mở đầu và kết thúc thƣờng không rõ ràng, ví nhƣ: Hôm nay trời nhẹ lên cao/ Tôi buồn không hiểu vì sao tôi buồn (Xuân Diệu) Các trạng thái tâm lý thƣờng gặp: bâng khuâng, do dự, hồi hộp, lo lắng, chú ý… 3. Thuộc tính tâm lý Là những hiện tƣợng tâm lý tƣơng đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách, chi phối các quá trình tâm lý và trạng thái tâm lý của con ngƣời. Bao gồm các thuộc tính sau: - Xu hướng: mặt chỉ đạo của nhân cách. - Tính cách: mặt bản chất của nhân cách.
- Khí chất: sắc thái biểu hiện của nhân cách. - Năng lực: khả năng hiện thực của một nhân cách. Bạn hãy vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý? 2. Hãy phân loại các hiện tượng tâm lý được diễn tả trong đoạn văn dưới đây; đâu là quá trình, trạng thái và thuộc tính tâm lý? 20 “Chìm đắm trong những ý nghĩ ấy, chẳng nhìn ngang nhìn ngửa, ngài hội thẩm đi qua phố đông náo nhiệt mà lòng trĩu nặng.
Không sao mà tìm ra được cây cầu bắc ngang qua sông bên kia. Ngài chỉ loáng thoáng thấy một con sông rộng và cuối cùng ngài nhìn thấy người lúc nãy đang ngồi trên một chiếc thuyền, cái người mà cứ lầm lầm, lì lì trong mọi tình huống, cả những khi ai cũng tưởng anh ta sẽ nổi giận, nhưng anh ta cũng thây mặc”. CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÂM LÝ 1. Phƣơng pháp quan sát Là phƣơng pháp nhằm xác định đặc điểm đối tƣợng qua những biểu hiện nhƣ: hành động, điệu bộ, cử chỉ, ăn mặc, cách nói năng, đồ vật sử dụng hàng ngày hoặc các vật phẩm trao tặng nhau… Nói chung, chúng ta nên rèn cho mình có đƣợc kỹ năng quan sát tinh tế để đọc đƣợc những thông tin sâu kín bên trong của đối tƣợng, để có đƣợc những hành vi ứng xử thích hợp, tránh đƣợc những cái nhìn cảm tính sai lầm.
Hãy học tập và cố gắng rèn luyện óc: Quan sát - Quan sát - Quan sát. Phƣơng pháp nghiên cứu qua sản phẩm hoạt động Ngƣời ta vẫn thƣờng hay nói, sản phẩm hoạt động chính là thƣớc đo giá trị nhân cách của mỗi cá nhân. Nghĩa là, thông qua sản phẩm hoạt động, một phần nào đó, chúng ta sẽ hiểu đƣợc bản chất của con ngƣời. Bởi vì, để tạo ra sản phẩm hoạt động, con ngƣời phải chuyển toàn bộ phẩm chất, năng lực của mình vào trong sản phẩm, cho nên sản phẩm hoạt động chính là quá trình đối tƣợng hóa.
Phƣơng pháp nghiên cứu tiểu sử Thông qua đồ dùng cá nhân, qua nhật ký, thông qua tiểu sử xuất thân của một con ngƣời, chúng ta cũng sẽ hiểu một phần nào đó bản chất con ngƣời. Phƣơng pháp điều tra Bằng hệ thống phiếu điều tra trắc nghiệm, chúng ta đƣa ra một loạt các câu hỏi có nội dung muốn tìm hiểu, thông qua đó sẽ hiểu một số thông tin của đối tƣợng nhƣ nhu cầu, lý tƣởng, niềm tin, thế giới quan, hứng thú … 1. Trình bày đối tượng và các nhiệm vụ nghiên cứu của tâm lý học. Phân tích bản chất của hiện tượng tâm lý người theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Có mấy loại hiện tượng tâm lý người? Cho các ví dụ cụ thể về các loại hiện tượng tâm lý đó. Để nghiên cứu tâm lý, người ta thường sử dụng các phương pháp nào? Hãy phân tích các phương pháp đó. Thảo luận tổ: Có quan niệm cho rằng: Tâm lý học là vũ khí lợi hại của nhà ngoại giao; là cẩm nang trong giao tiếp; là chiếc chìa khóa để mở cõi lòng người chân thật; là sợi dây ràng buộc bởi người mình yêu. Bạn hiểu như thế nào về quan niệm trên? Hãy lấy dẫn chứng minh họa cho sự lý giải của mình.
Có thể rút ra kết luận gì từ câu chuyện dưới đây? Ở Đức, năm 1925, có đăng tin về Caxpa Haode, ngay từ nhỏ đã bị nhốt trong hầm kín và anh ta đã sống ở đó rất nhiều năm, chỉ sống bằng những thứ người ta ném xuống. Về mặt thể lực anh ta yếu hơn hẳn những người phát triển bình thường, thậm chí yếu hơn cả những đứa trẻ được thú vật nuôi, nhưng về mặt trí tuệ thì hầu như không khác gì những đứa trẻ được thú vật nuôi, mặc dù lúc được người ta phát hiện thì anh ta đã khoảng 16-17 tuổi. 22 Bài 2 HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO CƠ SỞ SINH LÝ CỦA HIỆN TƢỢNG TÂM LÝ Mục tiêu: Sau bài học này, người học có khả năng: Trình bày được cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh trung ương. Phân biệt được một số khái niệm cơ bản về hoạt động của hệ thần kinh cấp cao.
Trình bày được hoạt động phản xạ có điều kiện. Phân tích được các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và ý nghĩa của các quy luật. Phân biệt được hệ thống tín hiệu I và hệ thống tín hiệu II. Phân loại được các kiểu thần kinh.
SƠ LƢỢC VỀ CẤU TẠO HỆ THẦN KINH TRUNG ƢƠNG Toàn bộ hoạt động của cơ thể đƣợc tiến hành nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh trung ƣơng. Hệ thần kinh trung ƣơng bao gồm có não và tủy sống. Trong đó, não và tủy sống lại gồm: - Phần mang tính động vật: chỉ huy các cơ vân và hoạt động theo ý muốn. - Phần mang tính thực vật: chỉ huy các cơ trơn nội tạng, hoạt động không theo ý muốn.
Cắt ngang não và tủy sống lại có hai phần: + Phần chất xám là các tế bào thần kinh (hay còn gọi là các nơ ron thần kinh) ở não, bao bọc bên ngoài thành vỏ não. + Phần chất trắng là các sợi thần kinh. Toàn bộ não bộ đƣợc cấu trúc bởi các tế bào thần kinh. Vậy các tế bào thần kinh đƣợc cấu tạo nhƣ thế nào và chúng có chức năng gì? 1.
Tế bào thần kinh (nơ-ron thần kinh) a. Cấu tạo Tế bào thần kinh là tế bào chuyên môn hóa, là yếu tố cơ bản của hệ thần kinh mang thông tin. 23 Hình 1: Cấu tạo tế bào thần kinh Toàn bộ não bộ chứa từ 14 ÷16 tỷ tế bào thần kinh (khoảng 10 năm trở lại đây, với các phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại, các nhà sinh lý thần kinh đếm đƣợc con ngƣời có khoảng 100 tỷ tế bào thần kinh vào giai đoạn tuổi thanh niên). Giống nhƣ mọi tế bào trong cơ thể, mỗi một tế bào thần kinh có một thân bào, trong thân bào có nhân bào.
Nhân kết hợp chặt chẽ với chất di truyền, xác lập chức năng hoạt động của tế bào. Mỗi một tế bào thần kinh có rất nhiều nhánh ngắn và một nhánh dài, trong đó: - Thân bào có nhiệm vụ nuôi cả tế bào thần kinh. Nhiều thân bào họp lại tạo thành chất xám. - Nhánh ngắn gắn với thân bào và có nhiệm vụ tiếp nhận thông tin từ các tế bào thần kinh khác dẫn vào tế bào thần kinh của nó.
- Nhánh dài: mỗi tế bào thần kinh có một phần kéo dài, mảnh giống nhƣ hình ống gọi là các sợi trục, mang thông tin dành riêng cho các tế bào khác qua tế bào thần kinh. Sau cùng, ở một đầu sợi trục là các nhánh nhỏ tận cùng bằng chỗ phình ra gọi là nút cuối, qua đó, thông tin đƣợc chuyển tiếp đến các tế bào khác. Thông tin đi qua tế bào thần kinh mang tính chất điện thuần túy. Để tránh thông tin không bị chập mạch với các thông tin khác, sợi trục đƣợc cách điện bằng lớp áo bọc gọi là bao myelin, đƣợc tạo thành bởi một loạt các tế bào chuyên môn hóa bằng chất béo và protein bao bọc quanh sợi trục.
Sợi trục có nhiệm vụ dẫn truyền xung động thần kinh hợp lại thành bó dây thần kinh. Có hai loại dây thần kinh: dây thần kinh hƣớng tâm và dây thần kinh ly tâm, trong đó: 24 - Dây thần kinh hướng tâm có nhiệm vụ dẫn truyền các luồng thần kinh từ các cơ quan nhận cảm (các giác quan) vào trung khu thần kinh. - Dây thần kinh ly tâm có nhiệm vụ dẫn truyền các luồng thần kinh từ trung khu thần kinh đến các bộ phận hoạt động của cơ thể nhƣ các cơ quan vận động (tay, chân, đầu, lƣng, cổ), cơ quan nhận cảm. Nhiệm vụ của tế bào thần kinh Thu thập thông tin, tách thông tin, xử lý thông tin.
Não bộ Nằm ở trong hộp sọ. Não bộ của ngƣời trƣởng thành nặng trung bình từ 1. Tuy nhiên, có những trƣờng hợp ngoại lệ. Não của nhà văn Nga Tuocgheniep, não của Byron nặng 2012gr, trong khi đó, não của Anatole France (Pháp), não của nhà triết học Căng (Đức) nặng 1017gr.
Não bộ gồm có vỏ não ở trên cùng, bên dƣới vỏ não là não giữa, não trung gian, hành tủy, tiểu não và các mấu. Cấu tạo của vỏ não Vỏ não là phần bề mặt bao phủ bán cầu đại não. Đây là phần ra đời muộn nhất trong quá trình phát triển của hệ thần kinh, nhƣng lại là bộ phận có cấu tạo phức tạp nhất, có nhiệm vụ trọng yếu nhất của hệ thần kinh. - Vỏ não đƣợc hợp bởi 6 lớp tế bào, dày từ 2 5mm, có diện tích 2.
- Vỏ não chia ra làm 4 thùy: + Thùy trán (còn gọi là miền vận động): chiếm phần trƣớc của bán cầu đại não. + Thùy đỉnh (còn gọi là miền xúc giác): chạm cơ thể, nắm tay … + Thùy thái dƣơng (còn gọi là miền thính giác): chiếm phần giữa và phần dƣới của bán cầu đại não. + Thùy chẩm (còn gọi là miền thị giác): nằm ở đằng sau bán cầu đại não. Nằm ở các thùy trên của vỏ não có khoảng hơn 50 vùng.
Mỗi vùng có nhiệm vụ đặc trách chủ yếu nhận kích thích và điều khiển từng bộ phận nhất định của cơ thể với môi trƣờng. Toàn bộ vỏ não là một hệ thống những bộ máy phân tích. Mỗi bộ máy phân tích gồm ba bộ phận liên hệ thống nhất với nhau. 25 - Bộ máy thụ cảm gồm những sợi thần kinh và các đầu chót ngoại vi tế bào thần kinh, tiếp nhận các kích thích và biến năng lƣợng bên ngoài thành xung động thần kinh.
- Các sợi thần kinh hướng tâm truyền xung động thần kinh từ bộ máy thụ cảm về hệ thần kinh trung ƣơng. - Trung khu vỏ não phân tích, điều phối toàn bộ hoạt động, nhằm đảm bảo hoạt động của các cơ quan nội tạng và đảm bảo sự cân bằng của cơ thể với môi trƣờng. Vỏ não cùng với các hạch ở dƣới não tạo thành bán cầu đại não.