phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 4 chƣơng, cụ thể nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng trên địa bàn cấp huyện. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng tại huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng tại huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội trong thời gian tới.
4 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ MÔI TRƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng Các công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về môi trường Trong những năm gần đây, vấn đề quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng đã đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, nhiều công trình đã đƣợc công bố có liên quan nhƣ: Cuốn sách: “Cơ sở khoa học môi trường” của tác giả Lƣu Đức Hải, 2001, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. Trong cuốn sách này, các tác giả đã đƣa ra cơ sở lý luận về khoa học môi trƣờng, những kiến thức cơ bản của khoa học môi trƣờng nhƣ: ô nhiễm môi trƣờng, quản lý môi trƣờng, dân số, năng lƣợng và phát triển bền vững…Tác giả phân tích thực trạng môi trƣờng, các mối quan hệ giữa môi trƣờng và sự phát triển, từ đó tổng hợp đƣa ra các biện pháp quản lý về khoa học kinh tế, luật pháp, xã hội nhằm bảo vệ môi trƣờng và phát triển bền vững quốc gia, vùng lãnh thổ, ngành… Cuốn sách: “Quản lý tài nguyên và môi trường” của tác giả Nguyễn Ngọc Dung, 2008, Nxb Xây dựng. Trên cơ sở các quan điểm lý luận, tổng kết thực tiễn, tác giả đã phân tích, lý giải, hệ thống hoá các căn cứ khoa học về công tác quản lý tài nguyên và môi trƣờng; tác giả đã phân tích những vấn đề cơ bản liên quan đến nội dung quản lý môi trƣờng đất, nƣớc, không khí.
Từ đó, đƣa ra một hệ thống các quan điểm, phƣơng hƣớng và giải pháp góp phần đƣa pháp luật của Nhà nƣớc về bảo vệ tài nguyên và môi trƣờng nhanh chóng đi vào cuộc sống. 5 z Cuốn sách: “Môi trường và con đường phát triển” của tác giả Nguyễn Đắc Hy, 2011, Nxb Công an nhân dân. Cuốn sách đã góp phần làm sáng tỏ những nguyên lý cơ bản về tự nhiên, về kinh tế và triết học trong sự vận động của các quy luật phát triển, các kinh nghiệm quốc tế và những bài học trong thực tiễn ở Việt Nam về công tác quản lý nhà nƣớc trong lĩnh vực môi trƣờng. Tác giả đề cập đến những tác động nguy hiểm của biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng gây ra những thiệt hại to lớn về ngƣời và của cải cho dân tộc và các vùng lãnh thổ trên thế giới.
Qua cuốn sách này, tác giả đề cập đến các giải pháp để việc đẩy mạnh các hoạt động bảo vệ môi trƣờng (BVMT), giữ gìn an ninh sinh thái và thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ. Cuốn sách: “Đạo đức Môi trường” của tác giả Nguyễn Đức Khiển, 2011, Nxb Thông tin & Truyền thông. Tác giả đã đƣa ra đƣợc những luận cứ khoa học về sự phát triển của loài ngƣời song hành cùng sự phát triển của khoa học kỹ thuật, máy móc công nghiệp hiện đại đã để lại nhiều tác động xấu tới môi trƣờng; rác thải, khí thải độc hại từ các nhà máy, khu công nghiệp gia tăng không ngừng, cộng với việc thiếu ý thức của con ngƣời đã làm mất cân bằng hệ sinh thái, làm cho tầng Ôzôn ngày càng mỏng đi và trái đất ngày càng nóng lên. Cuốn sách giúp ngƣời đọc có cái nhìn tổng quát về thực trạng môi trƣờng toàn cầu hiện nay, đánh thức trách nhiệm của mọi ngƣời trong việc bảo vệ hành tinh xanh của chúng ta, qua đó giúp các cơ quan quản lý nhà nƣớc, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và ngƣời dân nâng cao ý thức bảo vệ môi trƣờng.
Công trình: “Đánh giá tác động môi trường và xã hội các dự án đầu tư trong nước và quốc tế” của tác giả Lê Trình, 2015, Nxb Khoa học Kỹ thuật. Trên cơ sở các khái niệm cơ bản, phƣơng pháp khoa học đặc thù của Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội, quy trình, các phƣơng pháp nhận dạng, dự báo tiến trình hoạt động đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội; tác giả nêu 6 z bật sự cần thiết của Đánh giá tác động môi trƣờng và xã hội, sự cần thiết phải gắn kết các vấn đề môi trƣờng trong các quyết định đầu tƣ, những quy định về đánh giá tác động môi trƣờng của Việt Nam và một số tổ chức quốc tế, cũng nhƣ những tồn tại, khó khăn trong đánh giá môi trƣờng ở nƣớc ta. Đồng thời tác giả đƣa ra cách tiếp cận và phƣơng pháp đánh giá tác động tích hợp; những kinh nghiệm hạn chế tác động xấu trong quá trình quản lý, giám sát, kiểm toán môi trƣờng… Luận văn thạc sỹ, chuyên ngành khoa học môi trƣờng:“Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại làng nghề chế biến nông sản Sen Chiểu,huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội”của Nguyễn Thị Duyên năm 2014, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Luận văn đã tập trung đánh giá thực trạng môi trƣờng làng nghề của xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội; tác giả đã đƣa ra những nội dung giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng làng nghề, giải pháp trong công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng địa bàn cấp xã.
Trên cơ sở đó, tác giả đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách quản lý môi trƣờng cho làng nghề để cán bộ các cấp đặc biệt là cấp xã, thôn có thể thực hiện tốt công tác quản lý môi trƣờng. Kiều Thị Thanh Loan năm 2015, Luận văn thạc sỹ Khoa học môi trƣờng: “Xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn tại làng nghề chế biến tinh bột sắn xã Liên Hiệp, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội”, Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Luận văn đã đánh giá thực trạng chất thải rắn tại làng nghề chế biến tinh bột sắn xã Liên Hiệp, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội; xây dựng mô hình quản lý chất thải rắn tại làng nghề chế biến tinh bột sắn xã Liên Hiệp đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển mô hình quản lý chất thải rắn tại nguồn. Nguyễn Mạnh Tuấn năm 2015, Luận văn thạc sỹ Khoa học môi trƣờng: “Nghiên cứu giải pháp thu hồi năng lượng từ chất thải làng nghề chế biến nông sản Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội bằng công nghệ khí 7 z sinh học”, Đại học Khoa họcTự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn nghiên cứu đề xuất giải pháp xử lý ô nhiễm môi trƣờng làng nghề chế biến nông sản thực phẩm Sen Chiểu, tận dụng chất thải để sản xuất năng lƣợng phục vụ nhu cầu năng lƣợng của làng nghề bằng công nghệ khí sinh học tập trung và đề xuất mô hình xử lý nƣớc thải bằng phƣơng pháp kỵ khí thu hồi năng lƣợng với quy mô sản xuất tập trung của làng nghề. Các công trình, đề tài khoa học nêu trên đều phân tích tƣơng đối đầy đủ, toàn diện về các nội dung liên quan đến thực trạng môi trƣờng, thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng, việc thực hiện chính sách về môi trƣờng nói chung ở Việt Nam hiện nay và xây dựng một số mô hình ở một vài địa phƣơng trên địa bàn huyện Phúc Thọ nói riêng. Trong các công trình, đề tài khoa học các tác giả cũng đề ra các giải pháp đề cập đến công tácquản lý nhà nƣớc về môi trƣờng, trong đó nhiều giải pháp thiết thực, có thể áp dụng vào công tác quản lý nhà nƣớc trong việc hoạch định các chính sách bảo vệ môi trƣờng nhằm đáp ứng các yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc trong giai đoạn hiện nay.Tuy nhiên, dƣới tác động của xu hƣớng toàn cầu hóa và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, các công trình trên chƣa đi sâu vào công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng cấp huyện ở một địa phƣơng cụ thể, một số các giải pháp đƣa ra trong các công trình nghiên cứu trên còn chƣa sâu sắc nên cần phải có những giải pháp để phù hợp với hoàn cảnh thực tế quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng ở cấp huyện hiện nay. Đến nay, chƣa có đề tài nào nghiên cứu cụ thể về công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng tại huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.
Do đó trong luận văn này, tác giả nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về môi trƣờng ở cấp huyện và đƣa ra các giải pháp trên phƣơng diện và cách nhìn của khoa học quản lý trong bối cảnh hiện nay là cần thiết và phù hợp với 8 z yêu cầu thực tiễn. Mặc dù vậy, các công trình khoa học trên là tài liệu tham khảo có giá trị cho việc nghiên cứu đối với tác giả để hoàn thiện luận văn này. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn cấp huyện 1.Quản lý nhà nước Theo Từ điển Tiếng Việt, quản lý là “trông nom, coi giữ” là “1. Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, 2.
Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” (Nguồn: Bùi Quang Trịnh và Bùi Thị Khuyết Thanh, 2000, Từ điển Tiếng việt. Nxb Đà Nẵng, trang 303). “Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả cac nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật”. (Nguồn: Phan Huy Đƣờng, 2012, Quản lý nhà nước về kinh tế.
Hà Nội: Nxb Đại học Quốc gia, trang 26). Từ các cách tiếp cận trên, có thể thấy quản lý là sự tác động giữa chủ thể quản lý lênđối tƣợng quản lý để đạt đƣợccác mục tiêu xác định,. Sơ đồ quản lý nhƣ sau: Chủ thể quản lý Mục tiêu quản lý Đối tƣợng quản lý Hình 1.1 Sơ đồ quản lý (Nguồn: Phan Huy Đƣờng, 2015. Quản lý nhà nước về kinh tế.
Hà Nội: Nxb Đại học Quốc gia). *Quản lý nhà nước: “là một dạng quản lý do nhà nƣớc làm chủ thể, định hƣớng điều hành, chi phối…để đạt đƣợc mục tiêu kinh tế - xã hội trong 9 z những giai đoạn lịch sử nhất định”.