CHƯƠNG 1 NGÔN NGỮ HỌC VĂN BẢN Mã chương: MH08-01 1. KHÁI NIỆM VÀ LIÊN KẾT VĂN BẢN Ngôn ngữ là một hệ thống các tín hiệu giao tiếp đặc biệt của con người. Ngôn ngữ bao gồm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Ngành khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ của các dân tộc trên thế giới được gọi là ngôn ngữ học.
Văn bản là phương tiện ghi tin và truyền đạt thông tin bằng ngôn ngữ (hay ký hiệu) nhất định. Tùy theo lĩnh vực hoạt động quản lý đối với các mặt đời sống xã hội mà văn bản được sản sinh ra với các nội dung và hình thức khác nhau. Liên kết văn bản: đó là những mối quan hệ qua lại chặt chẽ giữa các câu, giữa các đoạn, giữa các thành phần, giữa các bộ phận của văn bản. Chính tính liên kết cũng là cơ sở để tạo nên tính chỉnh thể của văn bản.
Tính liên kết được thể hiện trên cả hai phương diện: nội dung và hình thức. MỘT SỐ PHƯƠNG THỨC LIÊN KẾT VĂN BẢN PHỔ BIẾN 2.1 Liên kết nội dung – hình thức a. Tính liên kết nội dung Nội dung văn bản bao gồm hai nhân tố cơ bản: đề tài và chủ đề (hay còn gọi là chủ đề và logic). Do đó, tính liên kết về mặt nội dung thể hiện tập trung qua việc tổ chức, triển khai hai nhân tố này, trên cơ sở đó hình thành hai nhân tố liên kết: liên kết đề tài và liên kết chủ đề.
Đề tài của văn bản là tổng thể đối tượng mà tác giả muốn diễn tả, chủ đề là phần nổi bậc nhất trong đề tài đó mà tác giả chọn để đề cao, đó là điểm nhấn gây ấn tượng nhất. Đề tài có phạm vi rộng hơn chủ đề. Ví dụ: đề tài là chiến tranh nhưng trong đó có chủ đề anh bộ đội, tình yêu trong thời chiến… Mỗi văn bản có thể có một hoặc nhiều chủ đề. Có những văn bản đề tài có thể đồng nhất với chủ đề của văn bản.
Liên kết hình thức Liên kết hình thức trong văn bản là sự kết hợp, gắn bó giữa các cấp độ đơn vị dưới văn bản xét trên bình diện ngôn từ biểu đạt, kết cấu trình bày nhằm hình thức hoá, hiện thực hoá mối quan hệ về mặt nội dung giữa chúng. Như vậy, liên kết nội dung với hai nhân tố đề tài và chủ đề thể hiện qua mối quan hệ giữa các câu, các đoạn, các phần., xoay quanh đề tài và chủ đề của văn bản. Mối quan hệ này mang tính chất trừu tượng, không tường minh. Do đó, trong quá trình tạo văn bản, người viết (người nói) bao giờ cũng phải vận dụng các phương tiện ngôn từ cụ thể để hình thức hoá, xác lập mối quan hệ đó.
Toàn bộ các phương tiện ngôn từ có giá trị xác lập mối quan hệ về nội dung giữa các câu, các đoạn. là biểu hiện cụ thể của liên kết hình thức. Liên kết hình thức trong văn bản được phân chia thành nhiều phương thức liên kết. Mỗi phương thức liên kết là một cách tổ chức sự liên kết, bao gồm nhiều phương tiện liên kết khác nhau có chung đặc điểm nào đó.
Nhìn chung, liên kết hình thức bao gồm các phép liên kết: lặp ngữ âm, lặp từ vựng, thế đồng nghĩa, liên tưởng, đối nghịch, thế đại từ, tỉnh lược cấu trúc, lặp cấu trúc… Các phép liên kết này cũng được 8 vận dụng giữa các đoạn, phần. và được thể hiện ở nhiều cấp độ khác nhau. Trong văn bản, liên kết nội dung và liên kết hình thức có mối quan hệ biện chứng với nhau. Trong đó, liên kết nội dung quy định liên kết hình thức.2 Sự thống nhất chủ đề của văn bản Chủ đề văn bản là những vấn đề chủ chốt, những ý kiến, những cảm xúc được thể hiện một cách nhất quán trong văn bản.
Sự thống nhất chủ đề của văn bản là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả được thể hiện trong văn bản. Nó được thể hiện ở ba mặt: nội dung, hình thức và đối tượng. Để đảm bảo được tính thống nhất của chủ đề thì cần xác định được chủ đề cần viết, các phần trong văn bản có quan hệ chặt chẽ với nhau và phải bám sát chủ đề, các từ ngữ then chốt được lặp đi lặp lại. Ví dụ: bài Tre Việt Nam, chủ đề và đề tài của bài thơ là miêu tả hình ảnh cây tre Việt Nam, từng câu, từng đoạn chỉ tập trung miêu tả đặc tính của cây tre và từ “tre” được lặp đi lặp lại rất nhiều lần để làm nổi bật lên chủ đề.3 Liên kết đề xuất 2.1 Các vị trí mạnh Trong một văn bản, vị trí của câu chủ đề là cơ sở để xác định cách thức cũng như phương pháp được hiện trong văn bản đó.
Câu chủ đề có thể đặt ở vị trí đầu đoạn văn, các câu còn lại triển khai ý tưởng chủ đề, mang ý nghĩa minh hoạ, cụ thể. Các câu triển khai được thực hiện bằng các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận; có thể kèm những nhận xét, đánh giá và bộc lộ sự cảm nhận của người viết. Phương pháp này người ta gọi là phương pháp diễn dịch. Ví dụ: Đêm trăng ở quê thật yên bình và đẹp.
Ánh trăng sáng vằng vặc, xuyên qua từng cành cây, kẽ lá. Thỉnh thoảng lại có tiếng hót của một chú chim bị lạc đàn vang lên trong đêm khuya thanh vắng. Ánh trăng chiếu xuống mặt đất tạo nên một cảnh đẹp mờ ảo, thật hữu tình. Chốc chốc, một làn gió nhẹ thổi qua làm cho mặt ao gợn sóng, mặt trăng như muốn vỡ ra.
Những chiếc lá dừa, lá tre rì rào trong gió tạo nên âm thanh "xào xạc" nghe thật vui tai.2 Hội tụ Câu chủ đề có thể nằm ở vị trí cuối đoạn văn, người ta gọi phương pháp này là phương pháp trình bày theo lối quy nạp hay còn gọi là hội tụ. Nghĩa là đoạn văn được trình bày đi từ các ý chi tiết, cụ thể nhằm hướng tới ý khái quát nằm ở cuối đoạn. Các câu trên được trình bày bằng thao tác minh hoạ, lập luận, cảm nhận và rút ra nhận xét, đánh giá chung. Ví dụ: Ánh trăng chênh chếch in bóng những ngôi nhà, hàng cây trên mặt đất ẩm sương.
Trăng soi sáng từng ngõ xóm. Càng lên cao, trăng càng sáng. Vầng trăng tròn vành như chiếc đĩa bạc treo lơ lửng trên bâù trời đêm thăm thẳm lấp lánh muôn vạn vì sao. Vầng trăng chiếu sáng khắp nơi.
Ánh trăng lung linh dát bạc trên dòng sông uốn khúc quanh làng. Đêm trăng ở quê thật yên bình và đẹp đẽ.3 Nối tiếp Nối tiếp là phương pháp trình bày các câu, các đoạn văn có mối quan hệ liên kết với nhau, câu trước làm nền tảng cho câu sau, câu sau diễn giải hoặc bổ sung ý nghĩa cho câu trước. 9 Ví dụ: Cám tức lắm, vội về nhà kể cho mẹ nghe. Mẹ nó xui bắt chim làm thịt ăn.
Cám về cung sai lính giết chim ăn rồi vứt lông ra vườn. Lông chim lại hoá ra hai cây xoan đào tươi tốt.4 Liên kết đơn và phức Liên kết đơn trong văn bản: là phương thức liên kết các câu các đoạn trong văn bản được sử dụng một hình thức hay một phương tiện liên kết duy nhất. Ví dụ, trong đoạn văn chỉ sử dụng duy nhất một phươc thức liên kết đó là liên kết bằng quan hệ từ hay chỉ sử dụng một phép liên kết đó là phép lặp… Liên kết phức trong văn bản: là phương thức liên kết các câu, các đoạn trong văn bản bằng nhiều phương tiện liên kết, phép liên kết với nhau để tạo sự hài hòa thống nhất và liên kết trong văn bản. Ví dụ, trong một đoạn văn bản có thể sử dụng cùng lúc nhiều phương thức liên kết với nhau như: phép lặp, phép thế, phép nối bằng quan hệ từ… Cụ thể, có các phép liên kết sau đây: a.
Phép lặp Phép lặp là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ, ở những bộ phận khác nhau (trước hết ở đây là những câu khác nhau) của văn bản nhằm liên kết chúng lại với nhau. Phép lặp, ngoài khả năng kết nối các bộ phận hữu quan của văn bản lại với nhau, còn có thể đem lại những ý nghĩa tu từ như nhấn mạnh gây cảm xúc, gây ấn tượng v. Các phương tiện dùng trong phép lặp là: + Lặp ngữ âm: là hiện tượng hiệp vần và cắt nhịp đều đặn các câu trong văn bản. Vai trò của lặp ngữ âm rất hiển nhiên trong thơ.
Có trường hợp văn bản tồn tại chủ yếu bằng liên kết vần nhịp, không có liên kết ở mặt ý nghĩa. Ví dụ: Ðòn gánh / có mấu Củ ấu / có sừng Bánh chưng / có lá Con cá / có vây Ông thầy / có sách. Ngoài lặp vần nhịp, ở đây cũng còn có hiện tượng lặp cú pháp "a có b". Sự liên kết giữa những câu cụ thể với nhau thường được thực hiện cùng một lúc bằng nhiều phương tiện liên kết, và những phương tiện liên kết này có thể thuộc về những phép liên kết khác nhau.
Khi chúng ta xem xét một phương tiện liên kết nào đó, hoặc một phép liên kết nào đó, là chúng ta tạm thời bỏ qua những phương tiện liên kết khác có thể đang có mặt. + Lặp từ ngữ: Lặp từ ngữ nhắc lại những từ ngữ nhất định ở những phần không quá xa nhau trong văn bản nhằm tạo ra tính liên kết giữa những phần ấy với nhau. Ví dụ: Buổi sáng, Bé dậy sớm ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt.
Nhưng phải cố gắng lắm mới có được thói quen ấy. Thế mà Bé vùng dậy, chui ra được khỏi cái chăn ấm. Bé ngồi học bài. + Lặp cú pháp: là dùng nhiều lần một kiểu cấu tạo cú pháp nào đó (có thể nguyên vẹn hoặc biến đổi chút ít) nhằm tạo ra tính liên kết ở những phần văn bản chứa chúng.
Lặp những cấu tạo cú pháp đơn giản và ngắn gọn để gây hiệu quả và nhịp điệu, nhờ đó gia tăng được tính liên kết. 10 Ví dụ 1: Tre, anh hùng lao động! Tre, anh hùng chiến đấu! Cấu tạo ngữ pháp ở 2 câu này là: "Ðề ngữ - dạng câu đặc biệt " (tạo sắc thái cảm thán) Ví dụ 2: Về chính trị, chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào. [đoạn văn tiếp theo minh họa ý này] Về kinh tế, chúng bóc lột dân ta đến tận xương tủy, khiến cho nhân dân ta nghèo nàn, thiếu thốn, nước ta xơ xác, tiêu điều.