Chương I: Khái niệm, vai trò của tài nguyên và môi trường: Chương II: Nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; Chương III: Chương trình phát triển bên vững và bảo vệ mới trường ở Việt Nam ee Bố cục nội dung của mỗi chương được trình bày có sự kết hợp các kiến thức lý thuyết với các tình huống cụ thể; mỗi chương có sự liên quan mật thiết với nhau, chương trước gồm các kiến thúc là tiến để để chương sau giải Chương í quyết, đo đó giáo trình được biên soạn có tính lôgic và biện chứng; nhằm giúp học sinh có khả năng tiếp cận và giải KHÁI NIỆM, VAI TRÒ GÚA quyết các vấn đẻ phức tạp của lĩnh vực. TAI NGUYEN VA MOI TRUONG Giáo trình này được Khoa Quản lý Nhà nước về Xã hội - Học viện Hành chính biên soạn lần đâu đối với một lĩnh vực phức tạp, rắc rối, nên không tránh khỏi những I. KHALNIEM TAL NGUYEN VA MOI TRUONG thiếu sót. Rất mong được các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý và bạn đọc góp ý.
đóng góp những kiến thức quý báu để 1. Khái niệm và phân loại tài nguyên giáo trình tiếp tục được bổ sung và hoàn thiện cho các lần 1. Khái niém xuất bản sau. “Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng KHOA QUAN LY NHA NUGC VỀ XÃ HỘI mới.
Theo khái niệm này, tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người. Xã hội loài người càng phát triển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng. Phân loại Có nhiều cách phân loại tài nguyên, sự phân loại phụ thuộc vào mức độ, mối quan hệ, bản chất tự nhiên của tài nguyên. Có thể mô tả sự phân loại tài nguyên theo mô hình: š Tai nguyén - Theo quy mô của hành tỉnh: tài nguyên được phan =.
loại thành tài nguyên vô hạn, tải nguyên hữu hạn (tài an — nguyên vô hạn có: năng lượng mặt trời, sức gió, sóng Tai nguyén Tài nguyên biển.; tài nguyên hữu hạn có: khoáng sản, nhiên liệu hóa thiên nhiên xã hội thạch. Tuy nhiên, trong khuôn khổ giáo trình này, chỉ xét sự phân loại tài nguyên theo phương thức và khả năng tái sinh. Tài nguyễn Tài nguyễn Tài nguyên | Di sản van hoa oo. Quy mê tái sinh, không - Cơ sở luật pháp, xã hội, làng xóm, nhà nước.
a, Tai nguyén khong tdi sinh hành tỉnh: node tao tien} tai sinh kk, gid. để tái sinh Tài nguyên không tái sinh là loại tài nguyên tồn tại hữu hạn, sẽ cạn kiệt, mất đi hoặc biến đổi trong quá trình ail sử dụng. Năng lượng| Sinh Nutéc Khoarig| Gan di tái sinh vật ngot san truyén Vĩ dụ tài nguyên khoáng sản, gen di truyền. (gió) b, Tài nguyên tái sinh Tài nguyên tái sinh là loại tài nguyên có thể tự duy trì, Mô hình 1: Phân loại tài nguyên trên trái đất hoặc bổ sung, sinh sản một cách cân bằng trong tự nhiên Theo đó, tài nguyên được phân loại như sau: hoặc sự quản lý khoa học và hợp lý của con người.
- Theo quan hệ với con người: tài nguyên được phân Tuy nhiên, nếu sử dụng và quản lý không khoa học, loại thành tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên xã hội. tài nguyên tái sinh có thể bị suy giảm, biến mất không tái sinh được. Ví dụ: tài nguyên nước có thể bị ô nhiễm, tài - Theo phương thức và khả năng tái sinh: tài nguyên nguyên đất có thể bị bạc màu, mặn hóa, tài nguyên sinh vật được phân loại thành tài nguyên tái sinh và tài nguyên không tái sinh. có thể bị suy giảm dẫn đến bị tuyệt chẳng.
- Theo bản chất tự nhiên: tài nguyên được phân loại 2. Khái niệm về môi trường thành tài nguyên nước, tài nguyên đất, tài nguyên rừng, tài 2. Khái niệm về môi trường nguyên biển, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên năng lượng, tài nguyên cảnh quan, di sản vấn hóa. Môi trường là một khái niệm rộng, được định nghĩa theo nhiều hình thức khác nhau.
Khái niệm về môi trường b, Suy thoái môi trường như sau: Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và Môi trường bao gồm cấc yếu tố tự nhiên và vật chất số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu nhân tạo bao quanh con người có ảnh hưởng đến dời sống, đến con người và sinh vật. sản xuất, sự tồn tại, sự phát triển của con người và sinh vật. Quá trình môi trường bị ô nhiễm vượt quá ngưỡng cho phép sẽ dẫn đến suy thoái môi trường. Ví dụ: trong nông Như vậy, môi trường là tất cả các nhân tố tự nhiên và nghiệp, nếu sử dụng thuốc trừ sâu không theo hướng dẫn, xã hội cần thiết cho sự sinh sống.
sản xuất của con người đất nông nghiệp sẽ bị ô nhiễm do lượng tổn dư thuốc trừ và sinh vật, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất sâu vượt ngưỡng cho phép. Nếu quá trình này diễn ra trong nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội. thời gian đài, liên tục, sẽ đẫn đến đất bị suy thoái, hệ cân 2. Một số khái niệm liên quan dến môi trường bằng sinh thái của đất bị phá vỡ, lượng tổn dư thuốc trừ sâu nhiễu đẫn đến không thể nuôi trồng động thực vật được.
a, Ô nhiễm môi trường Cũng như ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường có thể Ô nhiễm môi trường là trạng thái của thành phần môi đo con người và thiên nhién tao ra. trường bị biến đổi do chất gây ô nhiễm gây ra ở mức vượt c, Su cd méi truéng. tiêu chuẩn môi trường. Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xẩy ra Như vậy ô nhiễm môi trường là quá trình chuyển các trong quá trình hoạt động của con ngưổi hoặc biến đổi bất chất thải, hoặc các dạng vật chất khác vào môi trường đến thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường mức có khả năng gây hại đến con người, đến sự phát triển nghiêm trọng.
sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Sự cố môi trường có thể do: Các tác nhân gây ở nhiễm môi trường bao gồm các - Bão, lũ lựt, hạn hán, động đất, lở đất, mưa aXi1, các chất thải rắn, lỏng (nước thải), khí (khí thải) chứa các hóa biến động khí hậu và thiên tai khác. chất hoặc các tác nhân vậi lý, các dạng vật chất khác như - Hếa hạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật của các cơ sờ, búc xạ. nhà máy sản xuất, công trình kinh tế, văn hóa, an ninh, Ô nhiễm môi trường có thể do con người và thiên quốc phòng, sự cố trong tìm kiếm, thăm.
đồ đầu khí, trần nhiên tạo ra. i Ị lạc hóa Môi trường xã hội định hướng hoạt 8 của con đầu, vỡ ống dau, sự cố của các nhà máy hóa chất, xạ. người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập đầu, nhà máy điện hạt nhân, kho chứa chất phóng thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con Ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường có thể do con người khác với sinh vật. người và thiên nhiên tao ra Ă©, Môi trường nhân tạo 2.
Phân loại Môi trường nhân tạo-là tất cả các yếu tố, nhân tố do Môi trường sống của con người theo chức năng được cơn người sinh ra, làm thành các tiện nghi phục vụ cuộc chia thành các loại sống của con người, ví dụ như các khu đô thị, các công a, Môi trường tự nhiên viên nhân tạo, rừng nhân tạo, công sở, ô tô, máy bay. Môi trường tự nhiên bao gổm các yếu tố tự nhiên như: Ba. loại môi trường trên quan hệ tương hỗ với nhau, vật lý, hóa học sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con cùng nhau tồn tại và phất triển. người, ít nhiều tác động đến con người.
Thành phân của môi tường động VẲ dụ: ánh sáng mặt trời, núi, sông, không khí, Thành phần của môi trường hết sức phức tạp vì trong thực vật. môi trường tồn tại, rất nhiều các đạng vật chất ở trạng thái 4 Moi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, vật liệu | khác nhau. Vì vậy, khó có thể mô tả hết các thành phần của để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho môi trường. Tuy nhiên, có thể mô tả thành phần của môi xuất, con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sẵn trường theo mô hình 2: cấp tiêu thụ, và là nơi chứa đựng, đồng hóa chất thải, cung a, Khí quyển cho ta cảnh đẹp để trang trí, làm cuộc sống của chúng La Khí quyển là lớp vỏ ngoài trái đất, ranh giới dưới là bể thêm phong phú.
mặt của thủy quyển, thạch quyển, và ranh giới trên là b, Môi trường xã hội khoảng không giữa các hành tỉnh (chúng có chiểu cao từ Ö Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa con 100km tính từ mặt đất). người với con người. Khí quyển được hình thành do sự thoát hơi nước, từ Ví dụ: các luật, các thể chế, quy ước. ước định, hương thủy quyển và thạch quyền.
b, Thạch quyển Khí quyển được chia thành nhiều lớp theo dé cao tinh từ mặt đất; mỗi lớp có các thành phần lý, hóa, sinh khác Thạch quyển là lớp vỏ trái dat, có độ sâu từ 0-6km nhau. Tầng sát mật đất khí quyển có thành phần khoảng tính từ mặt đất và 0-20km tính từ đáy biển. 79%N;, 19,5%O; và một số các khí khác như CO;, CO, Thạch quyển chứa đựng tất cả các yếu tố hóa học vò SO¿, hơi nước, bụi. cơ, hữu cơ và nó là cơ sở cho sự sống.
c, Thủy quyển Thủy quyển là nguồn nước dưới mọi đạng. Khi quyển Nước có trong không khí, đất, hổ, ao, sông, ngòi, biến, băng tuyết. Khối lửợng của thủy quyển là khoảng 1.10” tấn, biển chiếm khoảng gần 97%, khoảng 3% là nước ngọi, phân bố không đồng đều ở bề mật trái đất. Nước là tài nguyên quan trọng nhất của con người và sinh vất trên trái đất, có nước thì đồng nghĩa với có sự sống trên trái đất.
d, Sinh quyển Sinh quyển là tòan bộ thế giới sinh vật cùng với các yếu tố của môi trường bao quanh chúng trên trái đất, bao Thạch quyển Thủy quyển gồm cả các sinh vật đã và đang sống trên trái đất Sinh quyển có các thành phần vật chất ở các dạng khác nhau, quan hệ hữu cơ, tương tác chặt chẽ với nhau. | Mô hình 2: Thành phần mỗi trường con người và mối quan hệ giữa chứng Đặc trưng của hoạt động sinh quyển là các chu trình trao a đổi chất và các chu trình năng lượng.