mở đầu - Đối với người dạy: Sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học nhớ các giá trị đại lượng, đơn vị của các đại lượng. - Đối với người học: Chủ động đọc trước giáo trình trước buổi học Điều kiện thực hiện bài học - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học chuyên môn - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có Kiểm tra và đánh giá bài học - Nội dung: ✓ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức ✓ Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng. ✓ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.
9 + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp: ✓ Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng) ✓ Kiểm tra định kỳ lý thuyết: không có ✓ Kiểm tra định kỳ thực hành: không có Nội dung chính: 1. Ký hiệu, cấu tạo 1.
Định nghĩa Điện trở là đại lượng vật lý đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của một vật thể dẫn điện. Đặc điểm - Để đạt được một giá trị dòng điện mong muốn tại một điểm nào đó của mạch điện hay giá trị điện áp mong muốn giữa hai điểm của mạch người ta dùng điện trở có giá trị thích hợp. - Giá trị của điện trở không phụ thuộc vào tần số dòng điện, nghĩa là giá trị điện trở không thay đổi khi dùng ở mạch một chiều cũng như xoay chiều. Ký hiệu và đơn vị: - Ký hiệu: - Đơn vị của điện trở: ; K; M; G 10 4.
Phân loại: Có 5 loại điện trở chính - Điện trở than ép dạng thanh. - Điện trở than. - Điện trở màng kim loại - Điện trở oxit kim loại - Điện trở dây quấn ❖ Điện trở than ép dạng thanh - Cấu tạo: Được chế tạo từ bột than với chất liên kết nung nóng hoá thể được bảo vệ bằng một lớp vỏ giấy phủ gốm hay lớp sơn. - Đặc điểm: + Điện trở này thường được chế tạo với công suất cỡ ¼ W đến 1 W với giá trị từ 1/20 đến vài W.
+ Rẻ tiền tuy nhiên có nhược điểm là tính ổn định kém khi nhiệt độ thay đổi sẽ gây ra dung sai lớn. ❖ Điện trở màng kim loại: - Cấu tạo: Chế tạo theo cách kết lắng màng Ni-Cr (Niken-Crôm) trên thân gốm có xẻ rãnh - Xoắn sau đó phủ lớp sơn. 11 - Đặc điểm: Loại này có độ ổn định cao hơn laọi than nhugn giá thành cao hơn vài phần ❖ Điện trở oxit kim loại - Cấu tạo: Kết lắng màng oxits thiếc trên thanh SiO2 - Đặc điểm: chịu được nhiệt độ cao và độ ẩm cao. Công suất danh định ½ W.
Người ta dùng điện trở này khi cần có độ tin cậy cao, độ ổn định cao, ❖ Điện trở dây quấn - Cấu tạo: Vật liệu làm điện trở là dây quấn hợp kim được quấn trên lõi làm vật liệu gốm - Đặc điểm: Thường dùng khi yêu cầu giá trị điện trở rất thấp hay yêu cầu dòng điện rất cao, công suất 1W đến 25W. Sai số nhỏ lên giá thành đắt. Các tham số cơ bản * Trị số điện trở: - Trị số của điện trở là tham số cơ bản yêu cầu phải ổn định, ít thay đổi theo nhiệt độ, độ ẩm…. - Trị số của điện trở phụ thuộc vào tính chất dẫn điện và kích thước của vật liệu chế tạo ra nó.
R = Trong đó: R: Điện trở của một vật S dẫn. : Điện trở suất của vật dẫn chế tạo điện trở. l: Chiều dài của vật dẫn. S: Tiết diện mặt cắt của vật dẫn.
* Dung sai ( sai số ) của điện trở: - Dung sai hay sai số của điện trở biểu thị mức độ chênh lệch giữa trị số thực tế của điện trở so với trị số danh định mà được tính theo %: Rtt − Rdd 100% - Sai số % gồm các cấp: 1%, 2%, 5%, 10% và 20%. 12 * Công suất danh định: - Công suất danh định là cường độ dòng điện tối đa chạy qua điện trở mà không làm điện trở nóng quá PR 2P. - Công suất của điện trở được nhà chế tạo qui ước thay đổi theo kích thước lớn hay nhỏ với trị số gần như đúng như sau: 1 + Công suất W có chiều dài 0,7cm. 4 1 + Công suất W có chiều dài 1cm.
2 + Công suất 1 W có chiều dài 1,2cm. + Công suất 2 W có chiều dài 1,6cm. + Công suất 4 W có chiều dài cm. Những điện trở có công suất lớn hơn thường là điện trở dây quấn.
Đọc các tham số của điện trở a. Cách đọc giá trị điện trở. ❖ Biểu thị giá trị điện trở bằng số và chữ: Đọc trực tiếp trên thân diện trở có ghi roc trị số và đơn vị R Cách đọc điện trở: - Chữ E, R ứng với đơn vị . - Chữ K ứng với đơn vị K.
- Chữ M ứng với đơn vị M. - Trị số trước đơn vị sau: 1K R = 1 K - Đơn vị xen giữa trị số 1K5 R = 1,5 K - Đơn vị đứng trước R15 R = 0,15 Ví dụ: Đọc các điện trở sau: 15R, 1M5, K22 → Điện trở lần lượt có giá trị là R = 15 ; 1,5M; 0,22 KV ❖ Biểu thị giá trị điện trở theo thập phân: Vì thân điện trở nhỏ nên khó ghi được nhiều số và đơn vị. Vì vậy người ta thốngnhất đơn vị là , để chánh ghi nhiều số người ta chỉ ghi một số có 3 chữ số trong đó: - Hai số đầu là 2 số của trị số điện trở. 13 - Số thứ 3 là số các chữ 0 thêm vào tiếp theo bên phải của hai số trước.
102 Trị số điện trở bằng các vạch mầu R= = 1 K Thông thường dùng 3 vòng, 4 vòng hay 5 vòng màu để biểu thị giá trị điện trở. Khi đọc giá trị của điện trở vạch mầu thì ta phải tuân thủ theo bảng quy ước mã mầu quốc tế như sau: Ví dụ: Đỏ vòng 1 Đỏ vòng 2 Đỏ Đỏ Đỏ vòng 3 Đỏ Giá trị điện trở này là → R = (V1V 2V 3) 20% = (22102 ) 20% = 2,2K 20% - Trường hợp 4 vòng màu: + Vòng 1,2: là vòng giá trị (V1,V2) + Vòng 3: là vòng luỹ thừa của 10 (V3) + Vòng 4: là vòng sai số (V4) → R = (V1V 2V 3) V 4 Ví dụ: Vàng kim Đỏ Vàng 14 → R = (V1V 2V 3) V 4 = (22104 ) 5% = 220K 5% - Trường hợp 5 vòng màu + Vòng 1,2,3: là vòng giá trị (V1, V2, V3) + Vòng 4 : là vòng biểu thị số luỹ thừa của 10 (V4) + Vòng 5 : là vòng sai số (V5) → R = (V1V 2V 3V 4) V 5 Ví dụ: Đọccác điện trở có các vòng màu lần lượt như sau: R1: Vàng, tím, đỏ R2: xanh dương, xám, nâu, vàng kim. R3: nau, đen, đen, đỏ, đỏ. - Chú ý: + Vòng 1 là vòng gần mép điện trở nhất, tiếp theo là vòng 1,2,3.
+ Điện trở 5 vòng màu có độ chính xác cao hơn điện trở 4 vòng màu và điện trở 3 vòng màu. Cách mắc điện trở. Thông thường trong thực tế thì người ta không sản xuất điện trở có đầy đủ tất cả trị số từ nhỏ nhất đến lớn nhất nên trong quá trình sử dụng ta mắc điện trở trong mạch. Có hai cách mắc điện trở là: mắc nối tiếp, mắc song song.
❖ Mắc nối tiếp: Dùng 3 điện trở ghép nối tiếp nhau như hình 1 U1 =1 R I Theo định luật Ohm ta có: U 2 = R I 2 U 3 = R3 I Tổng số điện áp tren 3 điện trở chính là điện áp nguồn nên ta có: U = U1 + U 2 + U 3 U =1 R I + R2 I + R3 I = 1(R + R2 + R3 ) I = U I 1R = R + R2 + R3 Như vậy: điện trở tương đương của điện trở mắc nối tiếp có trị số bằng tổng số các điện trở riêng rẽ. + Rn = i R n (2) i=1 15 Lưu ý: khi sử dụng điện trở phải biết hai đặc trưng kỹ thuật của điện trở là trị số điện trở R và công suất tiêu tán PR của điện trở. Nếu các điện trở trong mạch mắc nối tiếp có trị số R khác nhau trì việc tính công suất tiêu tán của điện trở tương đương sẽ phức tạp. Do vậy, để đơn giản nên chọn các điện trở có cùng trị số mắc nối tiếp thì ta có: Giả sử: R1 = R2= R3 = 1 K R P +R P +R P = 1 W 1 2 3 → Điện trở tương đương: R = 3.R1 = 3 K Công suất tiêu tán của điện trở tương đương: R P 1 = 3R P 1 = 3 1 2 W = 3 2 W Kết luận: khi điện trở mắc nối tiếp sẽ làm tăng giá trị số điện trở và tăng công suất tiêu tán.