BÀI MÔ TẢ THƯ MỤC HỌC THUẬT VÀ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH: BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA CÁC HỆ THỐNG CỦA ĐỘNG CƠ

Tổng quan về giáo trình

  • Tên giáo trình: Bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống của động cơ
  • Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông Vận tải – Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I (Ban hành theo Quyết định số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT ngày 21/12/2017 của Hiệu trưởng)
  • Trình độ đào tạo: Trung cấp nghề / Cao đẳng nghề
  • Chuyên ngành áp dụng: Sửa chữa máy thi công xây dựng

Vị trí trong chương trình đào tạo

Giáo trình "Bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống của động cơ" là tài liệu cốt lõi thuộc khối kiến thức chuyên môn nghề của chương trình đào tạo ngành Sửa chữa máy thi công xây dựng. Môn học liên kết trực tiếp giữa các học phần cơ sở kỹ thuật (Vẽ kỹ thuật, Dung sai đo lường, Nguyên lý động cơ đốt trong) với các học phần thực tập chuyên sâu tại xưởng cơ khí và công trường.

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes)

  • Kiến thức: Trình bày được nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, sơ đồ nguyên lý vận hành; phân tích được các hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng của các hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn, hệ thống nhiên liệu (động cơ xăng và diesel), hệ thống khởi động và hệ thống đánh lửa.
  • Kỹ năng: Lập và thực hiện quy trình tháo lắp, đo kiểm, chẩn đoán, cân chỉnh, sửa chữa và bảo dưỡng định kỳ các cụm chi tiết trên động cơ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của nhà chế tạo (dung sai khe hở, áp suất, nhiệt độ, lực xiết).
  • Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thực hiện thao tác an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và sử dụng thành thạo các thiết bị đo kiểm chuyên dụng.

Cấu trúc và cách tiếp cận

Giáo trình bao gồm 49 bài học được thiết kế theo cấu trúc mô-đun kỹ năng tích hợp. Nội dung đi từ tổng quan hệ thống đến quy trình công nghệ bảo dưỡng, tháo lắp và sửa chữa từng cụm chi tiết máy độc lập. Tài liệu sử dụng phương pháp tiếp cận định lượng thông qua các bảng bước thao tác (Nội dung – Dụng cụ – Yêu cầu kỹ thuật), hình vẽ cấu tạo giải phẫu và thông số hiệu chỉnh dung sai cụ thể.

Điểm đặc sắc của giáo trình

Tài liệu tích hợp các quy trình kỹ thuật trực tiếp trên các đối tượng thiết bị cụ thể như động cơ ô tô – máy kéo ZIL-130, TOYOTA (dòng động cơ 3A, 1RZ, 2RZ), động cơ diesel CMD-14 và hệ thống cung cấp nhiên liệu IFA, giúp gắn liền lý thuyết nguyên lý với đối tượng cơ khí thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Giáo trình gồm 49 bài học, phân chia thành 5 nhóm hệ thống chức năng chính trên động cơ đốt trong:

[49 BÀI HỌC CHUYÊN MÔN NGHỀ]

1. Hệ thống làm mát (Bài 1 – Bài 6)

  • Nội dung: Nhiệm vụ, phân loại các phương pháp làm mát (bằng không khí, làm mát bằng nước bốc hơi, làm mát bằng nước đối lưu tự nhiên, làm mát bằng nước tuần hoàn cưỡng bức). Khảo sát thành phần dung môi làm mát gốc Ethylene Glycol (tỉ lệ pha 50:50 với nước, nhiệt độ đông đặc -37°C, nhiệt độ sôi 108°C) với phụ gia Silicate cao cho thân máy nhôm và Silicate thấp cho động cơ diesel xe tải nặng.
  • Quy trình sửa chữa cụm chi tiết:
    • Bơm nước ly tâm: Cấu tạo vỏ bơm, trục, cánh bơm gang/thép, vòng chắn nước bằng đệm cao su và đĩa tựa phíp tectôlit. Đo độ cong, độ côn, độ ô-van trục bơm, kiểm tra khe hở dọc trục (giới hạn không vượt quá 0,22 mm).
    • Quạt gió: Phân loại quạt dẫn động cơ khí dây đai, quạt ly hợp thủy lực dùng dầu silicon và quạt điện có rơ-le/công tắc nhiệt. Tiêu chuẩn kiểm tra độ căng dây đai (ấn lực 3–4 kg, độ võng đạt 10–15 mm).
    • Két nước và nắp két: Cấu tạo buồng chứa trên, dưới, ruột két ống đồng. Nguyên lý làm việc của van hơi nước (mở khi áp suất đạt 1,2 kg/cm²) và van không khí (mở khi áp suất giảm xuống 0,94 kg/cm²). Quy trình tháo nắp tản nhiệt dùng khối hướng dẫn ép gioăng xếp nếp (chiều cao tiêu chuẩn 8,4–8,8 mm).
    • Van hằng nhiệt: Phân loại van đơn và van kép chuyển dòng; phần tử hoạt động dạng cốc xếp chứa chất giãn nở lỏng (ê-te/ê-ty-lic) hoặc ống đồng chứa chất giãn nở rắn (bột đồng và xeredin). Kiểm tra nhiệt độ bắt đầu mở (80–84°C), mở hoàn toàn đạt độ nâng 8 mm ở 95°C và đóng hoàn toàn khi hạ nhiệt độ xuống dưới 5°C so với định mức.
    • Bảo dưỡng súc rửa: Quy trình súc rửa định kỳ 2 năm hoặc 50.000 km bằng dung dịch hóa chất ($Na_2CO_3$, $HCl$ 2,5%, $H_3PO_4 + CrO_3$, dung dịch Axit lactic 60 g/l) và trung hòa bằng $K_2Cr_2O_7$ 0,5–1% ở nhiệt độ 70–80°C.

2. Hệ thống bôi trơn (Bài 7 – Bài 11)

  • Nội dung: Nguyên lý bôi trơn thủ công, bôi trơn pha nhớt vào xăng cho động cơ 2 kỳ, bôi trơn vung té, bôi trơn cưỡng bức và bôi trơn phối hợp (cưỡng bức cổ trục khuỷu, cổ thanh truyền, bạc trục cam; vung té xilanh, piston, con đội).
  • Kiểm tra và sửa chữa cụm chi tiết:
    • Bơm dầu kiểu bánh răng ăn khớp ngoài: Kiểm tra khe hở ăn khớp bánh răng bằng căn lá ở 3 vị trí lệch nhau 120° (tiêu chuẩn 0,15–0,35 mm, giới hạn mòn 0,75 mm); khe hở đỉnh răng với vỏ (tiêu chuẩn 0,03–0,06 mm, giới hạn 0,1 mm); khe hở mặt đầu bánh răng với nắp bơm (tiêu chuẩn 0,12 mm, đo bằng đồng hồ so, thước phẳng kết hợp căn lá hoặc ép dây chì); khe hở trục và vỏ (giới hạn 0,15–0,16 mm); khe hở dọc trục (giới hạn 0,25–0,35 mm). Đo áp suất dầu động cơ Toyota 1RZ (tại 3000 vòng/phút đạt 2,5–5,0 kg/cm²; không tải > 0,3 kg/cm²).
    • Két làm mát dầu và bầu lọc: Két làm mát dầu bằng không khí/nước trên động cơ CMD-14; sửa chữa bầu lọc thấm lá đồng có khe hở lọc 0,07–0,08 mm và bầu lọc ly tâm toàn phần trên động cơ ZIL-130.

3. Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng (Bài 12 – Bài 24)

  • Nội dung: Cấu tạo và phương pháp bảo dưỡng, sửa chữa bơm xăng cơ khí, bơm xăng màng điện tử, thùng chứa nhiên liệu và đường ống dẫn.
  • Cơ cấu bộ chế hòa khí: Khảo sát và sửa chữa bộ chế hòa khí hỗ trợ điều khiển điện tử, hệ thống phun chính, hệ thống không tải, cơ cấu hạn chế tốc độ, cơ cấu làm đậm (tiết kiệm), cơ cấu tăng tốc, cơ cấu bướm gió và cơ cấu bướm ga.

4. Hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel (Bài 25 – Bài 34)

  • Cụm tạo áp và phun nhiên liệu:
    • Bơm cao áp: Quy trình bảo dưỡng, cân chỉnh bơm cao áp tập trung kiểu PE, bơm cao áp phân phối kiểu VE, bơm thấp áp và cụm bơm – vòi phun kết hợp.
    • Vòi phun cao áp kín: Khảo sát các loại vòi phun theo dạng buồng cháy (buồng cháy thống nhất vòi phun 8 lỗ đường kính 0,2 mm; buồng cháy xoáy lốc vòi phun 2–8 lỗ đường kính 0,4–0,6 mm; buồng cháy MAN vòi phun 1–2 lỗ đường kính 0,4–0,6 mm). Kiểm tra trên bàn thử chuyên dùng: độ kín khít đót kim (áp suất tụt không quá 14 kg/cm² trong 10–20 giây đối với vòi mới, 5–10 giây đối với vòi cũ), kiểm tra hiện tượng phun rớt, hình dạng tia phun và độ tơi sương. Cân chỉnh áp suất mở vòi phun trong phạm vi 95–175 kg/cm² (hoặc lên đến 1000 kg/cm²) bằng căn đệm hoặc vít điều chỉnh.
    • Bộ điều tốc và bộ phun sớm: Bộ điều tốc cơ khí ly tâm đa chế độ trên bơm IFA (độ không đồng đều cho phép 3–5%); bộ phun sớm tự động dẫn động ở đầu trục cam bơm cao áp theo góc quay của quả văng ly tâm.
    • Bầu lọc và thùng chứa: Bầu lọc không khí kiểu khô và ướt; bầu lọc thô lọc cặn kích thước > 0,08 mm; bầu lọc tinh lõi giấy/sợi dạ; quy trình súc rửa, tẩy rửa khử khí cháy bằng dung dịch kiềm trước khi hàn thùng nhiên liệu.

5. Hệ thống khởi động và hệ thống đánh lửa (Bài 35 – Bài 49)

  • Khởi động: Sửa chữa máy khởi động điện một chiều, rơ-le khởi động và quy trình bảo dưỡng ắc quy chì-axít.
  • Đánh lửa: Cấu tạo và kiểm tra hệ thống đánh lửa ắc quy thường, hệ thống đánh lửa điện tử có tiếp điểm, đánh lửa điện tử không tiếp điểm, hệ thống đánh lửa điện dung (CDI), ma-nhê-tô. Kiểm tra và phục hồi bộ chia điện (delco), cơ cấu điều chỉnh góc đánh lửa sớm ly tâm, chân không, cơ cấu hiệu chỉnh theo chỉ số ốc-tan, bô-bin cao áp và bugi.
Progression Logic của giáo trình:

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Nguyên lý nhiệt động lực học và truyền nhiệt: Động lực học trao đổi nhiệt trong hệ thống làm mát kín và cân bằng nhiệt của chu trình bôi trơn.
  • Cơ học chất lưu và thủy lực cao áp: Cơ chế tạo áp suất dầu bôi trơn bánh răng, quy luật tạo áp và định lượng phun nhiên liệu trong bơm cao áp PE/VE và vòi phun diesel.
  • Kỹ thuật đo lường và dung sai lắp ghép: Phương pháp xác định khe hở ăn khớp, khe hở dọc trục, độ đảo trục và độ mòn tế vi của các cặp chi tiết ma sát.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật chuyên môn (Technical Skills): Vận hành thiết bị tháo lắp chuyên dụng (vam, máy ép thủy lực, cờ-lê lực); thực hiện các phương pháp gia công phục hồi cơ khí (hàn đắp, gia công cắt gọt, mài rà mặt phẳng, uốn nắn trục).
  • Kỹ năng phân tích và chẩn đoán (Analytical Skills): Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa hiện tượng động cơ quá nhiệt, thiếu áp suất dầu, khói xả bất thường với hư hỏng cơ khí tại van hằng nhiệt, bơm dầu, đót kim phun hoặc bộ điều tốc.
  • Năng lực thực nghiệm (Practical Competencies): Cân chỉnh vòi phun diesel trên bàn thử thủy lực; kiểm tra độ kín nắp két nước và van áp suất; đo kiểm áp suất mạch dầu động cơ khi vận hành ở các dải tốc độ vòng tua.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical Approach)

Giáo trình áp dụng mô hình đào tạo theo năng lực thực hiện (Competency-Based Training). Mỗi bài học được xác định cụ thể thời lượng đào tạo (ví dụ: Bài 1 – 08h, Bài 2 – 06h, Bài 3 – 04h, Bài 4 – 06h, Bài 5 – 04h, Bài 6 – 06h, Bài 7 – 06h, Bài 8 – 06h, Bài 9 – 04h, Bài 10 – 04h) và phân định rõ ràng 3 phần:

  1. Mục tiêu bài học (Kiến thức và Kỹ năng thao tác).
  2. Cơ sở lý thuyết và phân tích cấu tạo giải phẫu.
  3. Bảng hướng dẫn quy trình công nghệ tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa và tiêu chuẩn kỹ thuật.

Bài tập và quy chuẩn thực hành

  • Bảng quy trình công nghệ: Giáo trình chuẩn hóa các bước thực hành qua bảng danh mục thao tác (STT, Nội dung công việc, Dụng cụ sử dụng, Yêu cầu kỹ thuật). Người học bắt buộc phải tuân thủ đúng thứ tự tháo (ví dụ: tháo đối xứng, nới lỏng trước khi tháo rời) và quy tắc lắp ngược lại.
  • Bài tập đo kiểm dung sai:
    • Sử dụng panme và đồng hồ so kiểm tra độ côn, ô-van của trục bơm nước, trục bơm dầu.
    • Sử dụng căn lá và thước phẳng kiểm tra độ phẳng nắp bơm dầu và khe hở đỉnh răng.
    • Sử dụng lực kế đo độ căng dây đai dẫn động quạt gió.
  • Thử nghiệm thiết bị: Gá đặt vòi phun diesel lên bàn thử chuyên dùng, vận hành cần bơm tay để đo áp suất mở van, quan sát độ nhuyễn tia sương và kiểm tra hiện tượng rỉ giọt.
Khung đánh giá năng lực thực hành:

Phương pháp đánh giá

  • Đánh giá lý thuyết: Trình bày sơ đồ nguyên lý tuần hoàn của nước, mạch dầu bôi trơn phối hợp, sơ đồ mạch nhiên liệu diesel; giải thích tác động của bộ điều tốc ly tâm đa chế độ và cơ cấu làm đậm bộ chế hòa khí.
  • Đánh giá kỹ năng thực hành: Đánh giá định lượng dựa trên việc thực hiện đúng quy trình thao tác và độ chính xác của sản phẩm sau sửa chữa (độ kín của van hằng nhiệt ở nhiệt độ quy định; khe hở ăn khớp bánh răng bơm dầu đạt 0,15–0,35 mm; áp suất phun nhiên liệu đạt 95–175 kg/cm²).

Hướng dẫn tự học

  • Nghiên cứu sơ đồ cấu tạo và đối chiếu với các bản vẽ mặt cắt trước khi thao tác trên mô hình thực tế.
  • Ghi nhớ các bảng tra dung sai giới hạn và danh mục dụng cụ đo kiểm cần thiết cho từng cụm chi tiết.
  • Tuân thủ quy định an toàn phòng cháy chữa cháy, đặc biệt là quy trình khử khí bằng dung dịch kiềm và xả nước khi xử lý thùng chứa nhiên liệu.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tích hợp công nghệ cơ khí và điều khiển

Giáo trình kết hợp giữa các cơ cấu cơ khí truyền thống phục vụ công nghiệp nặng và các hệ thống phụ trợ điều khiển bán tự động:

  • Bổ sung cơ cấu bộ chế hòa khí hỗ trợ điều khiển điện tử bên cạnh bộ chế hòa khí cơ khí cổ điển.
  • Mở rộng các biến thể của hệ thống đánh lửa: từ đánh lửa ắc quy có tiếp điểm (dùng má vít và delco) sang hệ thống đánh lửa điện tử không tiếp điểm và đánh lửa điện dung CDI.
  • Tích hợp hệ thống quạt làm mát dẫn động bằng ly hợp thủy lực chứa dầu silicon và quạt điện điều khiển qua cảm biến nhiệt độ.

Cập nhật tiêu chuẩn vật liệu và dung môi kỹ thuật

  • Cung cấp cơ sở khoa học về dung dịch chống đông và làm mát động cơ: phân tích tác dụng nâng nhiệt độ sôi lên 108°C và hạ điểm đóng băng xuống -37°C của dung dịch Ethylene Glycol pha tỉ lệ 1:1.
  • Phân định rõ việc sử dụng chất chống đông có hàm lượng Silicate cao nhằm bảo vệ áo nước và nắp máy bằng hợp kim nhôm, chống lại hiện tượng tróc rỗ bề mặt; phân loại chất chống đông Silicate thấp dành cho động cơ diesel xe tải nặng.
Tiêu chuẩn dung môi làm mát (Ethylene Glycol 50% + Nước 50%):
- Điểm sôi: 108°C (226°F)
- Điểm đóng băng: -37°C (-34°F)
- Phân loại phụ gia: Silicate cao (Lốc nhôm) / Silicate thấp (Động cơ Diesel tải nặng)

Tính ứng dụng thực tế và gắn kết thiết bị công trình

  • Nội dung giáo trình phản ánh trực tiếp kết cấu của các cụm máy thi công xây dựng và ô tô vận tải nặng:
    • Động cơ ZIL-130: Khảo sát chi tiết quy trình tháo lắp hệ thống làm mát cưỡng bức, bơm dầu ăn khớp ngoài hai tầng và bầu lọc ly tâm toàn phần.
    • Động cơ TOYOTA 3A, 1RZ, 2RZ: Khảo sát quy trình tháo bơm nước, quy định mô-men xiết bu-lông cút nước 120 kg.cm và các thông số kiểm tra áp suất dầu.
    • Bơm cao áp IFA: Quy trình tháo, kiểm tra và cân chỉnh bộ điều tốc ly tâm đa chế độ.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Học sinh, sinh viên

  • Bậc đào tạo: Học sinh trình độ Trung cấp nghề và sinh viên Cao đẳng nghề.
  • Ngành học: Sửa chữa máy thi công xây dựng, Công nghệ kỹ thuật ô tô, Kỹ thuật máy công trình, Cơ giới hóa xây dựng.
  • Thời điểm tiếp cận: Phù hợp giảng dạy từ học kỳ chuyên ngành (sau khi hoàn thành các môn học cơ sở kỹ thuật).

Kiến thức tiên quyết (Prerequisites)

  • Vẽ kỹ thuật cơ khí: Khả năng đọc hiểu bản vẽ kết cấu cụm chi tiết, sơ đồ nguyên lý mạch dầu và mạch nhiên liệu.
  • Dung sai đo lường: Kỹ năng sử dụng thước cặp, panme đo ngoài, đồng hồ so đo độ đảo và căn lá đo khe hở.
  • Nguyên lý động cơ đốt trong: Nắm vững chu trình công tác 4 kỳ, 2 kỳ, thứ tự nổ và các góc phối khí, góc phun sớm, góc đánh lửa sớm.

Giảng viên và cán bộ kỹ thuật

  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng giáo trình làm tài liệu giảng dạy chính thức cho mô-đun "Bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống của động cơ", phân bổ thành 49 bài giảng lý thuyết và giáo án thực hành xưởng.
  • Kỹ thuật viên tại trạm sửa chữa: Dùng làm sổ tay tra cứu tiêu chuẩn kỹ thuật kiểm tra dung sai mòn, áp suất tiêu chuẩn và quy trình phục hồi các cụm chi tiết cơ khí động cơ máy công trình.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Giáo trình này phù hợp với chương trình đào tạo nào?

Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho trình độ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề chuyên ngành Sửa chữa máy thi công xây dựng, theo khung chương trình đào tạo của Bộ Giao thông Vận tải và Quyết định ban hành số 1955/QĐ-CĐGTVTTWI-ĐT.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận môn học?

Cần nắm vững kiến thức về Nguyên lý động cơ đốt trong, Đo lường cơ khí (sử dụng panme, đồng hồ so, thước cặp, căn lá), Vẽ kỹ thuật cơ khí và Quy tắc an toàn lao động cơ khí động lực.

3. Điểm khác biệt của tài liệu này so với các sách lý thuyết động cơ chung là gì?

Tài liệu tập trung vào công nghệ sửa chữa và bảo dưỡng thực hành. Thay vì chỉ giải thích lý thuyết chu trình nhiệt động, giáo trình mô tả chi tiết:

  • Dạng sai hỏng cơ học (mòn, nứt, cong, rỗ bề mặt).
  • Phương pháp đo kiểm và dung sai định lượng cụ thể.
  • Bảng quy trình tháo/lắp từng bước kèm dụng cụ chuyên dụng cho từng cụm chi tiết trên các dòng động cơ cụ thể (ZIL-130, Toyota 3A/1RZ, bơm IFA).

4. Làm thế nào để học tập và rèn luyện kỹ năng từ giáo trình đạt hiệu quả cao?

  • Học theo trình tự mô-đun: Nắm vững nguyên tắc hoạt động $\rightarrow$ Phân tích dấu hiệu sai hỏng $\rightarrow$ Tuân thủ bảng quy trình tháo lắp $\rightarrow$ Đo kiểm và đối chiếu dung sai với tiêu chuẩn của nhà chế tạo.
  • Thực hành trực tiếp trên các mô hình động cơ và bàn thử chuyên dùng (bàn thử cân bơm – vòi phun diesel, đồng hồ đo áp lực dầu).

5. Giáo trình có tích hợp các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn để tra cứu không?

Có. Giáo trình cung cấp các thông số định lượng cụ thể như:

  • Áp suất van nắp két nước (1,2 kg/cm² và 0,94 kg/cm²).
  • Nhiệt độ van hằng nhiệt (80–84°C mở, 95°C mở 8 mm).
  • Khe hở ăn khớp bánh răng bơm dầu (0,15–0,35 mm, giới hạn 0,75 mm).
  • Áp suất thử vòi phun diesel (95–175 kg/cm²).
  • Độ căng dây đai quạt gió (ấn lực 3–4 kg võng 10–15 mm).
  • Tỉ lệ hóa chất súc rửa két nước ($Na_2CO_3$, $HCl$ 2,5%, $K_2Cr_2O_7$ 0,5–1%).

Kết luận

Giáo trình "Bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống của động cơ" do Trường Cao đẳng Giao thông Vận tải Trung ương I biên soạn cung cấp hệ thống kiến thức kỹ thuật hoàn chỉnh về 5 hệ thống chính trên động cơ đốt trong của máy thi công và phương tiện vận tải. Cấu trúc 49 bài học kết hợp giữa lý thuyết nguyên lý và quy trình thao tác chuẩn xác, đáp ứng mục tiêu hình thành năng lực sửa chữa, bảo dưỡng và chẩn đoán kỹ thuật cho học sinh, sinh viên ngành Sửa chữa máy thi công xây dựng.

Lộ trình học tập khuyến nghị:
[Mô-đun Hệ thống làm mát & Bôi trơn]
[Mô-đun Nhiên liệu Xăng & Nhiên liệu Diesel]
[Mô-đun Hệ thống Khởi động & Hệ thống Đánh lửa]
[Thực hành Cân chỉnh Tổng hợp & Thử nghiệm Bàn thử]

Tài liệu bổ trợ khuyến nghị:

  • Sổ tay hướng dẫn bảo dưỡng sửa chữa của các hãng sản xuất động cơ (TOYOTA, ZIL, IFA, CMD).
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật đo lường dung sai và lắp ghép trong ngành cơ khí ô tô – máy công trình.