HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA GIÁO TRÌNH DAI CUONG BH) OG —. Z ae Ha Not] NHA XUAT BAN DAI HOC QUOC GIA HA NOI HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA KHOA KHOA HỌC HÀNH CHÍNH Cáo trình TÂM LÍ HOC DAI CUONG (In lần thứ 2) NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Chủ biên: GS. Lé Khanh Bién soan: ThS. Duong Minh Hién ThS. Nguyén Thi Van Huong GVC. Tran Ngoc Oanh TS. V6 Van Tuyén MỤC LỤC Trang Lời nói đầu Mục đích yêu cầu 10 Phần I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÍ HỌC Chương T: Tâm lí học là một khoa học 10 I. Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lí học 10 II. Bản chất, chức năng, phân loại các hiện tượng tâm lí 23 III. Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu tâm lí 28 Chương II: Cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của tâm lí người 36 [. Cơ sở tự nhiên của tâm lí người 36 II. Cơ sở xã hội của tâm lí người 48 Chương III: Sự hình thành và phát triển tâm lí, ý thức 61 I. Sự hình thành và phát triển tâm lí 61 H. Sự hình thành và phát triển ý thức 69 83 Phần II: CÁC QUÁ TRÌNH NHẬN THỨC Chương IV: Cảm giác và trì giác 84 I. Cam giac 84 Il. Tri giac 90 Chương V: Tư duy và tưởng tượng 96 I. Tuduy 96 IIL Tưởng tượng 104 Chương VI: Trĩ nhớ 108 I. Khái niệm chung về trí nhớ 108 II Các loại trí nhớ 110 Ill. Các quá trình của trí nhớ 111 IV. Sự khác biệt cá nhân về trí nhớ 115 Chương VTII: Ngôn ngữ và nhận thức 116 I. Khái niệm chung về ngôn ngữ 116 II. Phân loại ngôn ngữ HI. Vai trò của ngôn ngữ đối với nhận thức Phần III NHÂN CÁCH VÀ SỰ HÌNH THÀNH NHÂN CÁCH Khái niệm chung về nhân cách ee Cấu trúc tâm lí của nhân cách Các kiểu nhân cách S<45 Các phẩm chất tâm lí của nhân cách Những thuộc tính tâm lí của nhân cách Sự hình thành và phát triển nhân cách Phan IV: SU SAI LECH VỀ HÀNH VI CÁ NHÂN VÀ HÀNH VI XÃ HỘI 158 A. Sự sai lệch hành vi cá nhân 155 I_ Khái niệm về hành vi 158 II. Chuẩn mực hành vi 161 III. Các loại sai lệch chuẩn mực hành vi cá nhân 162% B. Hành vi xã hội và sự sai lệch hành vi xã hội 165 I. Hanh vi xa héi I. Chuẩn mực xã hội III. Sự sai lệch chuẩn mực hành vị xã hội Hậu quả của sự sai lệch chuẩn mực hành vi xã hội < < Khắc phục sự sai lệch chuẩn mực hành vị xã hội TAI LIỆU THAM KHẢO LỜI NÓI ĐẦU Cuốn Tâm: lí học đại cương do các cán bộ giảng dạy Khoa Khoa học Hành chính của Học uiện Hành chính Quốc gia biên soạn theo ké hoạch va chi dao cua Ban Giám đốc Học uiện Hành chính Quốc gia, nhằm cung cấp hiến thức tâm lí học đại cương cho hệ đào tạo đại học hành chính của Học uiện Hành chính Quốc gia. Để biên soạn tài liệu này, các tác giả đã tham bhỏo các giao trình tâm lí học đại cương của Đại học Khoa học xã hội ud nhân uăn thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Luật Hà Nội; Đại học Kinh tế quốc dân uà các công trình uề tâm lí học khác. Vì uậy, tời liệu có khả năng đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, tham khảo, giảng: dạy va học tập cho-hé dado tạo đại học của Học uiện Hành chính Quốc gia. Tòi liệu Tâm lí học đại cương gồm 4 phần, 11 chương, được Khoa Khoa học Hành chính phân công biên soạn như sau: - GS. Dương Minh Hién: phan I, chuong I, I, III. Nguyễn Van Hương: phần II, chương IV,V; phần THỊ. - GVC Trần Ngọc Oanh: phần II, chương VI. - TS Võ Văn Tuyển : phần II, chuong VII; phan IV, Tuy các tác giủ đã cố gắng chọn lọc, nghiên cứu uà biên soạn, song không thể tránh khỏi những sai sót. Rát mong được sự góp y cua va ban doc để tiếp tục hoàn thiện tài liệu này. Hà Nội năm 2001 Khoa Khoa học Hành chính MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Giúp học uiên nắm được những hiến thức cơ bản của tâm lí học dé khong chi ung dung trong cuộc sống, ma còn linh hội được những biến thức làm cơ sở để tiếp cận những van dé cua chuyén dé Tam li hoc quan lí sau này. Hình thành ở học uiên bhd năng uận dụng những hiến thức đã học 0uào trong cuộc sông, công tác. Với tổng số tiết là 45 (3 đơn vị học trình), Tâm lí học đại cương bao gồm các nội dung cơ bản sau đây: Phần I: Những vấn đề chung của tâm lí học Cung cấp cho học viên những kiến thức chung nhất của chương trình, đó là: tâm lí là gì? tâm lí học là gì? đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của nó; bản chất của hiện tượng tâm lí người; chức năng của các hiện tượng tâm lí; phân loại các hiện tượng tâm lí; ý thức là gì? các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu của tâm lí học. Trên cơ sở những kiến thức chung đó, phần này đề cập tới những vấn để về cơ sở tự nhiên và cơ sở xã hội của hiện tượng tâm lí người; sự hình thành và phát triển tâm lí, ý thức nhằm phân tích một cách sâu sắc hơn bản chất của hiện tượng tâm lí người. Điều này rất quan trọng, giúp người học thấy được cơ chế chủ yếu của quá trình hình thành và phát triển tâm lí người là cơ chế di sản (cơ chế Mela hội nền văn hoá xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp xã hội). Yêu cầu của phần này: học viên nắm được những kiến thức nói trên, trong đó cần nắm vững: bản chất của hiện tượng tâm lí người, cơ chế của sự hình thành và phát triển tâm lí, vai trò của hoạt động và giao tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí. Tiếp sau những vấn đề chung, tập tài liệu đề cập tới những vấn đề cụ thể của tâm lí học, đó là các quá trình nhận thức, nhân cách và sự hình thành nhân cách, sự sai lệch của hành vi cá nhân và hành vi xã hội. Phần II: Các quá trình nhận thức Cung cấp tri thức về các quá trình nhận thức (cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng, ngôn ngữ), nhằm giúp học viên hiểu được các hiện tượng tâm lí nêu trên, nắm được cơ chế hình thành, diễn biến, các quy luật của các quá trình nhận thức này; từ đó rút ra được những ứng dụng cần thiết trong cuộc sống và công tác. Phần III: Nhân cách và sự hình thành nhân cách Nhân cách là một trong những vấn để trung tâm của tâm lí học. Nghiên cứu về nhân cách có ý nghĩa không chỉ về mặt lí luận mà còn có nghĩa to lớn về mặt thực tiễn. Yêu cầu học viên cần phân biệt được khái niệm “nhân cách” với một số khái niệm khác như “con người”, “cá nhân”, “cá tính”, trên cơ sở đó thấy rõ: nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, nhũng 8 những iF diém cua nhân cách, các kiểu nhân cách, những phẩm chỀt và thuộc tính tâm lí của nhân cách, sự hình thành và phát triển nhân cách. Nghiên cứu những phẩm chất tâm lí cơ bản của nhân cách (mặt tình cảm và ý chí của nhân cách) học viên cần xác định rõ vai trò của tình cảm, mối quan hệ giữa “]f và “tình” trong cuộc sống, công tác; thấy được những đặc điểm của tình cảm, các quy luật diễn biến và hình thành tình cảm và rút ra được những ứng dụng cần thiết trong cuộc sống. Đối với việc nghiên cứu những thuộc tính tâm lí của nhân cách, yêu cầu học viên phân biệt được các khái niệm khí chất”, “tính cách”, có nhận thức đúng đắn về năng lực, xu hướng của cá nhân để có thể vận dụng trong cuộc sống, công tác. Phần IV: Sự sai lệch về hành vi cá nhân và hành vi xã hội Yêu cầu học viên nắm được những kiểu sai lệch hành vi cá nhân và xã hội, những biện pháp khắc phục những sai lệch đó. Phương pháp giảng dạy Để thực hiện mục đích yêu cầu đã đặt ra, bên cạnh việc sử dụng phương pháp chủ yếu là ¿buyết! trình trong quá trình giảnz dạy cần sử dụng các phương pháp hỗ trợ như: thdo tuận nhóm, làm bài tập, trăc nghiệm. Phần I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÍ HỌC ChươngI TÂM LÍ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC I. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ CUA TAM Li HOC 1. Tâm lí và tâm lí học 1. Tâm lí là gì ? Trong tiếng Việt thuật ngữ “tâm lí” đã có từ lâu. Từ điển tiếng Việt (1988) định nghĩa một cách tổng quát: “Tâm lí là ý nghĩ, tình cảm làm thành thế giới nội tâm, thế giới bên trong của con người”. Trong cuộc sống hàng ngày chữ “tâm” thường được sử dụng ghép với các từ khác. Ta thường có các cụm từ “tâm đắc”, “tâm địa”, “tâm can”, “ tâm tình”, “tâm trạng”, “tâm tư”. được hiểu là lòng người, thiên về mặt tình cảm. Mỗi cụm từ ghép đó phần ánh một nội dung đời song tinh than của con người trong 10 hoan cảnh cụ thể. Như vậy, khái niệm “tâm lữ được dùng để chỉ những hiện tượng tình thần của con người. Khái niệm “tam l” trong tâm lí học bao gồm tất cả những hiện tượng tỉnh thần như cảm giác, trì giác, trí nhớ, tư duv, tưởng tượng, tình cảm, năng lực, lí tưởng sống. hình thành trong đầu óc con người, định hướng, điểu chỉnh, điều khiển mọi hành động và hoạt động của con người. Nói một cách chung nhất: Tân: lí là tất cả những hiện tượng tính thân nảy sinh trong đầu óc con người, gắn liền va điều hành mọi hành động, hoạt động của con người. Hiện tượng tâm lí là sản phẩm hoạt động của mỗi người, tạo sức mạnh tiểm ẩn trong mỗi con người. Các hiện tượng tâm lí là vếu tố định hướng, điều khiển, điều chỉnh mọi hoạt động, giúp con người thích ứng và cải tạo hoàn cảnh khách quan để tổn tại và phát triển. Cuộc sống đã chứng tỏ rằng trong nhiều trường hợp chính yếu tố tâm lí đã tạo nên sức mạnh phi thường giúp con người chiến thắng được hiểm nghèo, bệnh tật, làm nên những kì tích. Tâm li hoc la gi? Tâm lí học là khoa học nghiên cứu các hiện tượng tâm lí. Nó nghiên cứu các quy luật nay sinh, van hanh va phat trién củ các hiện tượng tâm lí trong hoạt động sống đa dạng, diễn ra trng cuộc sống hàng ngày của mỗi người.
Giáo Trình Tâm Lý Học Đại Cương (Phần 1) - Học Viện Hành Chính Quốc Gia
Giáo trình Tâm lý học đại cương (in lần 2, phần 1) cung cấp kiến thức cơ bản về tâm lý, giúp bạn hiểu rõ hơn về hành vi và suy nghĩ của con người.
Trường đại học
Học Viện Hành Chính Quốc GiaChuyên ngành
Tâm Lý HọcNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Giáo trình2001
Phí lưu trữ
35 PointMục lục chi tiết
Tóm tắt
I. Giáo Trình Tâm Lý Học Đại Cương Tổng Quan và Mục Tiêu
Giáo trình Tâm lý học đại cương là tài liệu cung cấp kiến thức nền tảng về tâm lý học cho sinh viên. Nó bao gồm các khái niệm cơ bản, lịch sử phát triển, đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu và các ngành của tâm lý học. Giáo trình này không chỉ giúp sinh viên hiểu về thế giới nội tâm của con người mà còn trang bị kiến thức để tiếp cận các chuyên đề tâm lý học quản lý nâng cao. Mục đích của giáo trình là cung cấp kiến thức cơ bản của tâm lý học để người học có thể ứng dụng trong cuộc sống và lĩnh hội những tri thức làm cơ sở để tiếp cận những vấn đề của chuyên đề Tâm lý học quản lý sau này. Hình thành ở học viên khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào trong cuộc sống, công tác. Tài liệu này bao gồm 4 phần và 11 chương, được biên soạn bởi các cán bộ giảng dạy Khoa Khoa học Hành chính của Học viện Hành chính Quốc gia.
1.1. Khái Niệm Tâm Lý Học Định Nghĩa và Các Cụm Từ Liên Quan
Thuật ngữ tâm lý được dùng để chỉ những hiện tượng tinh thần của con người. Tâm lý học bao gồm tất cả những hiện tượng tinh thần như cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, tưởng tượng, tình cảm, năng lực, lí tưởng sống, hình thành trong đầu óc con người, định hướng, điều chỉnh, điều khiển mọi hành động và hoạt động của con người. Ví dụ, các cụm từ như “tâm đắc”, “tâm địa”, “tâm can”, “tâm tình”, “tâm trạng”, “tâm tư” phản ánh nội dung đời sống tinh thần của con người trong hoàn cảnh cụ thể.
1.2. Nhiệm Vụ Của Tâm Lý Học Nghiên Cứu Bản Chất và Quy Luật
Nhiệm vụ cơ bản của tâm lý học là nghiên cứu bản chất của hiện tượng tâm lí người, những yếu tố chủ quan, khách quan tạo nên tâm lí người. Nghiên cứu cơ chế hình thành, biểu hiện của hoạt động tâm lí: cơ chế sinh lí thần kinh, cơ chế xã hội hoá hình thành, phát triển của các hiện tượng tâm lí. Cấu trúc nội dung của các hiện tượng tâm lí, mối quan hệ của các hiện tượng tâm lí với nhau. Nghiên cứu chức năng, vai trò của tâm lí đối với hoạt động của con người.
1.3. Lịch Sử Tâm Lý Học Từ Triết Học Đến Khoa Học Độc Lập
Lịch sử hình thành và phát triển tâm lý học có thể chia thành hai giai đoạn chính: giai đoạn trước khi trở thành khoa học độc lập (nằm trong triết học) và giai đoạn hình thành khoa học độc lập. Trong thời cổ đại, khi con người còn bất lực trước tự nhiên thì tâm lý con người được coi là những hiện tượng thần linh bí ẩn. Khái niệm linh hồn được hệ thống hoá lần đầu tiên trong các tác phẩm triết học Hy Lạp cổ. Những tri thức đầu tiên về tâm lý người đó đã được phản ánh cả trong hệ tư tưởng triết học duy vật và duy tâm.
II. Giáo Trình Tâm Lý Học Đại Cương Đối Tượng Nghiên Cứu
Đối tượng nghiên cứu của tâm lý học là các hiện tượng tâm lý với tư cách là một hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não người sinh ra, gọi chung là hoạt động tâm lý. Tâm lý học nghiên cứu sự nảy sinh, vận hành và phát triển của hoạt động tâm lý. Sự ra đời của tâm lí hẹc với tư cách một khoa học độc lập là kết quả tất yếu của sự phát triển lâu dài của những tư tưởng triết học, những quan điểm tâm lý học trong trường kì lịch sử và sự phát triển của nhiều lĩnh vực khoa học khác. Trong tác phẩm Phép biện chứng của tự nhiên F. Anghen đã chỉ rõ: thế giới luôn luôn vận động, mỗi một khoa học nghiên cứu một dạng vận động của thế giới.
2.1. Hiện Tượng Tâm Lý Sản Phẩm Hoạt Động Của Não Người
Các hiện tượng tâm lí là sản phẩm hoạt động của não người. Các hiện tượng tâm lí là yếu tố định hướng, điều khiển, điều chỉnh mọi hoạt động, giúp con người thích ứng và cải tạo hoàn cảnh khách quan để tồn tại và phát triển. Cuộc sống đã chứng tỏ rằng trong nhiều trường hợp chính yếu tố tâm lí đã tạo nên sức mạnh phi thường giúp con người chiến thắng được hiểm nghèo, bệnh tật, làm nên những kì tích.
2.2. Hoạt Động Tâm Lý Nghiên Cứu Sự Nảy Sinh và Phát Triển
Nghiên cứu sự nảy sinh, vận hành và phát triển của hoạt động tâm lý. Nhiệm vụ cơ bản của tâm lý học là nghiên cứu bản chất của hiện tượng tâm lí người, những yếu tố chủ quan, khách quan tạo nên tâm lí người. Nghiên cứu cơ chế hình thành, biểu hiện của hoạt động tâm lí: cơ chế sinh lí thần kinh, cơ chế xã hội hoá hình thành, phát triển của các hiện tượng tâm lí.
III. Giáo Trình Tâm Lý Học Các Phương Pháp Nghiên Cứu Hiệu Quả
Có nhiều phương pháp nghiên cứu tâm lý. Đó là phương pháp quan sát, thực nghiệm, trắc nghiệm, trò chuyện, điều tra, nghiên cứu sản phẩm hoạt động, phân tích tiểu sử cá nhân. Mỗi phương pháp có ưu điểm và hạn chế riêng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào vấn đề nghiên cứu và mục tiêu đặt ra. Cần phối hợp các phương pháp để có kết quả toàn diện và chính xác. Phương pháp quan sát là một trong những phương pháp cơ bản của tâm lý học.
3.1. Phương Pháp Quan Sát Thu Thập Thông Tin Trong Điều Kiện Tự Nhiên
Quan sát là tri giác có chủ định, có kế hoạch. Có sử dụng những phương tiện cần thiết nhằm thu thập thông tin về đối tượng nghiên cứu qua một số biểu hiện như: hành động, cư chỉ, cách nói năng, nét mặt, trong điều kiện tự nhiên của con người. Xác định mục đích, nội dung, kế hoạch quan sát. Tiến hành quán sát cẩn thận, có hệ thống. Ghì chép tài liệu quan sát một cách khách quan, trung thực.
3.2. Phương Pháp Thực Nghiệm Tác Động Chủ Động Vào Đối Tượng
Thực nghiệm là phương pháp tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để gây ra ở đối tượng những biểu hiện về quan hệ nhân quả, tính quy luật, cơ cấu, cơ chế của chúng, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần và đo đạc, định lượng, định tính một cách khách quan các hiện tượng cần nghiên cứu. Các loại thực nghiệm: Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm, là loại thực nghiệm được tiến hành trong phòng thí nghiệm.
3.3. Phương Pháp Trắc Nghiệm Đo Lường Các Hiện Tượng Tâm Lý
Test (trắc nghiệm) là một phép thử dùng để “do lường” một hoặc nhiều hiện tượng tâm lí nào đó mà trước đó đã được chuẩn hóa trên một số lượng nghiệm thể đáng tin cậy.Trong tâm lý học đã có một hệ thống test về nhận thức, năng lực, test nhân cách. Test có khả năng làm cho hiện tượng tâm lí cần đo trực tiếp bộc lộ qua hành động giải bài tập test.
IV. Tâm Lý Học Đại Cương Bản Chất Chức Năng Phân Loại
Tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể, tâm lí người có bản chất xã hội lịch sử. Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: tâm lí người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua hoạt động của mỗi người Các sự vật, hiện tượng luôn tồn tại và phát triển trong hiện thực khách quan. Phản ánh tâm lí là một dạng phản ánh đặc biệt, khác với các dạng phản ánh khác.
4.1. Bản Chất Tâm Lý Phản Ánh Hiện Thực Khách Quan
Phản ánh tâm lí là một dạng phản ánh đặc biệt tích cực, mang tính sinh động, sáng tạo. Tính chủ thể của phản ánh tâm lí thể hiện ở chỗ: cùng hoạt động trong một hoàn cảnh như nhau, song tâm lí của mỗi người có cái riêng (mang sắc thái riêng), không hoàn toàn giống nhau. Sự khác nhau về tâm lí giữa các cá nhân là do: Mỗi người có những đặc điểm riêng về cơ thể, giác quan, hệ thần kinh và não bộ.
4.2. Chức Năng Tâm Lý Định Hướng Điều Khiển Hoạt Động
Mỗi hành động, hoạt động của con người đều được định hướng, điều khiển, điều chỉnh bởi các hiện tượng tâm lí. Cụ thể là: Định hướng hoạt động của con người. Điều khiển, kiểm tra hoạt động của con người. Là động lực thôi thúc, lôi cuốn con người hoạt động, khắc phục khó khăn vươn tới mục tiêu. Cuối cùng, tâm lí giúp con người điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã xác định.
4.3. Phân Loại Tâm Lý Quá Trình Trạng Thái Thuộc Tính
Dựa trên thời gian tồn tại và vị trí tương đối của các hiện tượng tâm lí trong nhân cách, người ta chia các hiện tượng tâm lí thành ba loại sau đây - Các quá trình tâm lí; - Các trạng thái tâm lí; - Các thuộc tính tâm lí. Các quá trình tâm lí là những hiện tượng tâm lí diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.
V. Giáo Trình Tâm Lý Học Cơ Sở Tự Nhiên và Xã Hội Quan Trọng
Tâm lí không tự nhiên mà có, tâm lí không phải do trời ban cho. Tâm lí là sản phẩm của sự phát triển lâu dài của vật chất và lịch sử xã hội loài người. Tâm lí người có cơ sở tự nhiên và xã hội. Cơ sở tự nhiên của tâm lí người bao gồm não và tâm lí, vấn đề định khu chức năng tâm lí trong não, phản xạ có điều kiện và tâm lí, quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và tâm lí, hệ thống tín hiệu thứ hai và tâm lí. Cơ sở xã hội của tâm lí người bao gồm quan hệ xã hội, nền văn hoá xã hội và bản lí con người.
5.1. Não và Tâm Lý Mối Quan Hệ Giữa Sinh Lý và Tinh Thần
Giữa não và tâm lí có mối quan hệ như thế nào? Để lí giải cơ sở tự nhiên, cơ sở vật chất của hiện tượng tâm lí người đòi hỏi chúng ta phải phân tích mối quan hệ này. Xung quanh mối quan hệ giữa tâm lí và não cũng có nhiều quan điểm khác nhau. Quan điểm duy vật biện chứng coi hiện tượng sinh lí và hiện tượng tâm lí có quan hệ chặt chẽ với nhau; hiện tượng tâm li có cơ sở vật chất là hoạt động của bộ não, nhưng hiện tượng tâm lí không song song và không đồng nhất với hiện tượng sinh lí.
5.2. Quan Hệ Xã Hội Ảnh Hưởng Đến Sự Hình Thành Tâm Lý
Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử đã khẳng định: tâm lí con người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử. Tâm lí con người có nguồn gốc và nội dung xã hội. Nó phản ánh toàn bộ mối quan hệ xã hội mà trong đó cá nhân sống và hoạt động. Chủ nghĩa Mác cho rằng, các quan hệ xã hội tạo nên bản chất con người.
VI. Giáo Trình Tâm Lý Học Đại Cương Tổng Kết và Ứng Dụng
Giáo trình Tâm lý học đại cương cung cấp nền tảng kiến thức quan trọng về thế giới nội tâm của con người. Từ các khái niệm cơ bản, phương pháp nghiên cứu đến cơ sở tự nhiên và xã hội, giáo trình giúp người học hiểu rõ hơn về bản chất, chức năng và sự hình thành của tâm lý. Với kiến thức này, sinh viên có thể ứng dụng vào nhiều lĩnh vực của cuộc sống, đặc biệt là trong quản lý và các mối quan hệ xã hội. Việc hiểu và vận dụng tâm lý học giúp chúng ta xây dựng một xã hội văn minh và tốt đẹp hơn.
6.1. Ứng Dụng Thực Tiễn Áp Dụng Kiến Thức Tâm Lý Vào Cuộc Sống
Nhiều kết quả nghiên cứu của tâm lý học được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực của cuộc sống xã hội như: giáo dục học, quản lí xã hội. Ngược lại các thành tựu của khoa học xã hội góp phần giúp tâm lý học lí giải bản chất của các hiện tượng tâm lí người. Để thực hiện các nhiệm vụ nói trên, tâm lý học phải liên kết, phối hợp chặt chẽ với nhiều khoa học khác.
6.2. Tương Lai Của Tâm Lý Học Tiếp Tục Nghiên Cứu và Phát Triển
Tiếp tục nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực tâm lý học sẽ đóng góp vào sự hiểu biết sâu sắc hơn về con người và xã hội. Điều này sẽ tạo ra những ứng dụng mới và hiệu quả hơn trong các lĩnh vực như giáo dục, y tế, quản lý và phát triển cá nhân. Tâm lý học sẽ tiếp tục là một ngành khoa học quan trọng trong việc xây dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho nhân loại.
TÀI LIỆU LIÊN QUAN
Bạn đang xem trước tài liệu:
Giáo trình tâm lý học đại cương in lần thứ 2 phần 1
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Ths. Dương Minh Hiến
Người hướng dẫn: Gs. Lê Khanh (Chủ biên)
Trường học: Học Viện Hành Chính Quốc Gia
Chuyên ngành: Tâm Lý Học
Đề tài: Tâm Lí Học Đại Cương
Loại tài liệu: Giáo trình
Năm xuất bản: 2001
Địa điểm: Hà Nội
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ