mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các hư hỏng, phương pháp phát hiện và khắc phục hư hỏng của bơm dầu. Sửa chữa và bảo dưỡng được bơm dầu - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: 16 + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: 1 điểm kiểm tra (hình thức: thực hành) Nội dung chính: 1. Các dạng hư hỏng và nguyên nhân gây hư hỏng của bơm cấp dầu ( bơm chuyển nhiên liệu).
* Hiện tượng: - Không có nhiên liệu hoặc nhiên liệu cung cấp không đủ cho hệ thống hoạt động (Động cơ yếu, công suất giảm). Nguyên nhân: - Lò xo bơm yếu, gãy - Pít tông bơm bị mòn - Van hút, van đẩy mòn, kênh, lò xo van yếu, gãy - Tắc lọc của bơm phía đường hút * Dầu diesel lọt qua khe hở giữa ty đẩy và lỗ dẫn hướng làm nhiên liệu rò từ khoang bơm sang khoang có trục cam. Nguyên nhân: Do mòn ty đẩy pít tông bơm và lỗ dẫn hướng. Nếu đường dầu bôi trơn cho trục cam bơm cao áp được dùng chung với đường dầu bôi trơn cho động cơ nhiên liệu sẽ chảy vào các te động cơ phá hỏng dầu bôi trơn.
Khe hở giữa ty đẩy và lỗ dẫn hướng không được quá 0,02 mm, nếu vượt quá khe hở này phải sửa chữa. Sửa chữa Các chi tiết của bơm chuyển nhiên liệu chủ yếu là thay mới. Phương pháp tháo và kiểm tra 2.Trình tự tháo trên xe. 17 - Tháo đường ống dầu ra khỏi bơm chuyển nhiên liệu.
- Tháo bơm chuyển nhiên liệu ra khỏi thân bơm cao áp 2.2 Trình tự tháo rời bơm chuyển nhiên liệu. Trình tự tháo bơm chuyển nhiên liệu. Trình tự tháo:1. Bu lông dầu; 3.
Chi tiết đỡ van; 4. Van nạp/van xả; 6. Vỏ Chú ý: Nên biết vị trí bị sự cố bằng cách kiểm tra trước khi phải tháo ra. - Kẹp bơm chuyển nhiên liệu lên ê-tô - Tháo rời các chi tiết của bơm chuyển nhiên liệu theo thứ tự các số ở bên dưới.
19 1) Tháo bơm tay - Tháo bơm tay ra khỏi bơm chuyển nhiên liệu - Tháo lò và van nạp ra khỏi đế van nạp 2) Tháo van xả - Tháo chi tiết đỡ van số (3) - Tháo lò và van xả ra khỏi đế van xả 3) Tháo con đội - Tháo khoen chặn (vòng chặn) con đội súppáp (hình a). - Tháo con đội ra khỏi thân bơm (hình b). - Tháo rời các chi tiết của côn đội (hình c). a) Tháo vòng chặn b) Tháo con đội c) Tháo rời con đội Hình 4.
Tháo con đội. 4) Tháo lọc dầu - Tháo lưới lọc dầu ra khỏi bu lông dầu (đinh khuy) 20 5) Tháo pít tông bơm chuyển nhiên liệu - Tháo ốc bít (8) -Tháo lò xo (9), pít tông(10) và cần đẩy (11) ra khỏi vỏ bơm (14) 2.3 Kiểm tra, sửa chữa. - Tháo rời và rửa sạch các chi tiết để kiểm tra. - Quan sát các chi tiết: Pít tông, xy lanh, kiểm tra vết xước, mòn.
Kiểm tra các van, lò xo, sự rò rỉ nhiên liệu,… - Sử dụng đồng hồ xo để xác định độ mòn của các chi tiết như pít tông và xy lanh, thanh đẩy pít tông và lỗ trong thân bơm, trục con đội và con lăn. - Kiểm tra bu lông, đệm, lưới lọc, bơm tay… - Kiểm tra bơm tay: + Bịt tay vào đầu hút bơm tay + Kéo cần bơm tay lên nó và thả cần bơm tay ra nó phải hút ngược trở lại. Kiểm tra bơm tay. - Kiểm tra độ kín của van nạp, van xả ta làm như sau: - Bịt đầu ra của bơm chuyển nhiên liệu, Cho bơm tay hoạt động, nếu van nạp nhiên liệu bị mòn thì bơm tay vẫn hoạt động bình thường.
Nếu van xả bị mòn thì nhiên liệu bị rỉ khi bơm tay ngừng hoạt động. - Các van mòn và hư hỏng để rò rỉ nhiên liệu thì dùng bột mịn rà lại (với van phi kim loại thì mài lại). Mòn hỏng nhiều thì thay van mới. - Chiều dài lò xo van nạp và van xả phải bằng nhau, nếu lò xo nào thấp hơn thì phải lắp thêm vòng đệm nếu thấp quá thì phải thay mới.
Lực ép lò xo phải đúng quy định nếu nhỏ hơn phải thay lò xo mới (lực ép lò xo quy định từ 0,3 - 0,6 kg/cm2). - Pít tông mòn thì thay pít tông mới - Xy lanh mòn xước thì doa lại. Khe hở lắp ghép giữa pít tông và xy lanh là (0,015- 0,035) mm. Khe hở lắp ghép > 0,1mm thì thay mới cả cặp.
21 - Thanh đẩy pít tông và lỗ trong thân bơm có khe hở lắp ghép là 0,01mm. Trục con đội và con lăn mòn thì mạ crôm rồi gia công lại đảm bảo khe hở lắp ghép là (0,015 - 0,045) mm. - Bơm tay mòn hỏng thì thay bơm mới.4Trình tự lắp. Việc ráp lại ngược với trình tự tháo.
1) Lắp con đội - Lắp ráp các chi tiết của co đội - Lắp con đội vào đúng rãnh dẫn hướng trên vỏ bơm - Lắp phanh hãm con đội 2) Lắp pít tông vào vỏ bơm - Lắp cần đẩy, pít tông, lò xo và ốc bít (Ốc bít bắt vào phải xiết đúng lực và đảm bảo kín) 3) Lắp van xả - Lắp van xả, lò xo và chi tiết đỡ van vào vỏ bơm. 4) Lắp van nạp và bơm tay - Lắp van nạp, lò xo vào vỏ bơm - Lắp bơm tay 5) Lắp lọc dầu vào bu lông dầu 2.5 Lắp bơm chuyển nhiên liệu lên thân bơm cao áp. 22 - Lắp bơm chuyển nhiên liệu lên thân bơm cao áp - Lắp các đường ống dẫn dầu - Bơm tay và xả không khí trong hệ thống. Thực hành tháo, bảo dưỡng, sửa chữa.
CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày các dạng hư hỏng và nguyên nhân gây hư hỏng của bơm cấp dầu? 2. Trình bày quy trình tháo và kiểm tra bơm cấp dầu? 3. Trình bày quy trình sửa chữa bơm cấp dầu.
Bảo dưỡng và sửa chữa vòi phun 23 Mã MĐ: MĐ28-03 Giới thiệu: Vòi phun là bộ phận phun nhiên liệu tơi xương vào trong buồng đốt của động cơ, sau một thời gian làm việc các chi tiết của vòi phun bị mòn, nhiên liệu rò rỉ về đường dầu hồi nhiều, áp suất phun bị thay đổi, dẫn đến động cơ có khói đen. Trong bài này sẽ giới thiệu cho người đọc biết về trình tự tháo, kiểm tra, sửa chữa, lắp và điều chỉnh vòi phun. Mục tiêu: - Trình bày được các hư hỏng, phương pháp phát hiện và khắc phục hư hỏng của vòi phun. - Sửa chữa và bảo dưỡng được vòi phun.
- Đảm bảo an toàn, vệ sinh công nghiệp. Có tác phong làm việc công nghiệp Phương pháp giảng dạy và học tập bài mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các hư hỏng, phương pháp phát hiện và khắc phục hư hỏng của vòi phun. Sửa chữa và bảo dưỡng được vòi phun. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan.
- Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập.
- Phương pháp: Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 24 1. Các dạng hư hỏng và nguyên nhân gây hư hỏng của vòi phun.1 Hư hỏng của vòi của vòi phun có chốt. - Chốt dẫn hướng tia phun mòn (Góc phun lúc mới (15 0 – 17)0, khi mòn tăng lên (600 – 70)0làm giảm hành trình tia phun nhiên liệu không cháy hết động cơ có khói đen - Mặt vát đóng kín bị mòn: làm giảm độ kín, nguyên nhân do va đập giữa kim phun và cối kim phun, nhiên liệu có bột mài phóng qua với tốc độ cao.Tác hại làm kim phun đóng không kín có hiện tượng dò rỉ nhiên liệu, nhỏ rọt, cháy, kẹt cối kim phun. - Phần dẫn hướng mòn: nhiên liệu rò rỉ về ống dầu thừa nhiều, giảm lượng nhiên liệu cung cấp,áp suất giảm.2 Hư hỏng của vòi phun không chốt.
- Mòn mặt vát đóng kín (tương tự như vòi phun có chốt) - Phần dẫn hướng bị mòn. - Lỗ phun bị tắc kẹt do đó làm mất số lượng tia phun. Phương pháp tháo, kiểm tra và điều chỉnh vòi phun 2.1 Tháo, kiểm tra, sửa chữa, lắp vòi phun nhiều lỗ không có chốt.1 Trình tự tháo vòi phun trên xe. Để tháo và ráp vòi phun thì hãy dùng khóa ổ và công cụ tay cầm (công cụ chuyên dụng).
Nếu gioăng đầu vòi phun khó tháo ra vì bị kẹt dính thì hãy dùng kìm bẩy gioăng ra (công cụ chuyên dụng). Chú ý: Ống nắp, vòi phun, và bơm phun không được phép để bụi và bẩn lọt vào.