳng nhìn ngang nhìn ngửa, ngài hội thẩm đi qua phố đông náo nhiệt mà lòng trĩu nặng.

Không sao mà tìm ra được cây cầu bắc ngang qua sông bên kia. Ngài chỉ loáng thoáng thấy một con sông rộng và cuối cùng ngài nhìn thấy người lúc nãy đang ngồi trên một chiếc thuyền, cái người mà cứ lầm lầm, lì lì trong mọi tình huống, cả những khi ai cũng tưởng anh ta sẽ nổi giận, nhưng anh ta cũng thây mặc”. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÂM LÝ 1. Phƣơng pháp quan sát Là phƣơng pháp nhằm xác định đặc điểm đối tƣợng qua những biểu hiện nhƣ: hành động, điệu bộ, cử chỉ, ăn mặc, cách nói năng, đồ vật sử dụng hàng ngày hoặc các vật phẩm trao tặng nhau… Nói chung, chúng ta nên rèn cho mình có đƣợc kỹ năng quan sát tinh tế để đọc đƣợc những thông tin sâu kín bên trong của đối tƣợng, để có đƣợc những hành vi ứng xử thích hợp, tránh đƣợc những cái nhìn cảm tính sai lầm.

Hãy học tập và cố gắng rèn luyện óc: Quan sát - Quan sát - Quan sát. Phƣơng pháp nghiên cứu qua sản phẩm hoạt động Ngƣời ta vẫn thƣờng hay nói, sản phẩm hoạt động chính là thƣớc đo giá trị nhân cách của mỗi cá nhân. Nghĩa là, thông qua sản phẩm hoạt động, một phần nào đó, chúng ta sẽ hiểu đƣợc bản chất của con ngƣời. Bởi vì, để tạo ra sản phẩm hoạt động, con ngƣời phải chuyển toàn bộ phẩm chất, năng lực của mình vào trong sản phẩm, cho nên sản phẩm hoạt động chính là quá trình đối tƣợng hóa.

Phƣơng pháp nghiên cứu tiểu sử Thông qua đồ dùng cá nhân, qua nhật ký, thông qua tiểu sử xuất thân của một con ngƣời, chúng ta cũng sẽ hiểu một phần nào đó bản chất con ngƣời. Phƣơng pháp điều tra Bằng hệ thống phiếu điều tra trắc nghiệm, chúng ta đƣa ra một loạt các câu hỏi có nội dung muốn tìm hiểu, thông qua đó sẽ hiểu một số thông tin của đối tƣợng nhƣ nhu cầu, lý tƣởng, niềm tin, thế giới quan, hứng thú … 1. Trình bày đối tượng và các nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học. Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lý người theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

Có mấy loại hiện tượng tâm lý người? Cho các ví dụ cụ thể về các loại hiện tượng tâm lý đó. Để nghiên cứu tâm lý, người ta thường sử dụng các phương pháp nào? Hãy phân tích các phương pháp đó. Thảo luận tổ: Có quan niệm cho rằng: Tâm lý học là vũ khí lợi hại của nhà ngoại giao; là cẩm nang trong giao tiếp; là chiếc chìa khóa để mở cõi lòng người chân thật; là sợi dây ràng buộc bởi người mình yêu. Bạn hiểu như thế nào về quan niệm trên? Hãy lấy dẫn chứng minh họa cho sự lý giải của mình.

Có thể rút ra kết luận gì từ câu chuyện dưới đây? Ở Đức, năm 1925, có đăng tin về Caxpa Haode, ngay từ nhỏ đã bị nhốt trong hầm kín và anh ta đã sống ở đó rất nhiều năm, chỉ sống bằng những thứ người ta ném xuống. Về mặt thể lực anh ta yếu hơn hẳn những người phát triển bình thường, thậm chí yếu hơn cả những đứa trẻ được thú vật nuôi, nhưng về mặt trí tuệ thì hầu như không khác gì những đứa trẻ được thú vật nuôi, mặc dù lúc được người ta phát hiện thì anh ta đã khoảng 16-17 tuổi. 22 Bài 2 HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO CƠ SỞ SINH LÝ CỦA HIỆN TƢỢNG TÂM LÝ Mục tiêu: Sau bài học này, người học có khả năng:  Trình bày được cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh trung ương.  Phân biệt được một số khái niệm cơ bản về hoạt động của hệ thần kinh cấp cao.

 Trình bày được hoạt động phản xạ có điều kiện.  Phân tích được các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và ý nghĩa của các quy luật.  Phân biệt được hệ thống tín hiệu I và hệ thống tín hiệu II.  Phân loại được các kiểu thần kinh.

SƠ LƢỢC VỀ CẤU TẠO HỆ THẦN KINH TRUNG ƢƠNG Toàn bộ hoạt động của cơ thể đƣợc tiến hành nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh trung ƣơng. Hệ thần kinh trung ƣơng bao gồm có não và tủy sống. Trong đó, não và tủy sống lại gồm: - Phần mang tính động vật: chỉ huy các cơ vân và hoạt động theo ý muốn. - Phần mang tính thực vật: chỉ huy các cơ trơn nội tạng, hoạt động không theo ý muốn.

Cắt ngang não và tủy sống lại có hai phần: + Phần chất xám là các tế bào thần kinh (hay còn gọi là các nơ ron thần kinh) ở não, bao bọc bên ngoài thành vỏ não. + Phần chất trắng là các sợi thần kinh. Toàn bộ não bộ đƣợc cấu trúc bởi các tế bào thần kinh. Vậy các tế bào thần kinh đƣợc cấu tạo nhƣ thế nào và chúng có chức năng gì? 1.

Tế bào thần kinh (nơ-ron thần kinh) a. Cấu tạo Tế bào thần kinh là tế bào chuyên môn hóa, là yếu tố cơ bản của hệ thần kinh mang thông tin. 23 Hình 1: Cấu tạo tế bào thần kinh Toàn bộ não bộ chứa từ 14 ÷16 tỷ tế bào thần kinh (khoảng 10 năm trở lại đây, với các phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại, các nhà sinh lý thần kinh đếm đƣợc con ngƣời có khoảng 100 tỷ tế bào thần kinh vào giai đoạn tuổi thanh niên). Giống nhƣ mọi tế bào trong cơ thể, mỗi một tế bào thần kinh có một thân bào, trong thân bào có nhân bào.

Nhân kết hợp chặt chẽ với chất di truyền, xác lập chức năng hoạt động của tế bào. Mỗi một tế bào thần kinh có rất nhiều nhánh ngắn và một nhánh dài, trong đó: - Thân bào có nhiệm vụ nuôi cả tế bào thần kinh. Nhiều thân bào họp lại tạo thành chất xám. - Nhánh ngắn gắn với thân bào và có nhiệm vụ tiếp nhận thông tin từ các tế bào thần kinh khác dẫn vào tế bào thần kinh của nó.

- Nhánh dài: mỗi tế bào thần kinh có một phần kéo dài, mảnh giống nhƣ hình ống gọi là các sợi trục, mang thông tin dành riêng cho các tế bào khác qua tế bào thần kinh. Sau cùng, ở một đầu sợi trục là các nhánh nhỏ tận cùng bằng chỗ phình ra gọi là nút cuối, qua đó, thông tin đƣợc chuyển tiếp đến các tế bào khác. Thông tin đi qua tế bào thần kinh mang tính chất điện thuần túy. Để tránh thông tin không bị chập mạch với các thông tin khác, sợi trục đƣợc cách điện bằng lớp áo bọc gọi là bao myelin, đƣợc tạo thành bởi một loạt các tế bào chuyên môn hóa bằng chất béo và protein bao bọc quanh sợi trục.

Sợi trục có nhiệm vụ dẫn truyền xung động thần kinh hợp lại thành bó dây thần kinh. Có hai loại dây thần kinh: dây thần kinh hƣớng tâm và dây thần kinh ly tâm, trong đó: 24 - Dây thần kinh hướng tâm có nhiệm vụ dẫn truyền các luồng thần kinh từ các cơ quan nhận cảm (các giác quan) vào trung khu thần kinh. - Dây thần kinh ly tâm có nhiệm vụ dẫn truyền các luồng thần kinh từ trung khu thần kinh đến các bộ phận hoạt động của cơ thể nhƣ các cơ quan vận động (tay, chân, đầu, lƣng, cổ), cơ quan nhận cảm. Nhiệm vụ của tế bào thần kinh Thu thập thông tin, tách thông tin, xử lý thông tin.

Não bộ Nằm ở trong hộp sọ. Não bộ của ngƣời trƣởng thành nặng trung bình từ 1. Tuy nhiên, có những trƣờng hợp ngoại lệ. Não của nhà văn Nga Tuocgheniep, não của Byron nặng  2012gr, trong khi đó, não của Anatole France (Pháp), não của nhà triết học Căng (Đức) nặng 1017gr.

Não bộ gồm có vỏ não ở trên cùng, bên dƣới vỏ não là não giữa, não trung gian, hành tủy, tiểu não và các mấu. Cấu tạo của vỏ não Vỏ não là phần bề mặt bao phủ bán cầu đại não. Đây là phần ra đời muộn nhất trong quá trình phát triển của hệ thần kinh, nhƣng lại là bộ phận có cấu tạo phức tạp nhất, có nhiệm vụ trọng yếu nhất của hệ thần kinh. - Vỏ não đƣợc hợp bởi 6 lớp tế bào, dày từ 2  5mm, có diện tích 2.

- Vỏ não chia ra làm 4 thùy: + Thùy trán (còn gọi là miền vận động): chiếm phần trƣớc của bán cầu đại não. + Thùy đỉnh (còn gọi là miền xúc giác): chạm cơ thể, nắm tay … + Thùy thái dƣơng (còn gọi là miền thính giác): chiếm phần giữa và phần dƣới của bán cầu đại não. + Thùy chẩm (còn gọi là miền thị giác): nằm ở đằng sau bán cầu đại não. Nằm ở các thùy trên của vỏ não có khoảng hơn 50 vùng.

Mỗi vùng có nhiệm vụ đặc trách chủ yếu nhận kích thích và điều khiển từng bộ phận nhất định của cơ thể với môi trƣờng. Toàn bộ vỏ não là một hệ thống những bộ máy phân tích. Mỗi bộ máy phân tích gồm ba bộ phận liên hệ thống nhất với nhau. 25 - Bộ máy thụ cảm gồm những sợi thần kinh và các đầu chót ngoại vi tế bào thần kinh, tiếp nhận các kích thích và biến năng lƣợng bên ngoài thành xung động thần kinh.

- Các sợi thần kinh hướng tâm truyền xung động thần kinh từ bộ máy thụ cảm về hệ thần kinh trung ƣơng. - Trung khu vỏ não phân tích, điều phối toàn bộ hoạt động, nhằm đảm bảo hoạt động của các cơ quan nội tạng và đảm bảo sự cân bằng của cơ thể với môi trƣờng. Vỏ não cùng với các hạch ở dƣới não tạo thành bán cầu đại não.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ