LỜI MỞ ĐẦU Thực hiện một sổ điều của Luật Giảo dục, Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế đã phê duyệt, ban hành chương trình khung cho đào tạo Cử nhãn Cao đẳng Điều dưỡng đa khoa. Trường Cao đăng Y tế Hà Nội đã áp dụng và triên khai biên soạn tài liệu dạy - học các môn cơ bản, cơ sở và chuyên ngành nhằm từng hước xây dựng hộ giáo trình chuẩn trong công tác đào tạo tại trường nói riêng và đào tạo nhân lực y tế toàn quốc nói chung. Giáo trình Sức khỏe môi trường — Dịch tê có tống thời gian 2 tín chí lý thuyết được biên soạn dựa trên chương trình chi tiết môn học đã được phê duyệt. Trên cơ sở đỏ, nhóm biên soạn đã xây dựng tài liệu đào tạo gồm 6 hài.
Nội dung bài học bám sát chương trình đào tạo, xoay quanh những vấn đề về môi trường, sức khỏe, các phương pháp nghiên cứu dịch tê học, đặc điếm dịch tê học các bệnh lây nhiêm và không lây nhiêm. Giáo trình Sức khỏe môi trường - Dịch tê đã được Hội đồng chuyên môn thâm định của nhà trường và được trường sử dụng làm tài liệu chính thức giảng dạy cho đoi tượng Cử nhãn Điều dường đa khoa của trường. Ban biên soạn xỉn chân trọng cám ơn các thầy cô giáo trường Cao đẳng Y tế Hà Nội đã dành nhiều thời gian và công sức hoàn thiện tài liệu này đê phục vụ cho công tác đào tạo của nhà trường. Ban biên soạn vân luôn mong nhận được thêm nhiêu hơn nữa ỷ kiên đóng góp của các thầy cô giáo và sinh viên sử dụng Chương trình đào tạo này để rút kỉnh nghiệm cho lần xuất bản sau.
Xỉn trân trọng cám ơn. 1 BAN BIEN SOẠN Chủ biện: ThS. Đoàn Công Khanh - Bộ môn YTCC Thành viên: ThS. Hà Diệu Linh - Bộ môn YTCC ThS.
Phạm Thị Mỳ Dung - Bộ môn YTCC 2 MỤC LỤC Nội dung Trang Bài 1. MÔI TRƯỜNG VÀ sức KHỎE 1 Bài 2. Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ sức KHỎE CỘNG ĐỒNG 17 Bài 3. ĐO LƯỜNG TẦN SỐ BỆNH TRẠNG 47 Bài 4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu DỊCH TẼ HỌC 69 Bài 5. DICH TẼ HỌC CÁC BỆNH LÂY NHIỄM 86 Bài 6. DICH TẼ HỌC CÁC BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM 107 3 Bài 1. MÔI TRƯỜNG VÀ sức KHOẺ Thời lượng: 4 tiết I.
MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng: * Kiên thức 1. Trình bày được khái niệm, thành phần, chức năng và các mức độ tiếp xúc của môi trường. Trình bày đươc khái niệm, các hợp phần của sức khỏe. Nhận định được ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tới sức khỏe trong một số tình huống giả định.
(CĐR2) * Năng lực tự chủ và trách nhiệm 4. Chủ động, tích cực trong việc nhận định ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tới sức khỏe trong một số tình huống giả định. Môi trưòng là gì? 1. Môi trường là toàn thể hoàn cảnh tự nhiên (đất, nước, không khí, ánh sáng, vi sinh vật), hoàn cảnh xã hội (phong tục, tín ngưỡng, sinh hoạt văn hóa, nghề nghiệp, gia đình) tạo thành những điều kiện sống bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe của con người.
Môi trường bao gồm các yếu tổ tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam, 1993). Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam, 2014). Các thành phần của môi trường. Môi trường lý học: Môi trường lý học bao gồm các yếu tố vật lý như: khí hậu, tiếng ồn, ánh sáng, bức xạ, gánh nặng lao động.
Môi trường lý học nếu vượt qua các giới hạn tiếp xúc bình thường có thể ảnh hưởng đến sức khỏe. Môi trường lý học bao gồm thời tiết và khí hậu (nhiệt độ cao, thấp, thay đổi thất thường, độ ẩm không khí, gió) các loại bức xạ ion hóa và không ion. Môi trường hóa học: Các yếu tố hóa học có thể tòn tại dưới các dạng rắn, lỏng và dạng khí. Cũng có các dạng đặc biệt như bụi, hoá chất, thuốc men, khí dung, hơi khói, chất kích thích da, thực phẩm.
Các yếu tổ hóa học có thể có nguồn gốc phát sinh từ các hoạt động sống, sinh hoạt và sản xuất của con người. Môi trường sinh học: Môi trường sinh học bao gồm: động vật, thực vật, ký sinh trùng, vi khuẩn, virus, các yếu tố di truyền. Các yếu tố sinh học cũng rất phong phú, từ các san phẩm động thực vật đến các loài nấm mốc, vi khuẩn, virus, ký sinh tiling và côn trùng. Chúng có thể là các tác nhân gây bệnh song cũng có thể chỉ là các vật trung gian truyền bệnh, các vi sinh vật vận chuyển mầm bệnh một cách cơ học.
Các yếu tố sinh học cũng tồn tại trong đất, nước, không khí và thực phẩm. Môi trưòng xã hội: Môi trường xã hội bao gồm: stress, mối quan hệ giữa con người với con người, môi trường làm việc, trà lương, làm ca. Điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe hoặc gián tiếp trên quá trình ô nhiễm, năng lực khống chế ô nhiễm bảo vệ sức khỏe, đến các ứng xử khác nhau của cộng đồng đối với môi trường. Chế độ chính trị của một quốc gia cũng như sự bình ổn trong khu vực là yếu tố tác động tới môi trường.
Chiến tranh, mất công bằng xã hội, tệ nạn phân biệt chủng tộc, bất bình đẳng giới, bất ổn về chính trị - xã hội luôn là các yếu tố tàn phá môi trường và gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Chức năng của môi trưòng. Môi trường chính là không gian sống của con người và các loài sinh vật. Hằng ngày mồi người chúng ta cũng cần có những khoảng không gian sống như nhà ở, nơi nghỉ, sản xuất.
Điều đó đòi hỏi môi trường cần phải có phạm vi không gian thích họp với mồi người. Với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ như hiện nay thì môi trường cũng thay đổi một cách rất lớn và đang theo chiều hướng xấu và ảnh hưởng rất nhiều đến hệ sinh thái. Môi trường là noi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống cũng như sản xuất của con người. Môi trường chính là nguồn tạo ra và chứa đựng những tài nguyên thiên nhiên phục vụ cho cuộc sống con người.
Rừng: có chức năng cung cấp nước, bảo tồn độ phì nhiêu và đa dạng sinh học của đất, cung cấp nguồn củi gỗ, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái. Động, thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm và các nguồn gen quý hiếm. Các thủy lực: cung cấp dinh dưỡng, nước, nguồn thủy hải sản và nơi vui chơi giải trí. Không khí, nhiệt độ, nước, gió, năng lượng mặt trời có chức năng duy trì các hoạt động trao đổi chất.
Dầu mỏ, quặng, kim loại cung cấp nguyên liệu cho hoạt động sản xuất. Môi trường còn là noi chứa đựng các chất thải do con người tạo ra trong quá trình song và lao động sản xuất. Dưới tác động của vi sinh vật và các yếu tố môi trường, các chất thài được phân hủy từ những chất phức tạp thành những chất đơn giản hơn, tham gia vào các quá trình sinh địa hóa. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa làm cho chức năng tái tạo và khả năng đệm của của môi trường bị quá tải do lượng chất thải quá lớn và độc hại, vi sinh vật gặp nhiều khó khăn trong quá trình phân hủy chất thải.
Do đó, chất lượng môi trường càng ngày càng giảm dần và ô nhiễm nghiêm trọng hơn. Môi trường còn có chức năng lưu trữ và cung cấp nguồn thông tin cho con người. Môi trường và trái đất là nơi lưu trừ lịch sử trái đất, lịch sử tiến hóa và phát triển văn hóa của loài người. Môi trường cung cấp và lưu trữ cho con người những nguồn gen, các loài động thực vật, các vẻ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ, các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo.
Môi trường chính là noi bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài. Môi trường bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài như tầng ozon trong khí quyển có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ lại những tia cực tím có hại cho sức khỏe con người từ năng lượng mặt trời chiếu xuống trái đất. Các mức độ tiếp xúc môi trường. Môi trường gia đình: Còn gọi là “Vi môi trường”, nó liên quan tới môi trường nhà ở.
Việc tiếp xúc có thể được xác định do tình trạng bụi, vi khí hậu nhà ở, các thói quen ăn uống của cá nhân hay gia đình, dụng cụ nấu nướng, các thú vui và các thói quen khác (chẳng hạn hút thuốc hay uống rượu), việc sử dụng các phép trị liệu, các loại thuốc, mỹ phẩm, thuốc sát trùng, hoá chất bảo vệ thưc vật. Môi trường làm việc: Đối tượng có thể sống phần lớn cuộc đời của họ trong các môi trường nghề nghiệp như mỏ than, xưởng thép. Nơi có thể có các vấn đề riêng về môi trường. Các thời kỳ học tập ở trường hoặc ở cơ sở giáo dục khác nhau cũng được xem xét trong dạng môi trường này, ở khu vực này thường liên quan đến tính chất nghề nghiệp của cá thể.
Môi trường cộng đồng: Trong khu vực có giới hạn như tiểu khu, thôn xóm, xã, quận, huyện mà con người trực tiếp sinh sống tại đó. Họ có thể bị tác động bởi ô nhiễm không khí, tiếng ồn, nước thải, tập quán sinh hoạt, các yếu tố xã hội khác của cộng đồng: An ninh chính trị, các tệ nạn xã hội, phong trào văn hoá, thể thao. Môi trường khu vực: Đối tượng sống trong một vùng khí hậu riêng nào đó, ở một kinh độ, vĩ độ và cao độ nào đó như khu vực đồng bằng, miền núi, ven biển hoặc khu vực nhiệt đới, ôn đới, hàn đới. Những thảm hoạ do thiên tai gây nên trong năm qua tại Việt Nam, cũng như các nước trong khu vực Đông Á cho thấy môi trường ảnh hưởng lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, kinh tế, gây nên hậu quả nặng nề cho nhiều nước các nước trong khu vực.
Khái niệm sức khỏe. Định nghĩa súc khỏe. Theo tổ chức y tế thế giới (WHO): "Sức khoẻ là trạng thái thoải mái hoàn toàn cả về thể chẩt, tâm thần và xã hội, chứ không chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế".